Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân beta thalassemia vùng
Tài liệu: Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân beta thalassemia vùng đồng bằng sông cửu long bằng kỹ thuật sinh học phân tử luận án tiến s
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về bệnh β Thalassemia và tác động tại ĐBSCL
Beta thalassemia (β-Thal) là một bệnh di truyền đơn gen phổ biến toàn cầu. Tình trạng này gây ra thiếu máu mãn tính. Việt Nam đối mặt với tỷ lệ mắc bệnh β-Thal và người mang gen bệnh cao. Đặc biệt, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ghi nhận hơn 2.000 trẻ em mắc β-Thal. Sự di truyền của các đột biến gen β-globin cần được nghiên cứu sâu. Việc này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định tỷ lệ các kiểu đột biến. Nó cũng nhằm xây dựng phả hệ để theo dõi sự di truyền bệnh β-Thal. Dữ liệu này hỗ trợ công tác tư vấn di truyền và phòng bệnh. Nâng cao nhận thức cộng đồng là mục tiêu quan trọng. Các biện pháp chẩn đoán sớm cũng được chú trọng.
1.1. Beta thalassemia Bệnh di truyền phổ biến
Beta thalassemia là một rối loạn máu di truyền. Bệnh ảnh hưởng đến khả năng sản xuất hemoglobin của cơ thể. Hemoglobin là protein trong hồng cầu vận chuyển oxy. Thiếu hemoglobin gây thiếu máu nghiêm trọng. Bệnh nhân thường cần truyền máu định kỳ. Chất lượng sống của người bệnh bị ảnh hưởng đáng kể. Đây là bệnh di truyền đơn gen phổ biến nhất thế giới. Nguyên nhân là do đột biến gen β-globin. Sự hiểu biết về các đột biến này rất cần thiết.
1.2. Thách thức di truyền β Thal ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng trọng điểm. Tỷ lệ bệnh β-Thal tại đây rất đáng lo ngại. Hơn 2.000 trẻ em mắc bệnh cần được chăm sóc. Số liệu này cho thấy mức độ ảnh hưởng lớn. Cần có các nghiên cứu cụ thể cho khu vực này. Nghiên cứu giúp xác định đặc điểm di truyền riêng. Từ đó, xây dựng các chiến lược phòng ngừa phù hợp. Giảm thiểu gánh nặng bệnh tật là mục tiêu chính. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng cần được ưu tiên hàng đầu.
II. Phương pháp nghiên cứu di truyền đột biến β Thal
Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang. Đối tượng là 341 bệnh nhân β-Thal. Tất cả bệnh nhân có hộ khẩu tại 13 tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu thu thập giúp xác định tỷ lệ các kiểu đột biến gen β-globin. Kỹ thuật sinh học phân tử được sử dụng để phân tích gen. Đây là công cụ thiết yếu để phát hiện đột biến. Mười hai bệnh nhân trong số 341 được chọn ngẫu nhiên. Việc này nhằm xây dựng phả hệ chi tiết. Phả hệ giúp theo dõi sự di truyền bệnh qua các thế hệ. Đồng thời, xác định tỷ lệ người mang gen bệnh. Nghiên cứu cũng đánh giá kiểu hình huyết học của các thể bệnh. Dữ liệu thu thập được hỗ trợ tư vấn di truyền hiệu quả. Nó cũng giúp chẩn đoán trước sinh cho các cặp vợ chồng. Mục tiêu là phát hiện sớm và phòng ngừa bệnh.
2.1. Đối tượng nghiên cứu và địa bàn triển khai
Nghiên cứu khảo sát 341 bệnh nhân mắc Beta thalassemia. Các bệnh nhân sinh sống tại 13 tỉnh thành ĐBSCL. Vùng này bao gồm các tỉnh như Bến Tre, Kiên Giang, An Giang và Cần Thơ. Đây là một mẫu đại diện cho khu vực. Việc thu thập dữ liệu diễn ra tại nhiều bệnh viện. Các bệnh viện đa khoa và bệnh viện nhi đồng đều tham gia. Sự hợp tác này đảm bảo tính toàn diện của nghiên cứu. Giúp có cái nhìn tổng quát về tình hình bệnh.
2.2. Kỹ thuật sinh học phân tử và phân tích phả hệ
Kỹ thuật sinh học phân tử là trọng tâm của nghiên cứu. Kỹ thuật này giúp xác định chính xác các đột biến gen. Phân tích gen β-globin là bước quan trọng. Nó cho phép nhận diện các kiểu đột biến gây bệnh. Song song đó, 12 phả hệ đã được xây dựng. Việc này cung cấp thông tin về di truyền qua các thế hệ. Phả hệ giúp hiểu rõ cách bệnh truyền từ cha mẹ sang con. Dữ liệu phả hệ kết hợp với phân tích gen. Đây là cách tiếp cận toàn diện trong nghiên cứu di truyền.
III. Xác định các kiểu đột biến gen β globin gây bệnh
Nghiên cứu đã xác định được 17 kiểu đột biến gen β-globin. Các đột biến này gây bệnh Beta thalassemia. Trong số đó, 97.2% thuộc 8 kiểu phổ biến. Các kiểu này thường gặp tại Việt Nam. Chúng bao gồm -28 A>G, Cd17 A>T, Cd26 G>A, IVS1.1 G>T. Ngoài ra còn có Cd41/42 –TTCT, Cd71/72 +A, Cd95 +A và IVS2.654 C>T. Phần còn lại (2.2%) là các kiểu không phổ biến. Chúng gồm Cd15 G>A, Cd11G>A, Cd26 G>T và IVS1. Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện 3 kiểu đột biến mới. Đó là Cd38-39 ACCCAG>CCCAA và IVS2. Các phát hiện này bổ sung vào cơ sở dữ liệu di truyền. Chúng có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị. Việc xác định các đột biến mới mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo. Giúp hiểu rõ hơn về đa dạng gen ở ĐBSCL.
3.1. Phổ đột biến gen β Thal phổ biến tại Việt Nam
Tám kiểu đột biến chính chiếm phần lớn. Chúng là đặc trưng cho quần thể Việt Nam. Các đột biến này cần được ưu tiên sàng lọc. Ví dụ như -28 A>G và Cd41/42 –TTCT. Những đột biến này có tần suất cao. Việc nhận diện chúng giúp tối ưu hóa quy trình chẩn đoán. Chương trình sàng lọc cộng đồng có thể tập trung vào đây. Giúp phát hiện sớm người mang gen và bệnh nhân. Điều này có ý nghĩa lớn trong phòng ngừa.
3.2. Phát hiện các kiểu đột biến β Thal không phổ biến và mới
Nghiên cứu cũng ghi nhận các đột biến ít gặp. Chúng chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng quan trọng. Bao gồm Cd15 G>A và Cd11G>A. Đặc biệt, ba kiểu đột biến mới đã được phát hiện. Đây là những đóng góp khoa học đáng chú ý. Chúng tăng cường hiểu biết về sự đa dạng gen. Việc này hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn. Đối với các trường hợp không điển hình, thông tin này rất giá trị. Các đột biến mới mở ra hướng nghiên cứu về mối liên hệ kiểu gen-kiểu hình.
IV. Di truyền β Thalassemia qua phả hệ và kiểu hình bệnh
Tổng cộng 12 phả hệ đã được xây dựng. Các phả hệ đại diện cho các dân tộc khác nhau. Bao gồm 7 phả hệ dân tộc Kinh, 3 phả hệ dân tộc Khmer. Ngoài ra, có 1 phả hệ dân tộc Chăm và 1 phả hệ dân tộc Hoa. 100% các phả hệ thể hiện di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Đây là đặc điểm di truyền chung của β-Thal. Kết quả cũng cho thấy 91 trong tổng số 251 người (36.3%) mang gen bệnh. Bảy thể bệnh đã được xác định trong phả hệ. Các thể bệnh nặng bao gồm β-Thal đồng hợp tử, phối hợp HbE/β-Thal và β-Thal dị hợp tử kép. Những bệnh nhân này thường cần truyền máu phụ thuộc. Các thể bệnh còn lại chỉ biểu hiện thiếu máu nhẹ. Những trường hợp này không cần truyền máu. Việc này cung cấp cái nhìn rõ ràng về kiểu hình huyết học liên quan đến từng thể bệnh.
4.1. Đặc điểm di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Toàn bộ các phả hệ đều tuân theo quy luật này. Điều này khẳng định cơ chế di truyền của β-Thal. Bệnh không liên quan đến giới tính. Cả nam và nữ đều có thể mắc bệnh. Người mang gen chỉ có một bản sao gen đột biến. Họ thường không biểu hiện triệu chứng hoặc rất nhẹ. Nhưng họ có thể truyền gen đột biến cho con. Khi cả cha và mẹ cùng mang gen lặn, con cái có 25% nguy cơ mắc bệnh.
4.2. Kiểu hình huyết học và nhu cầu truyền máu
Các thể bệnh được phân loại dựa trên mức độ nghiêm trọng. Beta thalassemia đồng hợp tử gây thiếu máu nặng. Phối hợp HbE/β-Thal và β-Thal dị hợp tử kép cũng tương tự. Những bệnh nhân này cần truyền máu thường xuyên. Việc truyền máu giúp duy trì sự sống. Các thể bệnh nhẹ hơn chỉ có thiếu máu nhẹ. Họ không cần truyền máu định kỳ. Sự đa dạng về kiểu hình này rất quan trọng. Nó giúp tiên lượng bệnh và quản lý điều trị phù hợp.
V. Phòng ngừa β Thal Tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh
Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của tư vấn di truyền. 100% các nội dung kiến thức về bệnh β-Thal đã được cải thiện. Kiến thức về chăm sóc bệnh nhân và phòng bệnh cũng tăng lên. Sự cải thiện này có ý nghĩa thống kê (p<0.001) sau tư vấn. Nhiều kiểu đột biến β-Thal được tìm thấy ở Đồng bằng sông Cửu Long. Khai thác tiền sử gia đình là bước đầu tiên quan trọng. Việc này giúp xác định các cặp vợ chồng có nguy cơ. Tư vấn và sàng lọc người mang gen bệnh đồng thời là cần thiết. Sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử thích hợp giúp chẩn đoán trước sinh hiệu quả. Các biện pháp này kết hợp lại tạo thành chiến lược phòng bệnh toàn diện. Giảm tỷ lệ trẻ sinh ra mắc β-Thal nặng là mục tiêu chính. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng là ưu tiên hàng đầu.
5.1. Hiệu quả của tư vấn di truyền Beta thalassemia
Tư vấn di truyền đã chứng minh hiệu quả rõ rệt. Nó giúp nâng cao hiểu biết về β-Thal. Kiến thức về cách phòng ngừa và chăm sóc bệnh nhân tăng lên đáng kể. Điều này tạo điều kiện cho các cặp vợ chồng đưa ra quyết định sáng suốt. Họ có thể lựa chọn các biện pháp phòng ngừa phù hợp. Tư vấn di truyền là trụ cột của chương trình phòng bệnh. Nó cung cấp thông tin chính xác và hỗ trợ tâm lý.
5.2. Chẩn đoán trước sinh và sàng lọc người mang gen
Sàng lọc người mang gen là bước tiền đề quan trọng. Nó giúp nhận diện các cặp vợ chồng có nguy cơ cao. Chẩn đoán trước sinh sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử. Kỹ thuật này phát hiện các đột biến gen ở thai nhi. Từ đó, gia đình có thể đưa ra lựa chọn về thai kỳ. Chẩn đoán sớm giúp giảm gánh nặng bệnh tật. Nó là một biện pháp phòng bệnh hiệu quả. Sự kết hợp giữa sàng lọc và chẩn đoán là chìa khóa thành công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦNTHƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHẠM THỊ NGỌC NGA NGHIÊN CỨU SỰ DI TRUYỀN CÁC ĐỘT BIẾN GÂY BỆNH Ở BỆNH NHÂN BETA-THALASSEMIA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC 2017 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHẠM THỊ NGỌC NGA NGHIÊN CỨU SỰ DI TRUYỀN CÁC ĐỘT BIẾN GÂY BỆNH Ở BỆNH NHÂN BETA-THALASSEMIA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. NGUYỄN TRUNG KIÊN 2017 LỜI CẢM TẠ Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến - Ban Giám Hiệu Trường Đại học Cần Thơ. - Ban giám đốc và các Thầy, Cô Viện Nghiên cứu & Phát triển Công nghệ sinh học. - Ban giám đốc trung tâm Thalasemia (TRC), Trường Đại học Mahidol, Thái Lan.
Hoàng Anh Vũ, Trưởng trung tâm Y - Sinh học phân tử, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. - Ban giám đốc và quý đồng nghiệp trung tâm chẩn đoán Y Khoa Medic, thành phố Hồ Chí Minh. Đã dạy dỗ, quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc các bệnh viện: đa khoa Nguyễn Đình Chiểu, Bến Tre; đa khoa Kiên Giang; Nhi Đồng thành phố Cần Thơ; đa khoa trung tâm An Giang, Huyết học và Truyền máu Cần Thơ, đa khoa Châu Đốc và bệnh viện Nhi Đồng 1, thành phố Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn đã tận tình, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình hoàn thành khóa học. Xin trân trọng cảm ơn! Cần Thơ, ngày 17 tháng 4 năm 2017 Học viên i TÓM LƯỢC Tên đề tài: Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân Beta thalassemia ng ng b ng sông Cửu Long b ng kỹ thuật sinh học phân tử Βeta thalassemia (β-Thal) là bệnh di truyền đơn gen phổ biến nhất trên thế giới. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ mắc bệnh à mang gen bệnh β-Thal cao.
Tại khu ực ng b ng sông Cửu Long hiện nay có hơn 2.000 trẻ β-Thal mắc bệnh. Vì ậy, nghiên cứu thực hiện nh m mục tiêu: xác định tỷ lệ các kiểu đột biến gen β-globin à xây dựng phả hệ theo dõi sự di truyền bệnh β-Thal trên bệnh nhân β-Thal ở khu ực ng b ng sông Cửu Long. Nghiên cứu cũng xác định tỷ lệ mang gen bệnh à kiểu hình huyết học của các thể bệnh trong phả hệ à tư ấn di truyền cho người mang gen bệnh kết hợp chẩn đoán trước sinh cho các cặp ợ ch ng mang gen à đang mang thai giai đoạn đầu. Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang trên 341 bệnh nhân mắc bệnh β-Thal, có hộ khẩu tại 13 tỉnh, thành phố thuộc khu ực ng b ng sông Cửu Long.
12 trong số 341 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để xây dựng phả hệ nh m nghiên cứu sự di truyền bệnh β- Thal. Kết quả có 17 kiểu đột biến được xác định, 97,2% các đột biến thuộc 8 kiểu phổ biến của Việt Nam: -28 A>G, Cd17 A>T, Cd26 G>A, IVS1.1 G>T, Cd41/42 –TTCT, Cd71/72 +A, Cd95 +A và IVS2.654 C>T; 2,2% kiểu B thuộc dạng không phổ biến: Cd15 G>A, Cd11G>A, Cd26 G>T, IVS1. Ngoài ra, có 3 kiểu đột biến mới được phát hiện: Cd38-39 ACCCAG>CCCAA; IVS2. Bên cạnh đó, có tổng 12 phả hệ đã được xây dựng: 7 dân tộc Kinh, 03 dân tộc Khmer, 1 dân tộc Chăm à 1 dân tộc Hoa.
100% phả hệ mang đặc điểm di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Có 91/251 (36,3%) người mang gen bệnh à 7 thể bệnh được xác định trong phả hệ. Các thể bệnh: β-Thal đ ng hợp tử, phối hợp HbE/β-Thal, β-Thal dị hợp tử kép đều có kiểu hình thiếu máu nặng à cần truyền máu phụ thuộc; các thể bệnh còn lại chỉ biểu hiện thiếu máu nhẹ, không cần truyền máu. Tư ấn di truyền: 100% các nội dung kiến thức ề bệnh β-Thal, kiến thức chăm sóc bệnh nhân, phòng bệnh β-Thal đều đã được tăng lên có ý nghĩa thống kê (p<0,001) sau tư ấn.
Như ậy, có nhiều kiểu đột biến gây bệnh β-Thal tìm gặp ở khu ực ng b ng sông Cửu Long à cũng theo nghiên cứu thì khai thác tiền sử gia đình kết hợp ới tư ấn và sàng lọc người mang gen đ ng thời sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử thích hợp chẩn đoán trước sinh sẽ là biện pháp phòng bệnh hiệu quả. Từ khóa: β-Thal, bệnh nhi, ng b ng sông Cửu Long, kỹ thuật sinh học phân tử, tư ấn di truyền. ii ABSTRACT Title: Study on inheritance of pathogenous mutations in Beta thalassemia patients living in the Mekong Delta using molecular biology technique. Βeta thalassemia is the most commonly inherited genetic disorders in the world.
Vietnam is one of the countries with high incidence of β-Thal disease. The Mekong Delta had more than 2,000 β-Thal children. Therefore, the subject of the project: to determine the ratio of mutant genotypes and to construct pedigree charts that study the β-Thal inheritance in β-Thal patients who live in the Mekong Delta. Determining the ratio of gene carrier and the hematological phenotypes of the diseases in the pedigree.
Genetic counseling for gene carriers and prenatal diagnosis for couples of gene carriers. The study was conducted using a cross-sectional descriptive study was performed on 341 patients, residents in 13 provinces and cities in the area of Mekong Delta. 12 patients will be purposively selected for genealogy to study the inheritance of β-Thal. The study results: 17 types of mutants were identified.2% of the mutations belong to 8 common types of Vietnam: -28 A>G, Cd17 A>T, Cd26 G>A, IVS1.1 G>T, Cd41/42 -TTCT, Cd71/72 + A Cd95 +A and IVS2.2% uncommon mutations: Cd15 G>A, Cd11G>A, Cd26 G>T, IVS1.
There were three new mutant types discovered accounting for 0.6%: Cd38-39 ACCCAG>CCCAA; IVS2. In addition, there were 12 pedigree charts: 7 Vietnamese, 3 Khmer, 1 Cham and 1 Chinese. All pedigrees were inherited in an autosomal recessive pattern. There were 36,3% gene carriers and seven diseases identified in the pedigrees: β-Thal homozygotes, compound heterozygotes of HbE/β-Thal and compound heterozygotes β-Thal had a major anemia and require dependent blood transfusion.
The rest of the disease only showed minor anemia, no blood transfusion. After genetic counseling: 100% of knowledge about β-Thal disease, knowledge of patient health care and pre ention of β-Thal disease have been increased significantly (p<0. According to this study, genetic counseling combined with family history, screening of gene carriers and using of various molecular biology techniques for prenatal diagnosis is an effecti e way to rapidly reduce the β-Thal major, disease prevention and improvement of population quality. Keywords: β-Thal, molecular biology technique, genetic counseling, pediatric patient, the Mekong Delta, iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và thầy hướng dẫn.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây. Người hướng dẫn Tác giả luận án PGS. Nguyễn Trung Kiên Phạm Thị Ngọc Nga iv MỤC LỤC Trang CẢM TẠ. iii LỜI CAM ĐOAN.
iv MỤC LỤC. v DANH SÁCH BẢNG. ix DANH SÁCH HÌNH. xii TỪ VIẾT TẮT.
xv CHƯƠNG I. Mục tiêu đề tài. Ý nghĩa của luận án. Tính mới của luận án.
2 CHƯƠNG II. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU. Bệnh Beta thalassemia. Đặc điểm phân tử của bệnh Beta thalassemia.
Di truyền bệnh Beta thalassemia. Cơ chế gây mất chức năng sinh học của các kiểu đột biến gen beta- globin. Đột biến gây bệnh Beta thalassemia. Các thể bệnh Beta thalassemia.
Chẩn đoán bệnh Beta thalassemia. Điều trị Beta thalassemia. Phòng bệnh Beta thalassemia. Phương pháp lập à phân tích phả hệ bệnh Beta thalassemia.
Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu phả hệ. Phương pháp lập phả hệ. Phân tích phả hệ. Các ký hiệu dùng để lập gia hệ.
Tư ấn di truyền à các phương pháp chẩn đoán trước sinh phòng bệnh Beta thalassemia. Tư vấn di truyền cho bệnh nhân Beta thalassemia. Các phương pháp chẩn đoán trước sinh bệnh Beta thalassemia. Tổng quan các nghiên cứu ề đột biến gây bệnh Beta thalassemia tại Việt Nam.
28 CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1: xác định tỷ lệ kiểu đột biến gen.
Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2: xây dựng phả hệ. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 3: tư vấn di truyền cho người mang gen bệnh. Thời gian à địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp hạn chế sai số. Phương pháp xử lý số liệu. Hạn chế của đề tài. ạo đức trong nghiên cứu.
53 CHƯƠNG IV. ặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm của đối tượng tham gia xác định kiểu đột biến. Đặc điểm của đối tượng xây dựng phả hệ.
Đặc điểm của đối tượng tư vấn. Tỷ lệ các kiểu đột biến gen beta-globin gây bệnh Beta thalassemia. Các kỹ thuật sinh học phân tử xác định đột biến gen β-globin. Tỷ lệ các kiểu đột biến gen gây bệnh và các thể bệnh Beta thalassemia ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Phả hệ di truyền của một số bệnh nhân Beta thalassemia. Xây dựng phả hệ di truyền. Tỷ lệ mang gen bệnh trong phả hệ nghiên cứu. Tỷ lệ các kiểu đột biến trong 12 phả hệ.
Tỷ lệ các thể bệnh trong phả hệ nghiên cứu. Kiểu hình huyết học của các thể bệnh Beta thalassemia trong các phả hệ. Tư ấn di truyền cho những người mang gen bệnh Beta thalassemia trong các phả hệ nghiên cứu. Kiến thức đúng về bệnh Beta thalassemia.
Kiến thức đúng về chăm sóc bệnh nhân Beta thalassemia. Kiến thức đúng về phòng bệnh Beta thalassemia. Ứng dụng kết quả tư vấn di truyền vào phòng bệnh Beta thalassemia. ặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm của đối tượng tham gia xác định kiểu đột biến. Đặc điểm của đối tượng xây dựng phả hệ. Đặc điểm của đối tượng tư vấn. Tỷ lệ các kiểu đột biến gen β-globin gây bệnh Beta thalassemia.
Các kỹ thuật sinh học phân tử dùng để xác định đột biến gen beta globin .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân be" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân beta thalassemia vùng đồng bằng sông cửu long bằng kỹ thuật sinh học phân tử luận án tiến s
Luận án "Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân be" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân be" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân be" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân be" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân be" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sự di truyền các đột biến gây bệnh ở bệnh nhân be" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.