Luận án tiến sĩ âm nhạc học: Nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp Việt Nam - Nguyễn Tiến Mạnh

Nghiên cứu nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp tại Việt Nam, đề xuất phương pháp đào tạo nâng cao chất lượng giáo dục âm nhạc.

Trường ĐH

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

Chuyên ngành

Âm nhạc học

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Giới thiệu về nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp Việt Nam

Nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp Việt Nam là chủ đề nghiên cứu trong luận án tiến sĩ của Nguyễn Tiến Mạnh. Tài liệu phân tích lịch sử, đặc điểm và thực trạng của thể loại này tại Việt Nam. Từ khóa chính như 'piano jazz', 'đào tạo chuyên nghiệp', 'văn hóa âm nhạc' được lồng ghép. Luận án do Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam thực hiện năm 2016, dưới sự hướng dẫn của PGS.NSƯT Lưu Quang Minh.

1.1. Bối cảnh lịch sử và mục tiêu nghiên cứu

Nghệ thuật piano jazz Việt Nam phát triển từ ảnh hưởng của văn hóa phương Tây và sự thích nghi với đặc trưng địa phương. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào phân tích kỹ thuật, phong cách biểu diễn, và vai trò của giáo dục âm nhạc. Các yếu tố như 'Riff', 'Juba', và 'Nergo Spirituals' được xem xét như nền tảng văn hóa.

1.2. Phương pháp luận và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp luận bao gồm phân tích tài liệu, quan sát biểu diễn, và phỏng vấn nghệ sĩ. Phạm vi tập trung vào các nghệ sĩ piano jazz chuyên nghiệp tại Hà Nội, TP.HCM, và một số thành phố lớn. Dữ liệu được kiểm chứng qua tài liệu học thuật và thực tiễn biểu diễn.

II. Phân tích đặc điểm nghệ thuật piano jazz Việt Nam

Đặc điểm nghệ thuật của piano jazz Việt Nam thể hiện qua sự kết hợp giữa truyền thống dân gian và ảnh hưởng quốc tế. Luận án nhấn mạnh vai trò của 'Riff' và 'Straight 8th' trong kỹ thuật ngẫu hứng. Các yếu tố như 'Cakewalk' và 'Minstrel Shows' được so sánh với bối cảnh lịch sử âm nhạc Việt Nam.

2.1. Nguồn gốc và phát triển của piano jazz Việt Nam

Piano jazz Việt Nam bắt nguồn từ sự tiếp biến văn hóa âm nhạc phương Tây thế kỷ 20. Sự phát triển gắn với các nghệ sĩ như Đinh Thuyên và Trần Hoài Nam. Các yếu tố 'Nergo Spirituals' và 'Field Hollers' ảnh hưởng đến cách biểu đạt cảm xúc trong âm nhạc.

2.2. Đặc trưng âm nhạc và kỹ thuật biểu diễn

Kỹ thuật piano jazz Việt Nam kết hợp ngẫu hứng, tiết tấu linh hoạt, và âm thanh đa tầng. Các nghệ sĩ sử dụng 'Piano Rhodes' để tạo hiệu ứng điện tử. Đặc trưng như 'Even 8th' và 'Jam Session' giúp nâng cao tính sáng tạo trong biểu diễn.

III. Thực trạng đào tạo piano jazz chuyên nghiệp tại Việt Nam

Hiện trạng đào tạo piano jazz tại Việt Nam còn hạn chế về nguồn lực và phương pháp. Các chương trình đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thị trường. Thách thức chính là thiếu giáo trình bài bản và nghệ sĩ có kinh nghiệm.

3.1. Chương trình đào tạo và cơ sở vật chất

Chương trình đào tạo tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam tập trung vào lý thuyết và biểu diễn cơ bản. Thiếu thiết bị hiện đại như 'Piano Rhodes' và phòng thu âm chuyên nghiệp. Sinh viên ít cơ hội tham gia 'Jam Session' thực tế.

3.2. Thách thức và khó khăn trong đào tạo

Khó khăn bao gồm thiếu giáo viên có chuyên môn jazz, tài liệu học thuật hạn chế, và nhận thức xã hội chưa cao về thể loại này. Các yếu tố như 'Riff' và 'Straight 8th' chưa được giảng dạy bài bản.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo piano jazz

Giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện phương pháp giảng dạy và tăng cường hợp tác quốc tế. Việc ứng dụng công nghệ và tổ chức các buổi biểu diễn chuyên nghiệp được khuyến khích.

4.1. Cải tiến phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy cần tích hợp thực hành ngẫu hứng, sử dụng phần mềm âm nhạc, và học tập qua video. Các yếu tố như 'Riff' và 'Jam Session' nên được lồng ghép vào chương trình.

4.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các trường âm nhạc quốc tế giúp cập nhật xu hướng và công nghệ. Tổ chức trao đổi nghệ sĩ và hội thảo chuyên đề về 'Straight 8th' và 'Nergo Spirituals'.

V. Triển vọng phát triển nghệ thuật piano jazz Việt Nam

Triển vọng phát triển của piano jazz Việt Nam phụ thuộc vào sự đầu tư vào giáo dục và quảng bá. Thể loại này có tiềm năng trở thành biểu tượng văn hóa quốc gia nếu được hỗ trợ đúng hướng.

5.1. Cơ hội và thách thức trong tương lai

Cơ hội đến từ sự gia tăng nhu cầu thưởng thức âm nhạc đa dạng. Thách thức là cạnh tranh với các thể loại quốc tế và sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng tập trung vào bảo tồn giá trị văn hóa, phát triển công nghiệp âm nhạc, và nâng cao chất lượng đào tạo. Các yếu tố như 'Juba' và 'Minstrel Shows' cần được nghiên cứu sâu hơn để phục vụ sáng tạo nghệ thuật.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ âm nhạc học nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM NGUYỄN TIẾN MẠNH NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ÂM NHẠC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2016 i BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM NGUYỄN TIẾN MẠNH NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: ÂM NHẠC HỌC MÃ SỐ: 62 21 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ÂM NHẠC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.NSƯT LƯU QUANG MINH HÀ NỘI, NĂM 2016 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2016 Tác giả luận án ký tên Nguyễn Tiến Mạnh iii BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT Ả: Ảnh Bđ: Biểu đồ BVHTTVDL: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch GS: Giáo sư Ht: Hệ thống HVÂNQGVN: Học viện âm nhạc Quốc Gia Việt Nam NSƯT: Nghệ sỹ ưu tú PGS: Phó giáo sư Phl: Phụ lục Tp: Tác phẩm Ts: Tiến Sỹ Vb: Văn bản trả lời phỏng vấn Ctđt: Chương trình đào tạo iv GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Cakewalk: hoặc The Cake-Walk là một điệu nhảy phát triển cuối thế kỷ 19, xuất phát từ các đồn điền bởi người nô lệ da đen (Mỹ gốc Phi) ở miền Nam nước Mỹ. Dominican Merengue: là một loại hình âm nhạc và khiêu vũ có xuất xứ từ nước cộng hòa Dominica, được biết tới từ khoảng giữa thế kỷ XIX và phổ biến tại khắp các vùng Mỹ - Latin với tiết tấu cơ bản đặc trưng như sau: . Even 8th: hay còn được gọi là Straight 8th, tên gọi mang ý nghĩa là việc chia phách trong nhịp một cách đều đặn và cân đối (ví dụ: là việc chia nốt đen thành một nửa, 4 nốt đen thành 8 nốt móc đơn với cùng độ dài giống nhau). Straight 8th phổ biến trong âm nhạc cổ điển cũng như Pop, Rock, Latin music và đặc biệt là Jazz. Về cách chia tiết tấu Straight 8th thường được các nhạc sỹ nhạc Jazz chú thích trong phần đầu tác phẩm. Field hollers: mang ý nghĩa vừa là bài hát vừa là “tiếng hét lớn - tiếng hò” của những người nô lệ Mỹ gốc Phi trên những đồn điền trồng bông. Họ sử dụng tiếng hò “hát – hét lớn” trên cánh đồng “Field Hollers” nhằm mục đích truyền tải thông tin kêu gọi trợ giúp hoặc gọi xin nước. Jam Session: là buổi biểu diễn phóng tác, chơi nhạc Jazz, nơi mà các nghệ sỹ nhạc Jazz giao lưu và học hỏi lẫn nhau trong vốn kiến thức Jazz của mình. Các tác phẩm Jazz trong những buổi Jazz Session được hòa tấu, ứng biến tại chỗ thường không có sự chuẩn bị trước. Juba: là điệu nhảy có nguồn gốc từ miền Tây Phi. Juba đã trở thành điệu nhảy chủ yếu của những người nô lệ da đen Mỹ - gốc Phi ở các đồn điền khi mà các loại nhạc cụ bộ gõ của họ bị cấm. Lý do bị cấm bởi các ông chủ người da trắng lo sợ rằng họ giấu những thông điệp liên lạc bí mật thông qua các nhạc cụ bộ gõ, các loại trống. Minstrel Shows: một thể loại giải trí của người Mỹ, phát triển trong thế kỷ XIX. Là tổ hợp bởi những vở kịch ngắn châm biếm bao gồm vũ đạo và âm nhạc. Thường được biểu diễn bởi người da trắng với khuôn mặt bôi đen. Đặc biệt sau cuộc nội chiến ở Mỹ, được ưa chuộng và thịnh hành bởi người da đen. v Nergo Spirituals: là các bài hát có nguồn gốc từ sự pha trộn của những nhân tố âm nhạc châu Phi và nhạc tôn giáo châu Âu. Những người Mỹ gốc Phi đã hát các bài thánh ca có nguồn gốc châu Âu (do các nhà truyền giáo người Âu dạy cho họ). Tuy nhiên họ nhấn nhá theo tiết tấu, âm sắc, lối phát âm riêng của mình (theo tính chất âm nhạc của dân tộc mình) và như một cách bản năng, họ đã biến đổi nhạc thánh ca châu Âu để tạo cho mình một loại hình nghệ thuật riêng. Nergo Spirituals được xây dựng để trở thành những bài thánh ca “Hymns” đạo tin lành của người nô lệ Mỹ da đen gốc Phi, phục vụ chủ yếu cho mục đích tín ngưỡng và tôn giáo. Các nô lệ da đen Mỹ gốc Phi thường tụ tập thành vòng tròn và sử dụng “tiếng vỗ tay” và “dậm chân” giữ tiếu tấu, sau này họ được phép sử dụng thêm một số nhạc cụ “bộ gõ” châu Phi truyền thống cùng với một số nhạc cụ Phương Tây. Giai điệu được vang lên bởi hình thức đối đáp và cân xứng “một người lĩnh xướng, đám đông phụ họa” và ca từ thường có nội dung phản ánh “nỗi buồn”, “nối thống khổ” muốn dâng lên chúa trời với hy vọng nhận được sự cứu vớt. Piano Rhodes: là cây đàn piano điện được phát minh bởi Harold Rhodes, phổ biến từ thập niên 1970. Đàn Piano Rhodes tạo ra âm thanh bởi búa đàn, cũng giống như đàn Piano tuy nhiên thay vì gõ vào dây, búa đàn Rhodes gõ vào các mảnh kim loại, sau đó được khuếch đại âm thanh qua bộ khuếch đại điện tử. Riff: là ý tưởng của giai điệu ngắn, thường có độ dài từ 1 đến 2 ô nhịp, và được lặp đi lặp lại. Riff có giá trị sử dụng như một ý tưởng cốt lõi “chính” của một đoạn nhạc. Các Riff thường có tiết tấu đơn giản (vì là ý tưởng “cốt lõi”), các nghệ sỹ có thể dựa vào đó để phát triển tuyến ngẫu hứng của mình cũng như tạo ra một nền tảng “bè nền” hiệu quả cho các nghệ sỹ ngẫu hứng. Tùy vào hoàn cảnh, thành phần biên chế ban nhạc, dàn nhạc khác nhau, các nghệ sỹ Jazz vẫn thường sử dụng các Riff này dưới dạng đối đáp “gọi – trả lời”. Spanish Tinge: là tên gọi của nghệ sỹ Piano Jazz Jelly Roll Morton cho tiếu tấu Tresilo (hay còn được gọi là Habanera). Là một trong những tiết tấu, nhịp điệu cơ bản nhất của âm nhạc Mỹ latin và Cuba với đặc trưng tiêu biểu như sau: . Synthesizers: là các nhạc cụ điện tử chuyển tín hiệu điện thành âm thanh thông qua các bộ khuếch đại (amplifier). Các nhạc cụ phím bấm điện tử bao gồm: Piano điện, đàn Hammond Organ… The ring shouts: là nghi lễ tôn giáo với điệu nhảy được thực hiện trong một vòng tròn có nguồn gốc từ châu Phi. Các tín đồ di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ cùng vi lúc với các bài hát Spirituals với tiếng vỗ tay và dậm chân được vang lên. Transcription: là việc các tác phẩm nhạc Jazz được trình diễn thu âm sau đó được nghe, chép lại bằng nốt nhạc thành một tác phẩm hoàn chỉnh. Transcription còn mang ý nghĩa là phương thức các nghệ sỹ Jazz học tập, nâng cao trình độ của mình bằng việc nghe những bản ghi âm từ băng, đĩa, CD… của những bậc “thầy” nhạc Jazz trên thế giới. Ngoài ra, những bản Transciption có sẵn của những nghệ sỹ khác đã ghi âm, chép lại bằng nốt nhạc, các nghệ sỹ nhạc Jazz cũng có thể mua để sử dụng. Thông qua các bản transcription này, các nghệ sỹ Jazz không chỉ luyện tập về kỹ thuật mà còn học phương pháp năng phân tích, cách sắp xếp hợp âm, tiến trình hòa âm, kỹ năng, kỹ xảo, cách lựa chọn nốt trong tuyến giai điệu ngẫu hứng, tiết tấu, sự biến đổi tiến trình hòa âm của các nghệ sỹ Jazz hàng đầu thế giới, cũng như học tập, bắt chước, để rèn luyện phát huy khả năng sáng tạo ý tưởng của mình trong ngẫu hứng. Về ký hiệu thang âm trong luận án: để thống nhất trong toàn bộ luận án, các thang âm ngũ cung Việt Nam sẽ được chúng tôi quy chuẩn theo ký hiệu của các thang âm điệu thức thuộc lĩnh vực nhạc Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng (theo quy chuẩn của Quốc Tế). Ví dụ: Đô Huỳnh sẽ được chúng tôi ký hiệu C Huỳnh… Về ký hiệu hợp âm trong luận án: để thống nhất trong toàn bộ luận án, các hợp âm sẽ được chúng tôi quy chuẩn theo ký hiệu của hợp âm thuộc lĩnh vực nhạc Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng (theo quy chuẩn của Quốc Tế). Ví dụ: hợp âm Đô bảy trưởng = hợp âm CΔ7… Về tên gọi một số thang âm trong âm nhạc truyền thống Việt Nam: dựa trên nghiên cứu về cách gọi tên một số thang âm, điệu thức trong âm nhạc truyền thống Việt Nam ở một số công trình tiêu biểu như: Âm nhạc Việt Nam truyền thống và hiện đại, (Viện Âm nhạc 2002,) của GS. Thử dẫn giải về một lý thuyết điệu thức của người Việt qua bài bản Tài Tử Cải Lương (tạp chí NCNT số 5,6-1978 và số 1,2-1979) và bài báo khoa học Việt Nam một tụ điểm của thế giới ngũ cung phong phú (tạp chí âm nhạc số 1 năm 1992) của PGS.TS Nguyễn Thụy Loan. Lý luận âm nhạc dân tộc cổ truyền Việt Nam của PGS.TS Bùi Huyền Nga… Đặc biệt trong công trình Thanh điệu Tiếng Việt và âm nhạc cổ truyền, (Viện Âm nhạc 2002) của nhà nghiên cứu Hoàng Kiều, cách gọi tên điệu thức năm âm của nhà nghiên cứu Hoàng kiều có nét tương đồng với cách gọi của cố nghệ sỹ nhân dân Vũ Tuấn Đức, nguyên Trưởng khoa âm nhạc dân tộc của Trường Âm nhạc Việt Nam như sau: Cung Huỳnh giọng Đô, Cung Nao giọng Rê, Cung Pha giọng Mi, Cung Bắc giọng Son, Cung Nam giọng La. Chúng tôi sẽ sử dụng tên gọi của những thang âm ngũ cung này vào trong luận án. vii Worksong: là những bài hát trong lao động của những người da đen Mỹ gốc Phi (African – American), có nguồn gốc từ âm nhạc châu Phi hình thành từ khoảng thời gian họ bị làm nô lệ từ thế kỷ XVII. Họ thường sử dụng từ “lóng” của tiếng Anh hoặc đôi khi không rõ lời. Ca từ thường miêu tả “nỗi thống khổ”, “nặng nhọc”, “nỗi đau”, “ngược đãi”. các bài hát Worksong thường được sử dụng trong lao động với các công việc trên các “đồn điền” như: trồng cây, khai thác đá.giai điệu được vang lên bởi hình thức đối đáp và cân xứng “một người lĩnh xướng, đám đông phụ họa”. Worksong là những bài hát truyền miệng nên không có cấu trúc (Form) chính xác và bắt đầu được ghi âm từ khi chế độ nô lệ kết thúc năm 1865.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter