Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l trên đất phù sa ở đ
Luận án tiến sĩ nghiên cứu dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai Zea mays L., đề xuất giải pháp bón phân hợp lý nâng cao năng suất và chất lượng.
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tối ưu dinh dưỡng khoáng bắp lai Zea mays L. ĐBSCL
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Khoa học Đất
- Tác giả:
- Lê Phước Toàn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tối ưu dinh dưỡng khoáng bắp lai Zea mays L
Sự mất cân đối dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng khả năng hấp thu của cây trồng. Quản lý dinh dưỡng hợp lý là chìa khóa năng suất, chất lượng cao. Nghiên cứu tập trung vào dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai (Zea mays L.) trên đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu phát triển chiến lược phân bón hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao năng suất bắp lai bền vững trong khu vực. Luận án cung cấp các giải pháp quản lý dinh dưỡng thiết thực. Các giải pháp này dựa trên hiểu biết sâu sắc về nhu cầu dinh dưỡng của cây bắp lai trên loại đất đặc thù này.
1.1. Tình trạng mất cân đối dinh dưỡng đất
Đất đai thường thiếu hụt hoặc dư thừa một số dưỡng chất. Điều này gây ra mất cân bằng trong cây bắp lai. Hấp thu dưỡng chất từ đất và phân bón bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Năng suất cây bắp lai có thể giảm đáng kể do tình trạng này. Cần có phương pháp chẩn đoán chính xác để khắc phục. Việc nhận diện sớm giúp điều chỉnh kịp thời, tối ưu hóa sự phát triển của cây.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu dinh dưỡng cây bắp lai
Luận án có ba mục tiêu chính. Đầu tiên, đánh giá định tính hấp thu dinh dưỡng khoáng của bắp lai qua mô hình DRIS. Thứ hai, xác định nhu cầu hấp thu dưỡng chất N, P, K của bắp lai qua mô hình QUEFTS. Cuối cùng, xây dựng công thức phân bón N, P, K tối ưu cho bắp lai trên đất phù sa. Các mục tiêu này nhằm cung cấp nền tảng khoa học cho việc canh tác bắp lai hiệu quả và bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long.
II. Chẩn đoán dinh dưỡng khoáng bắp lai qua mô hình DRIS
Mô hình DRIS (Diagnosis and Recommendation Integrated System) là công cụ mạnh mẽ. DRIS giúp nhận diện tình trạng mất cân bằng dinh dưỡng khoáng trong cây trồng. Nghiên cứu áp dụng DRIS để đánh giá bắp lai (Zea mays L.) trên đất phù sa. Thí nghiệm được thực hiện tại huyện An Phú – An Giang, vụ Đông Xuân 2014-2015 và 2015-2016. Các kết quả cung cấp thông tin chi tiết về sức khỏe dinh dưỡng của cây bắp lai. DRIS đã chứng minh hiệu quả trong việc xác định các yếu tố dinh dưỡng giới hạn, từ đó đề xuất các biện pháp điều chỉnh phù hợp.
2.1. Nhận diện mất cân bằng dưỡng chất bắp lai
DRIS đã nhận diện rõ ràng sự mất cân bằng qua thí nghiệm bón khuyết dưỡng chất cho bắp lai. Có sự đáp ứng rõ rệt về hàm lượng dinh dưỡng trong lá, chỉ số DRIS và năng suất. Nghiệm thức thiếu N hoặc P làm giảm năng suất hạt đáng kể. Các chỉ số DRIS tương ứng mang giá trị âm. Điều này chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng của các dưỡng chất này. Sự mất cân bằng này là nguyên nhân chính gây giảm năng suất.
2.2. Các yếu tố giới hạn dinh dưỡng cụ thể
Nghiệm thức NPK, NK và NP cho thấy Cu và Fe bị giới hạn cao nhất theo DRIS. Điều này do sự mất cân đối về tỷ lệ Cu hoặc Fe so với các nguyên tố khác trong cây bắp lai. Dưỡng chất N và P cũng chẩn đoán mất cân bằng, ngay cả khi đã được bón đầy đủ. Điều này cho thấy tiềm năng tăng năng suất bắp lai khi bón cân đối ở mức thích hợp. DRIS xác định được các yếu tố giới hạn cụ thể như Cu, Fe, N, P, giúp tối ưu hóa chương trình phân bón.
III. Xác định nhu cầu NPK cho bắp lai bằng mô hình QUEFTS
Mô hình QUEFTS (Quantitative Evaluation of the Fertility of Tropical Soils) đánh giá hiệu quả hấp thu N, P, K của bắp lai. Nghiên cứu sử dụng QUEFTS để định lượng mối quan hệ giữa dưỡng chất bón và năng suất hạt. Mô hình này cung cấp cái nhìn định lượng về nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây bắp lai trên đất phù sa. QUEFTS là công cụ quan trọng để xác định lượng phân bón cần thiết, tối ưu hóa chi phí và đạt năng suất mục tiêu. Các phân tích từ QUEFTS giúp hiểu rõ hơn về cách cây bắp lai phản ứng với các mức độ cung cấp NPK khác nhau.
3.1. Hiệu quả hấp thu NPK theo năng suất mục tiêu
Năng suất hạt bắp lai gia tăng tuyến tính với dưỡng chất N, P, K. Cây bắp lai cần 23,6 kg N, 3,73 kg P2O5 và 14,5 kg K2O cho mỗi tấn hạt. Điều này đúng khi năng suất hạt đạt khoảng 60-70% tiềm năng năng suất. Đây là cơ sở để lập kế hoạch bón phân ban đầu, đảm bảo cây nhận đủ dinh dưỡng cho giai đoạn sinh trưởng quan trọng.
3.2. Năng suất bắp lai và hiệu quả hấp thu dưỡng chất
Khi năng suất bắp lai vượt xa 7,0 tấn/ha, hiệu quả hấp thu dưỡng chất N, P và K giảm. Điều này cho thấy có điểm bão hòa dinh dưỡng. Vượt quá ngưỡng này, việc tăng lượng phân bón không mang lại hiệu quả tương ứng. Cần tối ưu hóa lượng phân bón để tránh lãng phí và tác động tiêu cực đến môi trường. Việc hiểu rõ điểm bão hòa này là rất quan trọng cho quản lý dinh dưỡng bền vững.
IV. Khuyến nghị phân bón NPK bắp lai đất phù sa ĐBSCL
Dựa trên kết quả phân tích từ DRIS và QUEFTS, luận án xây dựng bảng hướng dẫn bón phân N, P, K cho cây bắp lai. Bảng này phù hợp với đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu là đạt được năng suất cao nhất đồng thời tối ưu hóa sử dụng dưỡng chất. Việc này giúp nông dân áp dụng phân bón khoa học hơn, nâng cao hiệu quả canh tác bắp lai. Các khuyến nghị này tích hợp cả khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất và nhu cầu thực tế của cây, đảm bảo sự cân bằng dinh dưỡng tối ưu.
4.1. Công thức phân bón NPK dựa trên nhu cầu cây
Bảng hướng dẫn dựa trên khả năng cung cấp dưỡng chất từ đất và nhu cầu dưỡng chất cho năng suất mục tiêu. Để đạt năng suất 11,35 tấn/ha tại vùng nghiên cứu, nhu cầu phân NPK là: 217 kg N/ha, 79,0 kg P2O5/ha và 63,4 kg K2O/ha. Mức đáp ứng năng suất với phân NPK theo thứ tự là 6,22; 1,33; 0,73 tấn/ha. Công thức này đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây bắp lai để đạt năng suất cao nhất.
4.2. Khả năng cung cấp dưỡng chất từ đất tự nhiên
Đất có khả năng cung cấp N khoảng 53% nhu cầu của cây bắp lai. Đối với P và K, khả năng cung cấp từ đất đạt hơn 75%. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bổ sung N qua phân bón. Đồng thời, cần cân nhắc lượng P và K dựa trên lượng có sẵn trong đất để tránh bón thừa. Việc hiểu rõ khả năng cung cấp của đất giúp tối ưu hóa lượng phân bón bổ sung, giảm chi phí và bảo vệ môi trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP LÊ PHƯỚC TOÀN DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY BẮP LAI (Zea mays L.) TRÊN ĐẤT PHÙ SA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT Mã số: 62620103 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP LÊ PHƯỚC TOÀN DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY BẮP LAI (Zea mays L.) TRÊN ĐẤT PHÙ SA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT Mã số: 62620103 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN GS. NGÔ NGỌC HƯNG 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn đến Em Nguyễn Thị Thùy Trang, Nguyễn Phước Duyên và Đặng Thanh Phong đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Quí Thầy, Cô và các Anh, Chị, Em trong Bộ môn Khoa học đất - Khoa Nông nghiệp đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn hết sức quý báu và luôn quan tâm, hỗ trợ tôi trong việc hoàn thành luận án. Đặc biệt xin gởi lời chân thành cảm ơn sâu sắc đến GS.
TS Ngô Ngọc Hưng, GS. TS Nguyễn Bảo Vệ, TS. Cao Văn Phụng và PGS. TS Trần Văn Dũng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình tôi học tập.
Từ đó, giúp tôi lĩnh hội thêm nhiều kiến thức mới trong lĩnh vực nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận án tốt nghiệp. Anh Nguyễn Quốc Khương, em Trần Ngọc Hữu, em Lê Văn Dang, chị Lê Thị Hoa Tuyên và anh Phan Kiên Em đã tận tình giúp đỡ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Cha mẹ hai bên và gia đình nhỏ của tôi luôn là nguồn động viên, là chỗ dựa tinh thần, niềm an ủi, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc với tấm lòng tôn trọng và mãi luôn khắc ghi những công ơn quý báo này.
Xin chân thành cảm ơn! Lê Phước Toàn i n an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm TÓM TẮT Sự mất cân đối dinh dưỡng trong đất gắn liền với khả năng hấp thu dưỡng chất của cây trồng từ đất và phân bón. Quản lý dinh dưỡng hợp lý là chìa khóa để cây trồng cho năng suất và chất lượng cao. Đề tài “Dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai (Zea mays) trên đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện nhằm mục tiêu: (1) Đánh giá định tính tình trạng hấp thu dinh dưỡng khoáng trên đất phù sa của bắp lai qua ứng dụng mô hình DRIS; (2) Xác định nhu cầu hấp thu dưỡng chất N, P và K của bắp lai qua ứng dụng mô hình QUEFTS; (3) Xây dựng công thức phân bón N, P và K cho bắp lai trên đất phù sa. Thí nghiệm được thực hiện tại huyện An Phú – An Giang, vụ Đông Xuân năm 2014-2015 và 2015-2016.
Kết quả phương pháp DRIS nhận diện được tình trạng mất cân bằng dưỡng chất qua thí nghiệm bón khuyết dưỡng chất cho bắp lai. Có sự đáp ứng rõ rệt về hàm lượng dinh dưỡng trong lá, chỉ số DRIS và năng suất đối với các nghiệm thức khuyết dưỡng chất. Việc bón khuyết N hoặc P dẫn đến năng suất hạt thấp hơn đáng kể cùng với sự thể hiện chỉ số DRIS mang giá trị âm. Nghiệm thức NPK, NK và NP: Cu và Fe được DRIS xếp hạng giới hạn cao nhất, điều này do sự mất cân đối về tỷ lệ giữa Cu hoặc Fe so với các nguyên tố khác.
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá tương quan với các chỉ số DRIS tương ứng, do đó sự mất cân bằng dinh dưỡng trong cây bắp lai trồng ở đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long có thể được xác định bằng phương pháp DRIS. Sử dụng DRIS đã giúp xác định yếu tố giới hạn cụ thể trên dinh dưỡng trên bắp lai ở điểm nghiên cứu, với chỉ số DRIS có giá trị âm đã chỉ ra sự mất cân bằng của Cu, Fe, N, P. Dưỡng chất N và P cũng được chẩn đoán là trong tình trạng mất cân bằng dù trước đó được bón đầy đủ, điều này cho thấy năng suất bắp lai có cơ hội gia tăng khi dinh dưỡng bằng biện pháp bón cân đối ở mức thích hợp. Đánh giá hiệu quả hấp thu NPK của bắp lai trên đất phù sa được xác định qua mô hình QUEFTS: năng suất hạt gia tăng tuyến tính với dưỡng chất N, P và K (23,6 kg N, 3,73 kg P2O5 và 14,5 kg K2O trên 1 tấn hạt) khi năng suất hạt đạt khoảng 60-70% tiềm năng năng suất.
Khi năng suất càng vượt xa khỏi 7,0 tấn/ha thì hiệu quả hấp thu dưỡng chất N, P và K càng giảm. Bảng hướng dẫn nhu cầu phân bón N, P và K cho cây bắp lai trồng trên đất phù sa được xây dựng dựa trên khả năng cung cấp dưỡng chất từ đất và nhu cầu dưỡng chất trên năng suất mục tiêu đạt được đối với sử dụng phân bón. Kết quả đạt được tại vùng nghiên cứu, để đạt năng suất 11,35 tấn/ha với mức đáp ứng năng suất với phân NPK theo thứ tự 6,22; 1,33; 0,73 tấn/ha, nhu cầu phân NPK là: 217 kg N/ha, ii n an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm 79,0 kg P2O5/ha và 63,4 kg K2O/ha. Khả năng cung cấp N từ đất đạt 53%, đối với P và K khả năng cung cấp từ đất >75%.
Từ khóa: Bắp lai, DRIS, dinh dưỡng khoáng, đất phù sa, QUEFTS, SSNM. iii n an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm ABSTRACT The nutritional imbalances in the soil was associated with uptake nutrients from soil and fertilizers. Proper nutrient management was the "key" to growing crops. The study titled "Mineral nutrition for hybrid maize (Zea mays) from alluvial soil in the Mekong delta, Vietnam" was conducted for the following objectives: (1) Qualitative assessment of situation on alluvial soil of hybrid maize applying DRIS model; (2) Determination of nutrient uptake requirement of N, P and K of hybrid maize applying QUEFTS model; (3) Formulation of N, P and K fertilizers for hybrid maize on alluvial soil.
The field experiment have been conducted for hybrid maize on alluvial soils at An Phu – An Giang, Winter-Spring crop in 2014-2015 and 2015-2016. Results indicated that the DRIS method highly identified nutrient imbalance in maize under nutrient omission experiment, there was a response in terms of leaf nutrient content, DRIS index and yield to the omission treatments significantly. The omission of N or P resulted in significantly lower grain yield together with negative DRIS indices. NPK, NK and NP treatments: Cu and Fe were ranked as the highest limit by DRIS, this was due to the imbalance in the ratio between Cu or Fe compared to other elements.
The concentrations of most nutrients in ear leaf significantly correlated with the corresponding DRIS indices, therefore, nutrient imbalance in the maize cultivated in Mekong delta alluvial soil can be identified by the DRIS method. Using DRIS helped to determine the specific limiting factor on nutrition on hybrid maize at the study site, with a negative DRIS index indicating an imbalance of Cu, Fe, N, P. Nutrients N and P were also found to be in an unbalanced state despite being fully fertilized, which suggests that hybrid maize yield had a chance to increase when nutrition with balanced fertilization was at an appropriate level. Imbalances of nutrients was determined to be the limiting factor, reducing uptake efficiency of hybrid maize in the study area.
The evaluation of NPK absorption efficiency of hybrid maize on alluvial soil were determined from the QUEFTS model: Grain yield increased linearly with nutrients N, P and K (23.5 kg K2O above 1 ton of grain) when the grain yield reaches about 60-70% of the yield potential. When the yields had exceed 7.0 tons/ha, the efficiency of nutrient uptake of N, P and K decreases. The N, P and K fertilizer requirements for hybrid maize grown on alluvial soils was developed from soil nutrients and nutrient requirements for yield goals, to achieve the yield of 11.35 tons/ha, the yield response with NPK fertilizers were in the order of 6.73 tons/ha, the demand for NPK fertilizer was: 217 kg N/ha, 79.0 kg P2O5/ha and 63. iv n an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm Regarding to the relative contribution of plant uptake, the soil supplying capacity of N was 53%, and P and K were >75%.
Key words: Alluvial soil, DRIS, Hybrid maize, Mineral nutrition, QUEFTS, SSNM. v n an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm MỤC LỤC TÓM TẮT. iv LỜI CAM ĐOAN. vi MỤC LỤC.
vii DANH SÁCH BẢNG. xii DANH SÁCH HÌNH. xv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xvii CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .2 Mục tiêu đề tài .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Nội dung nghiên cứu .1 Khảo sát đặc tính môi trường đất vùng canh tác bắp lai trên đất phù sa .2 Ứng dụng hệ thống chẩn đoán DRIS trong đánh giá định tính tình trạng dinh dưỡng cho cây bắp lai .3 Ứng dụng mô hình QUEFTS trong ứớc tính nhu cầu N, P và K cho cây bắp lai .4 Xây dựng công thức phân bón N, P và K theo phương pháp SSNM cho cây bắp lai.4 Tính cần thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .3 Điểm mới của luận án.
4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tổng quan về cây bắp. 5 vii n an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm (LUAN.1 Đặc điểm sinh học .2 Điều kiện sinh trưởng .3 Kỹ thuật canh tác bắp lai .4 Dinh dưỡng khoáng của cây bắp .2 Mô hình QUEFTS .1 Tổng quan về mô hình QUEFTS .2 Các thông số cho thiết lập mô hình QUEFTS .3 Ước lượng năng suất dựa vào hấp thu NPK theo mô hình QUEFTS .4 Những nghiên cứu về mô hình QUEFTS .3 Phương pháp quản lý dưỡng chất theo vùng chuyên biệt (SSNM) .1 Quản lý dưỡng chất theo vùng chuyên biệt .2 Các thông số trong SSNM .3 Hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng .4 Những nghiên cứu về SSNM trong và ngoài nước .5 Chẩn đoán nhu cầu phân bón của cây trồng .6 Tương tác giữa các dưỡng chất .7 Khái quát về phương pháp DRIS .1 Tiêu chuẩn DRIS (DRIS norms) .2 Chỉ số DRIS (DRIS index) .3 Một số kết quả nghiên cứu về DRIS trên cây bắp .8 Tổng quan về đất phù sa Đồng bằng sông Cửu Long. 35 viii n an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm (LUAN.2 Đất phù sa hệ thống sông Cửu Long .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Phước Toàn (2022). Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/trong-trot/luan-an-tien-si-dinh-duong-khoang-cho-cay-bap-lai-zea-mays-l-tren-dat-phu-sa-o-dong-bang-song-cuu-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai Zea mays L., đề xuất giải pháp bón phân hợp lý nâng cao năng suất và chất lượng.
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l" thuộc chuyên ngành Khoa học đất. Danh mục: Trồng Trọt.
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng khoáng cho cây bắp lai zea mays l" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.