Kỹ thuật canh tác lúa nếp cạn đặc sản Hà Giang - Luận án TS Đào Thị Thu Hương

Khám phá kỹ thuật canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang. Phân tích ưu điểm vùng đất và giải pháp nâng cao năng suất.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

251

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tối ưu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang

Nghiên cứu tập trung vào lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang. Đây là loại cây trồng có giá trị kinh tế và văn hóa cao. Tuy nhiên, năng suất và hiệu quả canh tác chưa đạt mức tối ưu. Kỹ thuật canh tác truyền thống còn nhiều hạn chế. Việc tối ưu hóa quy trình canh tác là cần thiết. Điều này nhằm nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm. Đồng thời, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Phát huy tiềm năng của lúa nếp cạn đặc sản Hà Giang. Nghiên cứu cũng hướng tới việc bảo tồn nguồn gen quý. Đảm bảo an ninh lương thực địa phương. Thúc đẩy sinh kế cho cộng đồng nông dân.

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu lúa nếp cạn Hà Giang

Hà Giang sở hữu nhiều giống lúa nếp cạn đặc sản. Các giống này mang giá trị bản địa lớn. Tuy nhiên, năng suất canh tác còn thấp. Chất lượng sản phẩm chưa ổn định. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ảnh hưởng lớn. Biến đổi khí hậu làm tăng nguy cơ hạn hán. Cần có giải pháp khoa học. Mục tiêu là cải thiện tình hình. Nâng cao khả năng chống chịu của cây lúa. Tối ưu hóa quy trình canh tác là yếu tố then chốt. Việc này giúp khai thác tối đa tiềm năng. Góp phần phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Mục tiêu chính cho canh tác lúa nếp cạn Hà Giang

Mục tiêu nghiên cứu là xác định quy trình kỹ thuật. Chọn lựa giống lúa nếp cạn đặc sản phù hợp. Đảm bảo năng suất cao. Cải thiện chất lượng hạt gạo. Giống lúa cần có khả năng chịu hạn tốt. Điều này phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu Hà Giang. Nghiên cứu cũng hướng đến đánh giá hiệu quả kinh tế. Xây dựng mô hình sản xuất bền vững. Góp phần chuyển giao công nghệ mới. Nâng cao trình độ canh tác cho nông dân. Tạo ra sản phẩm lúa nếp cạn thương hiệu.

II.Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa cạn ở Hà Giang

Hà Giang là tỉnh miền núi phía Bắc. Địa hình phức tạp, nhiều đồi núi dốc. Đất nông nghiệp phân tán, thiếu nước tưới. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác lúa cạn. Tuy nhiên, sản xuất lúa cạn tại đây còn nhiều khó khăn. Các kỹ thuật canh tác truyền thống chiếm ưu thế. Năng suất cây trồng thấp, không ổn định. Người dân chưa tiếp cận nhiều công nghệ mới. Điều tra thực trạng là bước quan trọng. Việc này giúp hiểu rõ hơn bức tranh tổng thể. Phát hiện các vấn đề cốt lõi. Đề xuất giải pháp phù hợp. Đảm bảo sự phát triển bền vững cho nông nghiệp Hà Giang.

2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Hà Giang

Hà Giang có tổng diện tích đất nông nghiệp lớn. Tuy nhiên, đất canh tác lúa cạn còn hạn chế. Các khu vực đồi núi cao thường ưu tiên lúa cạn. Đây là giải pháp cho vùng thiếu nước. Nông dân thường canh tác manh mún, nhỏ lẻ. Việc sử dụng đất chưa tối ưu. Năng suất đạt thấp so với tiềm năng. Cần đánh giá kỹ lưỡng các loại đất. Xác định vùng phù hợp cho lúa nếp cạn đặc sản. Đảm bảo sử dụng đất hiệu quả. Tối ưu hóa quy hoạch nông nghiệp.

2.2. Thách thức trong sản xuất lúa cạn của Hà Giang

Sản xuất lúa cạn ở Hà Giang đối mặt nhiều thách thức. Kỹ thuật canh tác chưa được chuẩn hóa. Giống lúa thường là giống địa phương. Khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn hán còn yếu. Việc bón phân, quản lý cỏ dại chưa hiệu quả. Năng suất thu hoạch thấp. Chất lượng sản phẩm không đồng đều. Thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin thị trường. Các yếu tố này làm giảm thu nhập nông dân. Cản trở sự phát triển của cây lúa nếp cạn. Cần có giải pháp tổng thể để vượt qua khó khăn.

III.Giống lúa nếp cạn phù hợp và kỹ thuật canh tác tối ưu

Nghiên cứu đã tập trung vào việc xác định giống lúa nếp cạn phù hợp nhất. Đồng thời, các biện pháp kỹ thuật canh tác được thử nghiệm. Mục tiêu là tối ưu hóa năng suất và chất lượng. Các giống lúa được đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển. Mức độ nhiễm sâu bệnh cũng được theo dõi. Đặc biệt, khả năng chịu hạn của từng giống là yếu tố quan trọng. Các yếu tố về thời vụ, mật độ gieo trồng được nghiên cứu. Chế độ phân bón và quản lý cỏ dại cũng là trọng tâm. Mục đích là xây dựng một quy trình canh tác toàn diện. Quy trình này giúp phát huy tối đa tiềm năng của lúa nếp cạn đặc sản.

3.1. Tuyển chọn giống lúa nếp cạn chịu hạn năng suất cao

Nghiên cứu đã tuyển chọn một số giống lúa nếp cạn. Chúng được đánh giá chi tiết tại Hà Giang. Tiêu chí lựa chọn bao gồm thời gian sinh trưởng. Năng suất thực tế trên đồng ruộng. Chất lượng hạt gạo sau thu hoạch. Đặc biệt, khả năng chịu hạn của giống được ưu tiên. Giống được chọn phải thích nghi tốt với điều kiện khô hạn. Kết quả đã xác định được giống tiềm năng. Giống này cho năng suất vượt trội. Đồng thời, chất lượng gạo thơm ngon, dẻo. Khả năng chống chịu sâu bệnh cũng cao. Đây là nền tảng cho việc nhân rộng sản xuất.

3.2. Quy trình kỹ thuật canh tác nâng cao hiệu quả lúa nếp cạn

Luận án đã xác định quy trình kỹ thuật cụ thể. Quy trình này bao gồm thời vụ gieo trồng tối ưu. Mật độ gieo cấy hợp lý để cây phát triển tốt. Chế độ phân bón cân đối, đúng loại và đúng thời điểm. Các biện pháp quản lý cỏ dại hiệu quả. Kiểm soát sâu bệnh hại cây lúa. Áp dụng đồng bộ các kỹ thuật này. Quy trình giúp tăng năng suất rõ rệt. Cải thiện chất lượng hạt lúa. Giảm thiểu rủi ro từ sâu bệnh và biến đổi khí hậu. Đảm bảo canh tác bền vững.

IV.Giải pháp nâng cao năng suất chất lượng lúa nếp cạn

Việc nâng cao năng suất và chất lượng lúa nếp cạn đặc sản là mục tiêu cuối cùng. Các giải pháp được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu. Chúng bao gồm việc ứng dụng các mô hình canh tác mới. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ phát triển. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm lúa nếp cạn Hà Giang. Các giải pháp này nhằm tạo ra sự thay đổi toàn diện. Nâng cao hiệu quả sản xuất. Ổn định thu nhập cho người dân. Định vị sản phẩm trên thị trường. Góp phần vào sự phát triển bền vững của vùng.

4.1. Ứng dụng mô hình canh tác mới cho lúa nếp cạn Hà Giang

Các biện pháp kỹ thuật mới đã được thử nghiệm. Điều này thực hiện thông qua mô hình sản xuất. Mô hình này giúp nông dân dễ dàng tiếp cận. Họ trực tiếp quan sát, học hỏi kinh nghiệm. Hiệu quả của kỹ thuật được chứng minh rõ ràng. Mô hình cung cấp hướng dẫn thực tế. Việc nhân rộng các kỹ thuật tiên tiến được thúc đẩy. Điều này giúp nâng cao năng lực sản xuất. Giảm thiểu rủi ro trong canh tác. Góp phần hiện đại hóa nông nghiệp địa phương.

4.2. Khuyến nghị phát triển bền vững lúa nếp cạn đặc sản

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể. Hỗ trợ nông dân về vốn, giống, vật tư. Đào tạo, tập huấn kỹ thuật thường xuyên. Khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ. Xây dựng chuỗi giá trị cho lúa nếp cạn. Phát triển thương hiệu sản phẩm địa phương. Bảo tồn và phát triển các giống lúa bản địa. Đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân. Đồng thời, góp phần gìn giữ văn hóa truyền thống. Phát triển nông nghiệp sinh thái tại Hà Giang.

V.Giá trị khoa học ứng dụng canh tác lúa nếp cạn bền vững

Nghiên cứu mang lại giá trị khoa học to lớn. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy. Dữ liệu này về đặc điểm sinh học của lúa nếp cạn. Nó còn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất. Nghiên cứu cũng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Kết quả giúp cải thiện phương pháp canh tác hiện có. Hướng dẫn nông dân áp dụng kỹ thuật tiên tiến. Điều này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất. Góp phần bảo vệ môi trường. Hướng tới một nền nông nghiệp bền vững. Phát huy vai trò của cây lúa nếp cạn đặc sản trong phát triển kinh tế xã hội vùng Hà Giang.

5.1. Đóng góp khoa học trong nghiên cứu lúa nếp cạn Hà Giang

Nghiên cứu bổ sung kiến thức chuyên sâu. Đặc biệt là về lúa nếp cạn đặc sản. Nó cung cấp thông tin về đặc điểm sinh trưởng. Đánh giá khả năng chống chịu của giống. Xác định các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng. Nó định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Góp phần vào việc chọn tạo giống mới. Phát triển quy trình canh tác tiên tiến. Nâng cao hiểu biết về cây trồng đặc sản địa phương.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn cho nông nghiệp Hà Giang

Kết quả nghiên cứu mang lại lợi ích trực tiếp. Nó giúp cải thiện năng suất lúa nếp cạn. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này góp phần tăng thu nhập cho nông dân. Cải thiện đời sống người dân vùng cao. Thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp Hà Giang. Nó còn giúp bảo tồn nguồn gen quý. Định vị thương hiệu lúa nếp cạn trên thị trường. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp tỉnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu kỹ thuật canh tác cho lúa nếp cạn đặc sản tại tỉnh hà giang la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (251 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO THỊ THU HƢƠNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CANH TÁC CHO LÚA NẾP CẬN ĐẶC SẢN TẠI TỈNH HÀ GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG THÁI NGUYÊN – 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐÀO THỊ THU HƢƠNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CANH TÁC CHO LÚA NẾP CẠN ĐẶC SẢN TẠI TỈNH HÀ GIANG Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Trần Văn Điền THÁI NGUYÊN - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng có ai công bố trong các công trình nghiên cứu trƣớc đây. Toàn bộ các thông tin trích dẫn trong luận án đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ.

Tác giả luận án Đào Thị Thu Hƣơng ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tời Thầy hƣớng dẫn khoa học: PGS. Trần Văn Điền - Trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã hƣớng dẫn, góp ý, trao đổi về phƣơng pháp luận, nội dung chi tiết, giúp đỡ khoa học trong quá trình thực hiện đề tài luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô, các nhà khoa học Trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, hƣớng dẫn tôi hoàn thành các học phần và các chuyên đề trong chƣơng trình đào tạo. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, Ban Đào tạo - Đại học Thái Nguyên, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các anh chị em cán bộ khoa học kỹ thuật tại Trung tâm Khoa học - Kỹ thuậtgiống cây trồng Đạo Đức thuộc xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, Khoa Kỹ thuật Nông Lâm Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Thái Nguyên, ngày tháng năm Tác giả luận án Đào Thị Thu Hƣơng iii MỤC LỤC Trang TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiên, khí hậu của tỉnh Hà Giang. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình của tỉnh Hà Giang.

Đặc điểm khí hậu của tỉnh Hà Giang. Giới thiệu chung về lúa cạn. Đặc điểm hình thái của lúa cạn .2 Tình hình sản xuất lúa cạn trên thế giới và Việt Nam. Tài nguyên di truyền lúa nếp trên thế giới và Việt Nam.

Vai trò, giá trị của lúa nếp. Tài nguyên di truyền lúa bản địa. Tài nguyên di truyền nguồn gen lúa nếp trên thế giới. Tài nguyên di truyền lúa đặc sản và lúa nếp ở Việt Nam.

Nghiên cứu chọn tạo, tuyển chọn giống lúa nếp cạn. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa cạn trên thế giới. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa cạn tại Việt Nam. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa nếp tại Việt Nam.

Các biện pháp kỹ thuật trong canh tác lúa cạn. Các nghiên cứu về thời vụ gieo trồng lúa cạn. Các nghiên cứu về mật độ gieo trồng lúa cạn. Các nghiên cứu về phân bón và kỹ thuật bón phân cho lúa cạn.

Các nghiên cứu về cỏ dại và quản lý cỏ dại đối với lúa cạn. 36 Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Vật liệu giống.

Nguyên, vật liệu khác. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Nội dung 1: Điều tra tình hình sản xuất lúa và lúa cạn của tỉnh Hà Giang. Nội dung 2: Xác định giống lúa nếp cạn có thời gian sinh trƣởng phù hợp, năng suất cao, chất lƣợng tốt, chịu hạn để phát triển sản xuất. Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng năng suất giống lúa nếp cạn có triển vọng tại tỉnh Hà Giang. Nội dung 4: Thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật mới vào mô hình sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất giống lúa nếp cạn có triển vọng tại mô hình.

58 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều tra tình hình sản xuất lúa và lúa cạn của tỉnh Hà Giang. Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hà Giang. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Hà Giang.

Tình hình sản xuất lúa cạn của tỉnh Hà Giang. Tình hình canh tác lúa cạn tại tỉnh Hà Giang. Xác định giống lúa nếp cạn có thời gian sinh trƣởng ngắn, năng suất cao, chất lƣợng tốt, chịu hạn để phát triển sản xuất. Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng và phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất và chất lƣợng của một số giống lúa nếp cạn tại Hà Giang.

Khả năng chịu hạn của các giống lúa nếp cạn thí nghiệm. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất trong canh tác giống lúa nếp cạn có triển vọng tại tỉnh Hà Giang. Ảnh hƣởng thời vụ đến sinh trƣởng và phát triển của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hƣởng tổ hợp mật độ phân bón sinh trƣởng và phát triển của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng.

Ảnh hƣởng của phƣơng thức bón phân và khoảng cách gieo hạt trong canh tác giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hƣởng của các biện pháp phòng trừ cỏ dại trong canh tác giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật mới của đề tài và đánh giá hiệu quả sản xuất giống lúa nếp cạn có triển vọng qua mô hình. Một số chỉ tiêu sinh trƣởng phát triển và tình hình nhiễm sâu bệnh của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng tại mô hình 2016.

So sánh hiệu quả kinh tế của giống Khẩu Nua Trạng trong mô hình và sản xuất thực tế năm 2016. Một số biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cho giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng canh tác trong điều kiện nhờ nƣớc trời tại tỉnh Hà Giang. Thời vụ gieo trồng. Mật độ, khoảng cách gieo trồng và bón phân.

Phòng trừ cỏ dại. 125 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN .128 TÀI LIỆU THAM KHẢO .129 PHỤ LỤC vi DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ANLT An ninh lƣơng thực BĐKH Biến đổi khí hậu ĐC Đối chứng FAO Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations IFDC Trung tâm phát triển phân bón quốc tế (International Fertilizer Development Center) IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (International Fund for Agriculture Development) IRRI Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (International Rice Research Institute) IITA Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế (The International Institute of Tropical Agriculture) KL1000 Khối lƣợng nghìn hạt NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu SRI Hệ thống canh tác lúa cải tiến (System of Rice Intensification) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Đánh giá các chỉ tiêu chất lƣợng xôi.

Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Giang năm 2015. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa cạn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2016. Diện tích và sản lƣợng lúa cạn phân theo các huyện thuộc tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2016. Cơ cấu giống lúa nếp cạn tại tỉnh Hà Giang năm 2015.

Tình hình sử dụng giống, đất và kỹ thuật gieo trồng lúa cạn tại tỉnh Hà Giang năm 2015. Mật độ gieo, phân bón và phƣơng thức phòng trừ cỏ dại cho lúa cạn tại tỉnh Hà Giang năm 2015. Thời gian các giai đoạn sinh trƣởng phát triển của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ Mùa 2014. Chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh, cấu trúc bông của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ Mùa 2014.

Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa nếp cạn vụ Mùa 2014. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa nếp cạn vụ Mùa 2014. Đặc tính lý tính của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ Mùa năm 2014. Các đặc tính hoá học của các giống lúa nếp cạn trong thí nghiệm vụ mùa 2014 .13: Chất lƣợng xôi của các giống tham gia trong thí nghiệm vụ mùa năm 2014.

Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống lúa nếp cạn. Đánh giá khả năng phục hồi của các giống lúa nếp cạn. Ảnh hƣởng của thời vụ đến thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng phát triển của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hƣởng của thời vụ đến chiều cao cây, chiều dài bông, số nhánh tối đa của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng thí nghiệm.

Ảnh hƣởng của thời vụ đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống Khẩu Nua Trạng. Ảnh hƣởng của thời vụ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng của giống Khẩu Nua Trạng trong vụ Mùa 2015. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều dài bông của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng.

Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến số nhánh tối đa và số nhánh hữu hiệu của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón tới khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa nếp cạn Khẩu Nua Trạng. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến số bông, số hạt chắc và hạt chắc của giống Khẩu Nua Trạng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá kỹ thuật canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang. Phân tích ưu điểm vùng đất và giải pháp nâng cao năng suất.

Luận án "Nghiên cứu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học nông lâm, đại học thái nguyên. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nghiên cứu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Trồng Trọt.

Luận án "Nghiên cứu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang" có 251 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu canh tác lúa nếp cạn đặc sản tại Hà Giang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter