Luận án TS: Brassinolide ảnh hưởng chịu mặn lúa cao sản Đồng bằng Sông Cửu Long

Brassinolide tăng khả năng chịu mặn cho lúa cao sản ĐBSCL, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Chuyên ngành

Khoa học Cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Thách thức mặn hóa và lúa cao sản tại ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đối mặt với thách thức mặn hóa nghiêm trọng. Biến đổi khí hậu làm gia tăng xâm nhập mặn, đe dọa sản xuất lúa. Lúa cao sản, nguồn thu nhập chính của nông dân, đặc biệt nhạy cảm với stress mặn. Cần tìm giải pháp bền vững để duy trì năng suất lúa trong điều kiện này. Chất điều hòa sinh trưởng Brassinolide là một ứng viên tiềm năng. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá khả năng của Brassinolide trong việc giúp lúa chịu mặn. Mục tiêu là phát triển các biện pháp canh tác hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do mặn gây ra. Bảo đảm an ninh lương thực và sinh kế cho cộng đồng địa phương là ưu tiên hàng đầu.

1.1. Mối đe dọa xâm nhập mặn đối với nông nghiệp lúa

Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng lớn đến vùng ĐBSCL. Đất đai bị nhiễm mặn, nước tưới trở nên không phù hợp. Cây lúa bị stress, giảm khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng. Điều này dẫn đến suy giảm sinh trưởng, năng suất thấp, thậm chí mất mùa. Nhiều giống lúa cao sản hiện tại thiếu khả năng chống chịu mặn tốt. Nông dân cần các giải pháp công nghệ mới. Mục tiêu là bảo vệ mùa màng trước tác động tiêu cực của môi trường.

1.2. Vai trò của chất điều hòa sinh trưởng thực vật Brassinolide

Brassinolide là một loại hormone thực vật tự nhiên. Chất này đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh lý. Chúng bao gồm sự tăng trưởng, phát triển và phản ứng của cây với stress. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra tiềm năng của Brassinolide. Nó có thể giúp cây trồng tăng cường khả năng chống chịu các điều kiện bất lợi. Trong bối cảnh mặn hóa, việc ứng dụng Brassinolide hứa hẹn. Chất này có thể là một công cụ hữu ích. Nó giúp lúa cao sản thích nghi tốt hơn với môi trường đất và nước mặn.

II. Nghiên cứu Brassinolide tăng khả năng chịu mặn lúa

Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của Brassinolide. Mục tiêu là xác định khả năng chịu mặn của lúa cao sản. Đồng thời, tìm ra nồng độ Brassinolide tối ưu cho các giai đoạn sinh trưởng và mức độ mặn khác nhau. Công trình này là một luận án tiến sĩ được thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ. Phạm vi nghiên cứu rộng, từ thí nghiệm phòng thí nghiệm đến ứng dụng thực địa.

2.1. Mục tiêu nghiên cứu về ảnh hưởng của Brassinolide

Đề tài có hai mục tiêu chính. Đầu tiên, xác định ảnh hưởng của Brassinolide đến các đặc tính sinh lý và sinh hóa của lúa cao sản khi bị mặn. Thứ hai, tìm ra nồng độ Brassinolide phù hợp. Nồng độ này sẽ được sử dụng để xử lý lúa bị mặn ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau (mạ, đẻ nhánh, tượng đòng, trổ) và các mức độ mặn khác nhau. Mục tiêu này giúp tối ưu hóa việc sử dụng Brassinolide.

2.2. Thiết kế thí nghiệm Brassinolide trên lúa cao sản

Nghiên cứu bao gồm 12 thí nghiệm. Hai thí nghiệm được tiến hành trong phòng, tám trong nhà lưới và hai thí nghiệm ngoài đồng ruộng tại Bạc Liêu. Các thí nghiệm tập trung vào hai nội dung chính: nghiên cứu đặc tính sinh lý sinh hóa và ứng dụng Brassinolide ở từng giai đoạn sinh trưởng. Nồng độ Brassinolide được thử nghiệm là 0; 0,05; 0,10; 0,20; 0,40 mg/L. Mức độ mặn được nghiên cứu là 3‰ và 6‰. Thời gian thực hiện từ năm 2015 đến 2018.

III. Tác động sinh lý sinh hóa của Brassinolide lên lúa

Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ tác động tích cực của Brassinolide. Chất này ảnh hưởng đến các đặc tính sinh lý và sinh hóa của cây lúa. Đặc biệt, nó giúp cây gia tăng khả năng chịu mặn. Các thay đổi này quan trọng để cây duy trì chức năng sống trong điều kiện stress.

3.1. Brassinolide tăng cường khả năng chịu mặn tự nhiên

Khi lúa bị mặn, Brassinolide can thiệp vào nhiều cơ chế phòng vệ. Chất này ảnh hưởng đến hàm lượng proline, một chất điều hòa thẩm thấu quan trọng. Nó cũng tác động đến hàm lượng các sắc tố quang hợp, giúp duy trì quá trình quang hợp. Hoạt tính enzyme thủy phân protease cũng được điều chỉnh. Những thay đổi này là minh chứng cho việc Brassinolide giúp cây lúa chống chịu stress mặn hiệu quả hơn. Khả năng thích nghi của cây được cải thiện rõ rệt.

3.2. Ảnh hưởng nồng độ Brassinolide đến enzyme và dinh dưỡng

Ở độ mặn 6‰, nồng độ Brassinolide 0,10 mg/L cho thấy hiệu quả rõ rệt. Nó tác động tích cực đến enzyme catalase. Đồng thời, Brassinolide gia tăng hấp thụ đạm của cây lên 10,97% so với đối chứng. Với nồng độ 0,05 mg/L, Brassinolide làm tăng sự hấp thụ lân lên 39,19%. Quan trọng hơn, nó còn giúp giảm hấp thụ natri của cây đến 11,70%. Điều này cho thấy Brassinolide không chỉ tối ưu dinh dưỡng mà còn giảm độc tính của mặn.

IV. Cải thiện sinh trưởng năng suất lúa nhờ Brassinolide

Phun Brassinolide không chỉ tác động sâu sắc đến sinh lý mà còn mang lại cải thiện rõ rệt. Cây lúa cho thấy sự tăng cường về sinh trưởng và năng suất. Điều này đặc biệt quan trọng trong điều kiện bị mặn. Hiệu quả của chất điều hòa sinh trưởng này thay đổi theo độ mặn và giai đoạn phát triển của cây.

4.1. Hiệu quả Brassinolide theo độ mặn và giai đoạn lúa

Nồng độ dung dịch Brassinolide cần được điều chỉnh linh hoạt. Khi lúa bị mặn 3‰ ở giai đoạn mạ, phun Brassinolide 0,05 mg/L làm tăng khối lượng hạt trên chậu 9,17% so với không xử lý. Tuy nhiên, ở độ mặn 6‰, việc xử lý Brassinolide không tạo ra sự khác biệt đáng kể về khối lượng hạt/chậu ở giai đoạn này. Điều này cho thấy sự nhạy cảm của cây lúa với nồng độ mặn cao và khả năng đáp ứng của Brassinolide.

4.2. Nồng độ Brassinolide tối ưu cho năng suất lúa

Khi lúa bị mặn 3‰ vào thời điểm đẻ nhánh, nồng độ Brassinolide 0,05 mg/L tiếp tục phát huy hiệu quả. Nó cải thiện tích cực đến khối lượng hạt trên chậu. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định đúng nồng độ và thời điểm xử lý. Việc áp dụng đúng kỹ thuật sẽ tối đa hóa lợi ích từ Brassinolide. Nông dân có thể đạt được năng suất ổn định hơn trong vùng mặn.

V. Ứng dụng Brassinolide cho canh tác lúa bền vững ĐBSCL

Nghiên cứu cung cấp những hiểu biết sâu sắc về tiềm năng của Brassinolide. Chất này là một giải pháp thiết thực cho canh tác lúa tại ĐBSCL. Đặc biệt, nó giúp đối phó hiệu quả với tình trạng xâm nhập mặn. Các kết quả có thể được chuyển giao để áp dụng rộng rãi.

5.1. Giải pháp ứng phó mặn cho lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long

Việc ứng dụng Brassinolide là một hướng đi triển vọng. Nó giúp cải thiện khả năng chịu mặn của lúa cao sản. Nông dân có thể sử dụng Brassinolide như một phần của gói giải pháp tổng thể. Các giải pháp này bao gồm việc chọn giống lúa phù hợp và quản lý nước. Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa sản xuất. Đồng thời, nó giảm thiểu rủi ro do mặn gây ra trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

5.2. Tiềm năng Brassinolide trong nông nghiệp bền vững

Brassinolide không chỉ hỗ trợ cây trồng trong điều kiện stress. Chất này còn góp phần vào nông nghiệp bền vững. Nó có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào các biện pháp hóa học khác. Việc tối ưu hóa dinh dưỡng và tăng cường sức khỏe cây trồng tự nhiên là lợi ích lớn. Nghiên cứu mở ra cơ hội để phát triển các quy trình canh tác thân thiện môi trường. Mục tiêu là duy trì năng suất cao và bảo vệ tài nguyên đất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật brassinolide đến khả năng chịu mặn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LÊ KIÊU HIẾU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT BRASSINOLIDE ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA LÚA CAO SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LÊ KIÊU HIẾU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT BRASSINOLIDE ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA LÚA CAO SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ NGÀNH: 62 62 01 10 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN GS. NGUYỄN BẢO VỆ PGS. PHẠM PHƯỚC NHẪN 2020 LỜI CẢM TẠ ………… Kính dâng Ba má suốt đời tận tụy không quản khó khăn dạy dỗ, yêu thương và nuôi con khôn lớn nên người. Xin cảm ơn những người thân đã giúp đỡ, động viên và cho con những gì tốt đẹp nhất trong suốt thời gian qua.

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Gs. Nguyễn Bảo Vệ và PGs. Phạm Phước Nhẫn - người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý, giúp đỡ và cho những lời khuyên hết sức quý báo cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Chân thành biết ơn Gia đình anh Tùng, Minh, anh Khởi, chị Kiều Oanh, anh Chiến, anh Trân, em Trí, Thiện, Ngôn, Hảo, My, Ngân, Trung, Khang,.

đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện thí nghiệm trong nhà lưới và tại địa phương. Cô Phan Thị Bích Trâm, anh Dương Hoàng Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện thí nghiệm tại Bộ môn Sinh lý. Trân trọng cảm ơn Toàn thể quý Thầy cô khoa Nông Nghiệp đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức quí báu cho tôi trong suốt thời gian theo học ở trường. Đồng cảm ơn quý Thầy cô khoa Sau đại học, Trung tâm học liệu, Viện Nghiên cứu và phát triển đồng bằng sông Cửu Long và thư viện tỉnh Thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện, giúp đỡ, cung cấp thông tin tư liệu trong quá trình sưu tầm, nghiên cứu để tôi hoàn thành tốt luận án.

Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Bạc Liêu đã động viên, giúp đỡ về tinh thần để tôi yên tâm học tập. Thân thương gởi về Em Khúc Ngọc Vy, Trần Thu Hương và các em sinh viên lớp Sinh học ứng dụng K41 (Oghel, Tuyết, Đạt, Hùng, Ngân.) và các em sinh viên lớp Sinh học ứng dụng K42 – Trường Đại học Cần Thơ đã rất nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Sinh lý. Các anh chị học viên lớp Nghiên cứu sinh Khoa học cây trồng K22 đã tận tình động viên và giúp đỡ về mặt tinh thần trong thời gian thực hiện luận án. Luận án này người viết dù đã cố gắng rất nhiều nhưng kiến thức còn hạn hẹp, nên không tránh khỏi những thiếu sót.

Kính mong quý Thầy cô và bạn đọc chân thành góp ý để luận án được hoàn thiện hơn. Trân trọng! Tác giả i TÓM TẮT Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật Brassinolide đến khả năng chịu mặn của lúa cao sản vùng đồng bằng Sông Cửu Long" được thực hiện nhằm: (i) Xác định ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật brassinolide đến một số đặc tính sinh lý – sinh hóa của cây lúa cao sản khi bị mặn; (ii) Tìm ra nồng độ brassinolide xử lý cho cây lúa bị mặn ở những giai đoạn sinh trưởng của lúa (mạ, đẻ nhánh, tượng đòng và trổ) và mức độ mặn khác nhau. Đề tài đã thực hiện 12 thí nghiệm (2 thí nghiệm trong phòng, 8 thí nghiệm trong nhà lưới, 2 thí nghiệm ngoài đồng ruộng được thực hiện tại tỉnh Bạc Liêu) với 2 nội dung chính bao gồm (i) nghiên cứu một số đặc tính sinh lý sinh hóa của cây lúa cao sản khi bị mặn dưới tác động của brassinolide; (ii) nghiên cứu xử lý chất điều hòa sinh trưởng thực vật brassinolide khi lúa bị mặn ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau trong điều kiện nhà lưới, sau đó ứng dụng kết quả vào sản xuất thực tiễn đồng ruộng. Trong đó, brassinolide xử lý ở các thí nghiệm trong phòng và nhà lưới gồm có các mức nồng độ là 0; 0,05; 0,10; 0,20; 0,40 mg/L với các nồng độ mặn nghiên cứu gồm 3‰ và 6‰.

Thời gian thực hiện các thí nghiệm của luận án từ năm 2015 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Trong điều kiện cây lúa bị mặn, brassinolide đã tác động lên các đặc tính sinh lý, sinh hóa của cây bao gồm hàm lượng proline, hàm lượng các sắc tố quang hợp và hoạt tính enzyme thủy phân protease để giúp cây gia tăng khả năng chịu mặn. Trường hợp độ mặn (6‰), brassinolide nồng độ 0,10mg/L có tác động tích cực đến enzyme catalase, gia tăng hấp thụ đạm của cây (Ntổng số tăng 10,97% so với đối chứng); nồng độ brassinolide 0,05 mg/L làm tăng sự hấp thụ lân (tăng 39,19%) cũng như làm giảm hấp thụ natri của cây (giảm 11,70%); (2) Phun brassinolide giúp cải thiện sự sinh trưởng và năng suất lúa khi bị mặn. Nồng độ dung dịch phun brassinolide thay đổi tùy theo độ mặn và giai đoạn sinh trưởng của cây lúa như sau: (i) Khi cây lúa bị mặn 3‰ ở giai đoạn mạ, phun brassinolide có nồng độ 0,05 mg/L giúp gia tăng khối lượng hạt trên chậu 9,17% so với không xử lý, còn ở độ mặn 6‰, xử lý phun brassinolide không làm thay đổi khối lượng hạt/chậu; (ii) Khi cây lúa bị mặn 3‰ vào thời điểm đẻ nhánh, phun brassinolide nồng độ 0,05 mg/L có hiệu quả cải thiện tích cực đến khối lượng hạt trên chậu (tăng 29,58% so với đối chứng), còn ở độ mặn 6‰, phun brassinolide có nồng độ 0,10 mg/L giúp lúa cải thiện khối lượng hạt/chậu tốt nhất (tăng 25,73% so với đối chứng); (iii) Khi lúa bị mặn 3‰ ở giai đoạn tượng đòng và trổ, phun brassinolide 0,10 mg/L làm tăng khối lượng hạt/chậu 48,50% và 44,62%, còn ở độ mặn 6‰ làm tăng khối lượng hạt/chậu 58,97%; (3) Trong điều kiện đồng ruộng bị mặn 3- 5‰ ở tỉnh Bạc Liêu, phun brassinolide 3 lần/vụ (0,05 mg/L ở giai đoạn mạ, 0,1 mg/L lúc nhảy chồi và tượng đòng) giúp cải thiện sự sinh trưởng và gia tăng năng suất lúa 21- 29%.

Từ khoá: Brassinolide, catalase, đất mặn, đồng bằng Sông Cửu Long, lúa cao sản, proline, protease. ii ABSTRACT The experiment “Effects of brassinolide on saline tolerance of high yield rice in the Mekong delta” was conducted to (i) determine the effects of different brassinolide concentrations on physiological and biochemical characteristics of high yield rice under salt-stressed condition; (ii) find out brassinolide-treated concentrations when rice treated by salt concentrations at seedling, tillering, panicle initiating, and flowering stage. There were 12 experiments to be carried including 2 experiments in laboratory, 8 experiments in net house, and 2 trials on the paddy rice field in Bac Lieu province with 2 main contents (i) investigation of some biochemical and physiological characteristics of rice treated with brassinolide and (ii) effects of brassinolide treatments on rice at different stages of rice grown in net house and application of the most effective brassinolide- treated level on field trials. The brassinolide concentrations of 0; 0,05; 0,10; 0,20; 0,40 mg/L were used for the experiments at laboratory and in net house under the salted conditions of 3‰ and 6‰.

All the experiments in this thesis were done from 2015 to 2018. The results showed that (1) when rice living under saline condition treated with brassinolide contributed to increase proline, photosynthetic pigments, and protease activity which enhanced rice tolerance to salinity. At the 6‰-salted condition, brassinolide of 0,10 mg/L had also positive effects on catalase, total nitrogen content in shoots (10,97% higher than the control). Rice treated by brassinolide level of 0,05 mg/L increased 39,19% of total phosphorous content but decreased 11,7% of total sodium content in shoots in comparison to those of the control.

(2) When growing rice in salted condition treated with brassinolide contributed to improve growth and rice yield. The concentration of brassinolide spray solution varies according to salinity and growth stage of rice as follows: (i) When growing rice at the seedling stage in 3‰-salted condition and treated plants with brassinolide of 0,05 mg/L improved rice yield of 9,17% in contrast to that of brassinolide-free treatment. At salinity of 6‰, however, brassinolide treatments caused no change in rice yield; (ii) When rice 3‰-salt-stressed at tillering stage and treated with brassinolide of 0,05 mg/L showed enhancement of yield per pot of 29,58% higher than that of the control. At salt level of 6‰ and brassinolide application of 0,10 mg/L showed the most effective on rice yield (25,73% higher than counterpart of the control); (iii) At stages of panicle initiating and flowering, rice treated with brassinolide of 0,10 mg/L under saline condition of 3‰ enhanced rice yield of 48,5% and 44,62%, respectively comparing to those of the controls.

For those of 6‰ treatment were 58,97% and 54,79% of rice yield improvement, respectively; (3) In the natural-salted field (3 ‰ and 5 ‰) in Bac Lieu province, brassinolide application 3 times per crop season for rice grown (0,05 mg/L BL at the seedling stage, 0,10 mg/L BL at the tillering stage and panicle initiating) improved growth and rice yield from 21% to 29%. Keywords: Brassinolide, catalase, Mekong delta, salt-effected soils, high yield rice, proline, protease. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết Luận án này được hoàn thành dựa trên các nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa được dùng cho bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.

Ngày: ………………… Người hướng dẫn Tác giả Luận án GS. Nguyễn Bảo Vệ PGS. Phạm Phước Nhẫn Lê Kiêu Hiếu iv MỤC LỤC Chương Nội dung Trang Lời cảm tạ i Tóm tắt ii Abstract iii Lời cam đoan iv Mục lục v Danh sách bảng ix Danh sách hình xii Danh mục từ viết tắt xiii Chương 1: GIỚI THIỆU .1 Tính cấp thiết đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Nội dung nghiên cứu .5 Tính mới của luận án .6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 3 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng và năng suất cây trồng .1 Sơ lược về đất mặn .2 Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng và năng suất cây trồng .3 Cơ chế chống chịu mặn của cây trồng .2 Sự xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long .3 Một số kết quả chọn tạo giống lúa chịu mặn .4 Sơ lược về chất điều hòa sinh trưởng Brs .1 Lược sử nghiên cứu và phát hiện Brs.2 Sinh tổng hợp Brs .3 Cơ chế hoạt động của Brs .4 Vai trò sinh lý của Brs đến đời sống cây trồng .5 Ảnh hưởng của BL đến đời sống cây trồng khi bị mặn .1 Ảnh hưởng của BL đến quá trình sinh lý – sinh hóa .2 Ảnh hưởng của BL đến quá trình sinh trưởng và năng suất v cây trồng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Brassinolide: Ảnh hưởng chịu mặn của lúa cao sản ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Brassinolide tăng khả năng chịu mặn cho lúa cao sản ĐBSCL, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Luận án "Brassinolide: Ảnh hưởng chịu mặn của lúa cao sản ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Brassinolide: Ảnh hưởng chịu mặn của lúa cao sản ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Brassinolide: Ảnh hưởng chịu mặn của lúa cao sản ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Khoa học Cây trồng. Danh mục: Bảo Vệ Thực Vật.

Luận án "Brassinolide: Ảnh hưởng chịu mặn của lúa cao sản ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Brassinolide: Ảnh hưởng chịu mặn của lúa cao sản ĐBSCL" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Brassinolide: Ảnh hưởng chịu mặn của lúa cao sản ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter