Luận án TS: Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản Hà Giang - Đào Thị Thu Hương
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật canh tác tối ưu cho lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Trường Đại học Nông Lâm
Khoa học cây trồng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
251
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan canh tác lúa nếp đặc sản Hà Giang
Tài liệu này nghiên cứu kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang. Tỉnh Hà Giang sở hữu tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, cây lúa nếp bản địa mang giá trị kinh tế, văn hóa cao. Nghiên cứu tập trung phát triển bền vững giống lúa nếp này. Mục tiêu là nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Góp phần cải thiện sinh kế cho người dân địa phương. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng là cần thiết.
1.1. Đặc điểm tự nhiên khí hậu của Hà Giang
Hà Giang có địa hình phức tạp, khí hậu đa dạng. Điều kiện này tạo ra thách thức và cơ hội phát triển cây trồng đặc thù. Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của lúa nếp. Cần hiểu rõ các yếu tố khí hậu để áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp. Địa hình đồi núi dốc cũng đòi hỏi phương pháp canh tác đặc biệt. Điều kiện tự nhiên là nền tảng cho canh tác lúa nếp bền vững.
1.2. Hiện trạng sản xuất lúa nếp địa phương
Sản xuất lúa nếp tại Hà Giang còn đối mặt với nhiều khó khăn. Các phương pháp canh tác truyền thống chưa tối ưu năng suất lúa nếp. Giống lúa nếp bản địa có chất lượng tốt nhưng năng suất chưa cao. Tình trạng này đòi hỏi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng của lúa nếp đặc sản. Cải thiện hiện trạng sản xuất là ưu tiên hàng đầu.
II. Tuyển chọn giống lúa nếp cận đặc sản Hà Giang
Việc tuyển chọn giống lúa nếp phù hợp là trọng tâm của nghiên cứu. Giống cần có thời gian sinh trưởng ngắn, đạt năng suất cao. Chất lượng sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn đặc sản Hà Giang. Khả năng chịu hạn cũng là yếu tố then chốt. Quá trình chọn lọc dựa trên điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đặc thù của Hà Giang. Mục tiêu là tìm ra giống tối ưu cho vùng.
2.1. Đánh giá đặc tính sinh trưởng các giống lúa
Các giống lúa nếp được đánh giá toàn diện. Bao gồm tốc độ sinh trưởng, khả năng đẻ nhánh hiệu quả. Mức độ kháng sâu bệnh hại cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đây là bước quan trọng để xác định giống có tiềm năng. Dữ liệu thu thập giúp phân loại, so sánh hiệu quả các giống. Việc này đảm bảo chọn lọc đúng giống lúa nếp triển vọng.
2.2. Khả năng chịu hạn của giống lúa nếp
Hà Giang thường xuyên đối mặt với tình trạng hạn hán. Khả năng chịu hạn của giống lúa nếp quyết định sự ổn định năng suất. Các thí nghiệm được tiến hành để đo lường mức độ chịu hạn. Giống lúa nếp chịu hạn tốt giúp giảm thiểu rủi ro cho người nông dân. Đây là yếu tố sống còn cho canh tác lúa nếp tại vùng khô hạn.
2.3. Tiêu chí năng suất chất lượng gạo nếp
Năng suất cao là mục tiêu kinh tế chính cho giống lúa nếp. Chất lượng gạo nếp phải đáp ứng yêu cầu đặc sản. Hạt gạo tròn, dẻo, thơm là những tiêu chí quan trọng. Nghiên cứu đánh giá các chỉ số năng suất thực tế. Phân tích chất lượng cảm quan, dinh dưỡng của sản phẩm. Nâng cao cả năng suất lẫn chất lượng là đích đến.
III. Các kỹ thuật canh tác lúa nếp hiệu quả tại Hà Giang
Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến tối ưu hóa sản xuất lúa nếp. Các biện pháp bao gồm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng. Kỹ thuật bón phân, quản lý cỏ dại cũng rất quan trọng. Mục tiêu là nâng cao năng suất, bảo vệ môi trường. Các kỹ thuật này được nghiên cứu, điều chỉnh phù hợp với điều kiện Hà Giang. Việc này đảm bảo tính bền vững cho nông nghiệp địa phương.
3.1. Xác định thời vụ gieo trồng tối ưu
Thời vụ gieo trồng ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của lúa nếp. Nghiên cứu xác định thời điểm gieo phù hợp nhất. Yếu tố khí hậu, chu kỳ sống của giống lúa nếp được cân nhắc. Thời vụ tối ưu giúp cây trồng phát triển tốt, tránh sâu bệnh, thiên tai. Việc này tối đa hóa năng suất và chất lượng lúa nếp.
3.2. Quản lý phân bón và mật độ gieo trồng
Kỹ thuật bón phân đúng liều lượng, đúng thời điểm là rất quan trọng. Điều này cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho lúa nếp. Mật độ gieo trồng hợp lý giúp cây hấp thụ ánh sáng, chất dinh dưỡng tốt hơn. Tránh cạnh tranh không cần thiết giữa các cây. Mật độ tối ưu cũng giảm nguy cơ bệnh hại. Quản lý tốt giúp tăng năng suất lúa nếp.
3.3. Biện pháp phòng trừ cỏ dại hiệu quả
Cỏ dại cạnh tranh nước, dinh dưỡng, ánh sáng với lúa nếp. Quản lý cỏ dại hiệu quả là yếu tố then chốt để bảo vệ năng suất. Các biện pháp có thể là thủ công, cơ giới hoặc hóa học. Nghiên cứu tìm ra phương pháp an toàn, bền vững. Mục tiêu là giảm thiểu thiệt hại do cỏ dại gây ra. Việc kiểm soát cỏ dại rất quan trọng cho canh tác lúa nếp.
IV. Đánh giá hiệu quả canh tác lúa nếp đặc sản Hà Giang
Các biện pháp kỹ thuật mới được thử nghiệm thực tế. Đánh giá hiệu quả sản xuất là bước cuối cùng của nghiên cứu. Điều này bao gồm phân tích năng suất lúa nếp, chất lượng sản phẩm và lợi ích kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Giúp địa phương phát triển bền vững ngành lúa nếp. Đánh giá toàn diện mang lại cái nhìn tổng thể.
4.1. Triển khai mô hình sản xuất thực tế
Mô hình sản xuất lúa nếp được xây dựng tại địa phương. Các giống và kỹ thuật canh tác tối ưu được áp dụng. Quá trình theo dõi, thu thập dữ liệu diễn ra liên tục. Người nông dân trực tiếp tham gia mô hình. Kinh nghiệm thực tiễn được đúc kết từ quá trình này. Mô hình thực tế chứng minh tính hiệu quả của kỹ thuật mới.
4.2. Phân tích lợi ích kinh tế mang lại
Đánh giá lợi ích kinh tế bao gồm chi phí đầu tư, doanh thu từ lúa nếp. So sánh hiệu quả của phương pháp mới với truyền thống. Phân tích giúp chứng minh tính khả thi, bền vững. Lợi nhuận tăng, chi phí giảm là mục tiêu chính. Góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân trồng lúa nếp. Đây là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (251 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CANH TÁC CHO LÚA NẾP CẬN ĐẶC SẢN TẠI TỈNH HÀ GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG THÁI NGUYÊN – 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐÀO THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CANH TÁC CHO LÚA NẾP CẠN ĐẶC SẢN TẠI TỈNH HÀ GIANG Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Văn Điền THÁI NGUYÊN - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng có ai công bố trong các công trình nghiên cứu trước đây. Toàn bộ các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ.
Tác giả luận án Đào Thị Thu Hương ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tời Thầy hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Văn Điền - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã hướng dẫn, góp ý, trao đổi về phương pháp luận, nội dung chi tiết, giúp đỡ khoa học trong quá trình thực hiện đề tài luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô, các nhà khoa học Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần và các chuyên đề trong chương trình đào tạo. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, Ban Đào tạo - Đại học Thái Nguyên, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các anh chị em cán bộ khoa học kỹ thuật tại Trung tâm Khoa học - Kỹ thuật giống cây trồng Đạo Đức thuộc xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, Khoa Kỹ thuật Nông Lâm Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Thái Nguyên, ngày tháng năm Tác giả luận án Đào Thị Thu Hương iii MỤC LỤC Trang TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 4 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiên, khí hậu của tỉnh Hà Giang. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình của tỉnh Hà Giang.
Đặc điểm khí hậu của tỉnh Hà Giang. Giới thiệu chung về lúa cạn. Đặc điểm hình thái của lúa cạn .2 Tình hình sản xuất lúa cạn trên thế giới và Việt Nam. Tài nguyên di truyền lúa nếp trên thế giới và Việt Nam.
Vai trò, giá trị của lúa nếp. Tài nguyên di truyền lúa bản địa. Tài nguyên di truyền nguồn gen lúa nếp trên thế giới. Tài nguyên di truyền lúa đặc sản và lúa nếp ở Việt Nam.
Nghiên cứu chọn tạo, tuyển chọn giống lúa nếp cạn. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa cạn trên thế giới. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa cạn tại Việt Nam. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa nếp tại Việt Nam.
Các biện pháp kỹ thuật trong canh tác lúa cạn. Các nghiên cứu về thời vụ gieo trồng lúa cạn. Các nghiên cứu về mật độ gieo trồng lúa cạn. Các nghiên cứu về phân bón và kỹ thuật bón phân cho lúa cạn.
Các nghiên cứu về cỏ dại và quản lý cỏ dại đối với lúa cạn. 36 Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Vật liệu giống.
Nguyên, vật liệu khác. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung 1: Điều tra tình hình sản xuất lúa và lúa cạn của tỉnh Hà Giang. Nội dung 2: Xác định giống lúa nếp cạn có thời gian sinh trưởng phù hợp, năng suất cao, chất lượng tốt, chịu hạn để phát triển sản xuất. Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng năng suất giống lúa nếp cạn có triển vọng tại tỉnh Hà Giang. Nội dung 4: Thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật mới vào mô hình sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất giống lúa nếp cạn có triển vọng tại mô hình.
58 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều tra tình hình sản xuất lúa và lúa cạn của tỉnh Hà Giang. Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hà Giang. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Hà Giang.
Tình hình sản xuất lúa cạn của tỉnh Hà Giang. Tình hình canh tác lúa cạn tại tỉnh Hà Giang. Xác định giống lúa nếp cạn có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, chịu hạn để phát triển sản xuất. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất và chất lượng của một số giống lúa nếp cạn tại Hà Giang.
Khả năng chịu hạn của các giống lúa nếp cạn thí nghiệm. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất trong canh tác giống lúa nếp cạn có triển vọng tại tỉnh Hà Giang. Ảnh hưởng thời vụ đến sinh trưởng và phát triển của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hưởng tổ hợp mật độ phân bón sinh trưởng và phát triển của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng.
Ảnh hưởng của phương thức bón phân và khoảng cách gieo hạt trong canh tác giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ cỏ dại trong canh tác giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật mới của đề tài và đánh giá hiệu quả sản xuất giống lúa nếp cạn có triển vọng qua mô hình. Một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và tình hình nhiễm sâu bệnh của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng tại mô hình 2016.
So sánh hiệu quả kinh tế của giống Khẩu Nua Trạng trong mô hình và sản xuất thực tế năm 2016. Một số biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cho giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng canh tác trong điều kiện nhờ nước trời tại tỉnh Hà Giang. Thời vụ gieo trồng. Mật độ, khoảng cách gieo trồng và bón phân.
Phòng trừ cỏ dại. 125 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN .128 TÀI LIỆU THAM KHẢO .129 PHỤ LỤC vi DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ANLT An ninh lương thực BĐKH Biến đổi khí hậu ĐC Đối chứng FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations IFDC Trung tâm phát triển phân bón quốc tế (International Fertilizer Development Center) IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (International Fund for Agriculture Development) IRRI Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (International Rice Research Institute) IITA Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế (The International Institute of Tropical Agriculture) KL1000 Khối lượng nghìn hạt NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu SRI Hệ thống canh tác lúa cải tiến (System of Rice Intensification) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng xôi.
Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Giang năm 2015. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cạn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2016. Diện tích và sản lượng lúa cạn phân theo các huyện thuộc tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2016. Cơ cấu giống lúa nếp cạn tại tỉnh Hà Giang năm 2015.
Tình hình sử dụng giống, đất và kỹ thuật gieo trồng lúa cạn tại tỉnh Hà Giang năm 2015. Mật độ gieo, phân bón và phương thức phòng trừ cỏ dại cho lúa cạn tại tỉnh Hà Giang năm 2015. Thời gian các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ Mùa 2014. Chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh, cấu trúc bông của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ Mùa 2014.
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa nếp cạn vụ Mùa 2014. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa nếp cạn vụ Mùa 2014. Đặc tính lý tính của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ Mùa năm 2014. Các đặc tính hoá học của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ mùa 2014 .13: Chất lượng xôi của các giống tham gia trong thí nghiệm vụ mùa năm 2014.
Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống lúa nếp cạn. Đánh giá khả năng phục hồi của các giống lúa nếp cạn. Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều cao cây, chiều dài bông, số nhánh tối đa của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng thí nghiệm.
Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống Khẩu Nua Trạng. Ảnh hưởng của thời vụ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống Khẩu Nua Trạng trong vụ Mùa 2015. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều dài bông của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng.
Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến số nhánh tối đa và số nhánh hữu hiệu của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón tới khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến số bông, số hạt chắc và hạt chắc của giống Khẩu Nua Trạng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật canh tác tối ưu cho lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Luận án "Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Trồng Trọt.
Luận án "Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang" có 251 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kỹ thuật canh tác lúa nếp cận đặc sản tại Hà Giang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.