Luận án Tiến sĩ: Bổ sung Hoà âm Thế kỷ XX vào chương trình giảng dạy tại HVANQGVN

Luận án TS bổ sung hòa âm TK20 vào chương trình HV Âm nhạc Quốc gia VN. Nâng cao chất lượng đào tạo nhạc lý.

Chuyên ngành

Âm nhạc học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan hòa âm thế kỷ XX và giảng dạy tại HVANQGVN

Luận án đánh giá thực trạng giảng dạy hòa âm thế kỷ XX tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực hòa âm hiện đại. Mục tiêu xác định khoảng trống trong chương trình đào tạo hiện có. Cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển của hòa âm trong thế kỷ 20. Đánh giá cách các nền âm nhạc khác tiếp cận hòa âm thế kỷ XX. Nêu bật sự cần thiết của việc cập nhật chương trình giảng dạy. Khảo sát chi tiết nội dung, phương pháp, và kết quả hiện tại. Từ đó, luận án đặt nền tảng cho các đề xuất cải tiến.

1.1. Tình hình nghiên cứu hòa âm thế kỷ XX toàn cầu

Nghiên cứu tổng quan về hòa âm thế kỷ XX được thực hiện ở nhiều quốc gia. Các công trình khoa học nước ngoài cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc. Sách chuyên khảo, luận văn, bài báo phân tích sâu các kỹ thuật hòa âm mới. Khảo sát các phong cách hòa âm phi truyền thống. Nhiều học giả đã đóng góp vào việc hệ thống hóa kiến thức này. Việc này cung cấp một cái nhìn đa chiều về hòa âm hiện đại. Nêu bật các xu hướng và kỹ thuật sáng tạo.

1.2. Thực trạng giảng dạy hòa âm tại HVANQGVN

Khảo sát tình hình giảng dạy hòa âm tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Phân tích chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy hiện hành. Đánh giá kết quả đào tạo sinh viên trong môn hòa âm. Xác định những hạn chế trong việc tiếp cận hòa âm thế kỷ XX. Chương trình hiện tại còn tập trung nhiều vào hòa âm cổ điển. Việc thiếu hụt kiến thức hòa âm hiện đại ảnh hưởng đến năng lực sáng tác và phân tích. Nhu cầu bổ sung kiến thức là cấp thiết.

II.Khám phá đặc điểm hòa âm thế kỷ XX xu hướng đào tạo

Phần này đi sâu vào các đặc điểm nổi bật của hòa âm thế kỷ XX. Phân tích những đổi mới về cấu trúc và thủ pháp hòa âm. Xác định các dạng điệu thức và hợp âm chồng âm đặc trưng. Nghiên cứu các kỹ thuật hòa âm tiên tiến được sử dụng. Đồng thời, khảo sát chương trình đào tạo hòa âm thế kỷ XX tại các nhạc viện hàng đầu thế giới. So sánh phương pháp giảng dạy quốc tế với thực tiễn tại Việt Nam. Tìm kiếm những mô hình hiệu quả để học tập và áp dụng. Mục đích là tạo ra một khung tham chiếu cho việc bổ sung chương trình.

2.1. Đặc trưng cấu trúc và thủ pháp hòa âm hiện đại

Hòa âm thế kỷ XX chứng kiến sự đa dạng về điệu thức. Các thang âm mới như thang âm toàn cung, thang âm ngũ cung, hexatonic scale được sử dụng. Hợp âm chồng âm (clusters) và các cấu trúc đa quãng hai phổ biến. Kỹ thuật hòa âm như atonality, polytonality, serialism xuất hiện. Aleatoric music và elektronische musik cũng là những đổi mới. Những thủ pháp này phá vỡ quy tắc hòa âm truyền thống. Chúng tạo ra ngôn ngữ âm nhạc phong phú, phức tạp hơn. Việc hiểu rõ các đặc trưng này là nền tảng cho việc giảng dạy.

2.2. Chương trình đào tạo hòa âm thế kỷ XX quốc tế

Khảo sát các chương trình giảng dạy hòa âm thế kỷ XX tại Mỹ, Châu Âu, Châu Á. Nhiều nhạc viện quốc tế tích hợp sâu sắc kiến thức hiện đại. Họ chú trọng phân tích tác phẩm và thực hành sáng tạo. Phương pháp giảng dạy đa dạng, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn. Sinh viên được tiếp cận với các phong cách và kỹ thuật mới nhất. Việc này giúp họ có cái nhìn toàn diện về âm nhạc đương đại. Các mô hình đào tạo tiên tiến này cung cấp kinh nghiệm quý báu.

III.Bổ sung chương trình hòa âm thế kỷ XX Đề xuất cụ thể

Luận án đề xuất một chương trình bổ sung chi tiết cho môn hòa âm. Các kiến thức mới tập trung vào hòa âm thế kỷ XX. Tiêu chí lựa chọn nội dung được xây dựng rõ ràng. Đảm bảo tính khoa học, phù hợp với trình độ sinh viên đại học. Thời lượng và phân bổ kiến thức được tính toán kỹ lưỡng. Mục tiêu là lấp đầy khoảng trống kiến thức hiện có. Nâng cao năng lực phân tích và sáng tạo âm nhạc của sinh viên. Giáo trình mới cũng được phác thảo để hỗ trợ việc giảng dạy.

3.1. Tiêu chí và nội dung kiến thức bổ sung hòa âm

Việc lựa chọn nội dung dựa trên tính cập nhật và ứng dụng. Các khái niệm cốt lõi của hòa âm thế kỷ XX được ưu tiên. Bao gồm các dạng điệu thức, cấu trúc hợp âm mở rộng. Các thủ pháp hòa âm phi chức năng, cụm âm, kỹ thuật 12 âm. Kiến thức này cần tích hợp hài hòa với chương trình hiện có. Đảm bảo sinh viên nắm vững cả hòa âm truyền thống và hiện đại. Mục tiêu là trang bị công cụ toàn diện cho người học.

3.2. Phát triển giáo trình và phương pháp giảng dạy mới

Giáo trình mới được biên soạn bao gồm lý thuyết và bài tập thực hành. Tập trung vào các ví dụ âm nhạc cụ thể từ thế kỷ XX. Phương pháp giảng dạy nhấn mạnh tương tác và thực hành. Khuyến khích sinh viên phân tích tác phẩm của các nhà soạn nhạc hiện đại. Sử dụng công nghệ hỗ trợ giảng dạy. Phương pháp kiểm tra đánh giá cũng được đổi mới. Đảm bảo đánh giá đúng năng lực tiếp thu kiến thức hòa âm hiện đại.

IV.Thực nghiệm giảng dạy hòa âm hiện đại Đánh giá hiệu quả

Chương này trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm. Mục đích là kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của chương trình bổ sung. Đối tượng thực nghiệm là sinh viên đại học tại Học viện. Quy trình tổ chức thực nghiệm được mô tả chi tiết. Dữ liệu thu thập được phân tích khách quan. Kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng cụ thể. Nó khẳng định giá trị của việc cập nhật chương trình. Đánh giá sự tiến bộ của sinh viên sau khi tiếp cận kiến thức mới.

4.1. Tổ chức và tiến hành thực nghiệm sư phạm hòa âm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với một nhóm sinh viên được chọn. Nhóm này được giảng dạy theo chương trình bổ sung. Các buổi học được tổ chức bài bản, có sự giám sát chặt chẽ. Giáo trình và phương pháp mới được áp dụng. Sinh viên được khuyến khích tham gia tích cực. Các bài tập thực hành và phân tích hòa âm hiện đại được giao. Quá trình thực nghiệm kéo dài đủ thời gian để đánh giá.

4.2. Phân tích kết quả và hiệu quả của chương trình bổ sung

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự tiếp thu kiến thức rõ rệt. Sinh viên có khả năng phân tích và sử dụng các kỹ thuật hòa âm thế kỷ XX. Năng lực sáng tạo và tư duy âm nhạc được cải thiện. Các bài kiểm tra và đánh giá đều phản ánh sự tiến bộ. Hiệu quả của chương trình bổ sung được khẳng định. Luận án đưa ra các bằng chứng định lượng và định tính. Điều này chứng minh tính hợp lý và cần thiết của đề xuất.

V.Nâng cao chất lượng giảng dạy hòa âm thế kỷ XX VN

Luận án đưa ra các khuyến nghị chiến lược. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo hòa âm tại Học viện. Các khuyến nghị bao gồm việc chính thức hóa chương trình bổ sung. Đầu tư vào giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên sâu. Đào tạo bồi dưỡng giảng viên về hòa âm thế kỷ XX. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực âm nhạc học. Khuyến khích nghiên cứu khoa học về âm nhạc hiện đại. Những bước đi này giúp Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam hội nhập hơn. Nâng cao vị thế trong khu vực và thế giới.

5.1. Khuyến nghị chính sách cho chương trình đào tạo

Đề xuất chính thức đưa các nội dung hòa âm thế kỷ XX vào chương trình chính khóa. Cần có sự điều chỉnh trong khung chương trình tổng thể. Phân bổ thời lượng hợp lý cho kiến thức hiện đại. Khuyến khích việc biên soạn giáo trình, tài liệu chuyên biệt. Cần xây dựng một lộ trình đào tạo rõ ràng cho môn hòa âm. Đảm bảo sinh viên có nền tảng vững chắc về cả hòa âm truyền thống và đương đại.

5.2. Phát triển năng lực giảng viên và nguồn tài liệu

Cần có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên. Họ cần được cập nhật kiến thức về hòa âm thế kỷ XX. Tổ chức các khóa học, hội thảo chuyên đề. Mời chuyên gia trong và ngoài nước chia sẻ kinh nghiệm. Đầu tư vào thư viện, bổ sung sách, tạp chí, bản nhạc đương đại. Tạo điều kiện cho giảng viên và sinh viên tiếp cận nguồn tài liệu quốc tế. Điều này góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và giảng dạy.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ âm nhạc học bổ sung một số đặc điểm hoà âm thế kỷ xx vào chương trình giảng dạy tại học viện âm nhạc quốc gia việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM ------------------------- NGUYỄN THỊ LOAN BỔ SUNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÒA ÂM THẾ KỶ XX VÀO CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ÂM NHẠC HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM ------------------------- NGUYỄN THỊ LOAN BỔ SUNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÒA ÂM THẾ KỶ XX VÀO CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: ÂM NHẠC HỌC MÃ SỐ: 62 21 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ÂM NHẠC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Phạm Tú Hương HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thị Loan ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iii MỘT SỐ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN.iv MỞ ĐẦU.

CƠ SỞ LÝ LUẬN - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG DẠY HOÀ ÂM Ở HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoà âm thế kỷ XX.1 Sách và các công trình nghiên cứu ở nước ngoài.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước.3 Thực trạng dạy hoà âm ở HVANQGVN.1 Môn hoà âm trong quá trình phát triển từ Trường Âm nhạc Việt Nam đến HVANQGVN ngày nay.2 Chương trình và giáo trình.3 Phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra - đánh giá.4 Đánh giá kết quả giảng dạy. 37 Tiểu kết chương 1. KHÁI QUÁT VỀ HOÀ ÂM THẾ KỶ XX VÀ VIỆC GIẢNG DẠY HOÀ ÂM THẾ KỶ XX Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.1 Khái quát về hoà âm thế kỷ XX.1 Một số dạng điệu thức thường gặp trong hoà âm thế kỷ XX.2 Một số dạng cấu trúc hợp âm - chồng âm thường gặp trong hoà âm thế kỷ XX.3 Một số thủ pháp hoà âm thường gặp trong âm nhạc thế kỷ XX.2 Khảo sát việc dạy hoà âm thế kỷ XX ở một số cơ sở đào tạo âm nhạc trên thế giới.1 Một số nhạc viện ở Mỹ.2 Một số nhạc viện ở Châu Âu và Châu Á.92 Tiểu kết chương 2. THỬ NGHIỆM GIẢNG DẠY HOÀ ÂM THẾ KỶ XX CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM.

Dự kiến bổ sung một số kiến thức hoà âm thế kỷ XX vào chương trình giảng dạy môn hoà âm trình độ đại học tại HVANQGVN.1 Tiêu chí lựa chọn nội dung kiến thức để đưa vào chương trình.2 Thời lượng và nội dung chương trình bổ sung.3 Nội dung chương trình chi tiết.4 Giáo trình. Phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá.1 Phương pháp giảng dạy.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá.4 Thực nghiệm sư phạm.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm.2 Đối tượng thực nghiệm và tổ chức thực nghiệm.3 Kết quả thực nghiệm. 140 Tiểu kết chương 3. 143 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ.

146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 iii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT GS: Giáo sư TS: Tiến sĩ HVANQGVN: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam NCS: Nghiên cứu sinh NSND: Nghệ sĩ nhân dân NSƯT: Nghệ sĩ ưu tú NS: Nghệ sĩ Nxb: Nhà xuất bản LSC: Lý Sáng Chỉ PL: Phụ lục PGS: Phó Giáo Sư Tr: Trang GV: Giảng viên SV: Sinh viên đvht: Đơn vị học trình Q: Quãng T: Trưởng t: Thứ Đ: Đúng Ký hiệu +: Dùng để chỉ các quãng tăng, hợp âm tăng Ký hiệu - : Dùng để chỉ các quãng giảm, hợp âm giảm iv MỘT SỐ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Atonal: “Theo từ điển The New Grove Dictionary of Music and musicians 16, thì thuật ngữ atonal được sử dụng trong ba ý nghĩa sau: thứ nhất để chỉ một loại âm nhạc không có điệu tính; thứ hai dùng để chỉ một loại âm nhạc không phải là loại có điệu tính mà cũng không phải là serie và thứ ba dùng để chỉ một loại âm nhạc, chính xác là đứng sau loại âm nhạc có điệu tính và trước âm nhạc 12 âm của Alban Berg, Anton Webern và Arnold Schönberg. Aleatorik musik: Thuật ngữ tiếng Đức và tiếng Anh gọi là Aleatoric music, để chỉ một nguyên tắc sáng tác âm nhạc mang tính ngẫu nhiên, thịnh hành vào những năm 50 - 60 của thế kỷ XX. Charles Ives là một trong những nhà soạn nhạc đầu tiên có ý thức sử dụng các kỹ thuật sáng tác này.

Clusters: Thuật ngữ tiếng Anh được hiểu là cụm, đám, bó, đàn, bầy, còn trong âm nhạc Tone clusters được hiểu là chồng âm dưới dạng chùm nốt chồng lên nhau sắp xếp theo chiều dọc, khi đàn có thể dùng lòng bàn tay hoặc thậm chí cả cánh tay tác động lên hàng phím. Tham khảo Hợp âm chồng quãng hai của nhà soạn nhạc người Mỹ Henry Cowell (1897-1965). Elektronische Musik: Thuật ngữ tiếng Đức để chỉ sáng tác âm nhạc điện tử thịnh hành vào những năm 60-70 của thế kỷ XX, được nhạc sĩ người Đức K.Stockhausen (1928-2007) sử dụng phổ biến trong sáng tác của mình. Hexatonic scale: Thuật ngữ tiếng Anh, hay còn được gọi là six-note scale hoặc six-tone scale.

Được hiểu như sau: Hex nghĩa là sáu và tonic là âm, nốt hoặc âm thanh, đề cập đến thang sáu âm khác nhau trong một quãng tám. Chia làm hai loại thang sáu âm trưởng (The Major Hexatonic Scale) C D E G A B và thang sáu âm thứ (The Minor Hexatonic Scale) C D Eb G A Bb. Leading note chords: Thuật ngữ tiếng Anh, đề cập đến những hợp âm được xây dựng trên bậc VII là âm dẫn của điệu thức nên có tên gọi là hợp âm dẫn. Chia làm hai loại hợp âm bảy dẫn thứ B D F A được dùng trong điệu trưởng v tự nhiên và hợp âm bảy dẫn giảm B D F Ab dùng trong giọng trưởng và thứ hoà thanh.

Microtonal: Thuật ngữ tiếng Anh, đề cập đến âm nhạc có cao độ nốt nhạc được chia nhỏ hơn nửa cung (1cung = 9 comma), tức là sử dụng các quãng 1/4 cung, 3/4 cung v.v… được dùng nhiều trong âm nhạc thế kỷ XX. Phải kể đến tên tuổi của một số nhà soạn nhạc phương Tây nổi tiếng đã vận dụng kỹ thuật sáng tác này vào trong âm nhạc của họ như Charles Ives, Harry Patch, Henry Cowell, John Cage, Benjamin Johnston, Henk Badings, Karlheinz Stockhausen và Krzysztof Penderecki. Pentatonic scale: Thuật ngữ tiếng Anh, được hiểu như sau: Penta nghĩa là năm và tonic là âm, nốt hoặc âm thanh, đề cập đến thang năm âm khác nhau trong một quãng tám. Chia làm hai loại thang năm âm trưởng (The Major Pentatonic Scale) C D E G A C và thang năm âm thứ (The Minor Pentatonic Scale) C D Eb G A C.

Được dùng nhiều trong âm nhạc thế kỷ XX, điển hình là trong các sáng tác của Claude Debussy và Maurice Ravel. Serialitaet: Thuật ngữ tiếng Đức, tiếng Anh là Serial, để chỉ phương pháp sáng tác âm nhạc theo chuỗi 12 âm. Kỹ thuật này rất hay gặp trong các tác phẩm của Arnold Schönberg, Anton Webern v.v… Tăng: Thuật ngữ tiếng Anh là augmented, dùng để chỉ các quãng tăng, hợp âm tăng. Ví dụ quãng ba trưởng được tăng lên nửa cung gọi là quãng ba tăng hoặc quãng năm đúng tăng lên nửa cung gọi là quãng năm tăng.

Hợp âm tăng được cấu tạo bởi hai quãng ba trưởng hợp thành. Giảm: Thuật ngữ tiếng Anh là diminished, dùng để chỉ các quãng giảm hoặc hợp âm giảm. Ví dụ quãng sáu thứ giảm đi nửa cung gọi là quãng sáu giảm hoặc quãng bốn đúng giảm đi nửa cung gọi là quãng bốn giảm. Hợp âm ba giảm được cấu tạo bởi hai quãng ba thứ hợp thành.

Thực nghiệm: Thuật ngữ tiếng Anh là Experiment, theo từ điển Wiktionary, phương pháp thực nghiệm được hiểu là một phương pháp khoa học dựa trên vi quan sát, phân loại, nêu giả thuyết và kiểm nghiệm giả thuyết bằng thí nghiệm. Thử nghiệm: Thuật ngữ tiếng Anh cũng là Experiment, theo từ điển Wiktionary, thử nghiệm được hiểu là sự làm thử một cái gì đó để tìm xem có hiệu quả hay không hoặc muốn tìm kiếm một kết quả nào đó. Thể nghiệm: Thuật ngữ tiếng Anh là Experimental, theo từ điển Wiktionary, thể nghiệm được hiểu là sự thể nghiệm của bản thân, qua kinh nghiệm, qua thực tiễn mà xét thấy điều gì đó là đúng hay không đúng, cần thể nghiệm thêm một thời gian mới có thể kết luận. Experimental: Thuộc dạng tính từ, theo từ điển English Oxford Living Dictionaire, được hiểu theo nghĩa thứ nhất là một phát minh hoặc sản phẩm mới dựa trên những ý tưởng hoặc kỹ thuật chưa được thử nghiệm và chưa được thiết lập hoặc hoàn thiện.

Nghĩa thứ hai được hiểu là nghệ thuật hoặc một kỹ thuật nghệ thuật liên quan đến một phong cách hoàn toàn mới và sáng tạo. Ví dụ: Âm nhạc thử nghiệm. (of a new invention or product) based on untested ideas or techniques and not yet established or finalized. (of art or an artistic technique) involving a radically new and innovative style.

‘experimental music’ Experiment: Thuộc loại danh từ, theo từ điển English Oxford Living Dictionaire, được hiểu theo nghĩa thứ nhất đây là một qui trình khoa học, được thực hiện để khám phá, kiểm tra giả thuyết hoặc chứng minh một thực tế đã biết. Hiểu theo nghĩa thứ hai là một quá trình hành động dự kiến thông qua mà không chắc chắn về kết quả. A scientific procedure undertaken to make a discovery, test a hypothesis, or demonstrate a known fact. A course of action tentatively adopted without being sure of the outcome.) BẢNG KÝ HIỆU NỐT NHẠC 1 1 Bảng giải thích ký hiệu nốt nhạc được tập hợp từ hai bộ từ điển Thuật ngữ Âm nhạc bằng tiếng Anh - Đức - Việt và tiếng Ý - Pháp - Việt của nhóm tác giả Nguyễn Bách – Tiến Lộc – Hạnh Thy, do Nhà xuất bản âm nhạc in năm 2000.

vii Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Đức Tiếng Ý Tiếng Pháp Ký hiệu viii 1. Đô C C Do Do/Ut C Đô thăng C sharp Cis Do diesis Do dièse C# Đô giáng C flat Ces Do bemolle Do bémol Cb Đô thăng kép C double sharp Cisis Do doppio diesis Do double dièse Cx Đô giáng kép C double flat Ceses Do doppio bemolle Do double bémol Cbb 2.Rê D D Re Ré D Rê thăng D sharp Dis Re diesis Ré dièse D# Rê giáng D flat Des Re bemolle Ré bémol Db Rê thăng kép D double sharp Disis Re doppio diesis Ré double dièse Dx Rê giáng kép D double flat Deses Re doppio bemolle Ré double bémol Dbb 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoà âm thế kỷ XX: Bổ sung chương trình Học viện Âm nhạc Quốc gia VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS bổ sung hòa âm TK20 vào chương trình HV Âm nhạc Quốc gia VN. Nâng cao chất lượng đào tạo nhạc lý.

Luận án "Hoà âm thế kỷ XX: Bổ sung chương trình Học viện Âm nhạc Quốc gia VN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Hoà âm thế kỷ XX: Bổ sung chương trình Học viện Âm nhạc Quốc gia VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoà âm thế kỷ XX: Bổ sung chương trình Học viện Âm nhạc Quốc gia VN" thuộc chuyên ngành Âm nhạc học. Danh mục: Âm Nhạc Học.

Luận án "Hoà âm thế kỷ XX: Bổ sung chương trình Học viện Âm nhạc Quốc gia VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoà âm thế kỷ XX: Bổ sung chương trình Học viện Âm nhạc Quốc gia VN" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoà âm thế kỷ XX: Bổ sung chương trình Học viện Âm nhạc Quốc gia VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter