Luận án tiến sĩ về quản lý đất đai: Đất trồng lúa tại Phú Bình, Thái Nguyên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp quản lý đất trồng lúa hiệu quả tại huyện Phú Bình, Thái Nguyên, nhằm tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đất.

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

153

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Quản lý đất trồng lúa Phú Bình Thực trạng nhu cầu cấp thiết

Đất trồng lúa đóng vai trò chiến lược trong an ninh lương thực quốc gia Việt Nam. Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng đất lúa tại đây đối mặt nhiều thách thức lớn. Việc giảm diện tích đất lúa là một thực trạng đáng báo động. Nó đòi hỏi các giải pháp đồng bộ, kịp thời. Nhu cầu cấp thiết là bảo vệ nguồn tài nguyên đất quý giá này. Đồng thời, cần đảm bảo lợi ích cho người nông dân. Mục tiêu là duy trì sản xuất lúa bền vững cho tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của đất lúa tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước sản xuất và xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới. Đất lúa là nền tảng cho an ninh lương thực quốc gia. Từ năm 1961 đến 2016, diện tích gieo trồng lúa tăng 1.54 lần. Năng suất lúa tăng 2.9 lần. Sản lượng lúa tăng 4.8 lần. Điều này giúp Việt Nam chấm dứt tình trạng thiếu lương thực. Từ năm 1990, Việt Nam tái xuất khẩu gạo. Nhiều năm liên tiếp, nước ta là nhà xuất khẩu gạo lớn thứ hai toàn cầu. Đất lúa còn tạo công ăn việc làm, thu nhập cho hàng triệu hộ gia đình nông dân.

1.2. Xu hướng giảm diện tích đất lúa đáng lo ngại

Trong giai đoạn 2000-2010, diện tích đất lúa cả nước giảm 303 nghìn ha. Mức giảm trung bình là 30.3 nghìn ha mỗi năm. Nguyên nhân đến từ nhiều yếu tố. Việc chuyển đổi đất lúa sang các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn là một lý do. Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp cũng chiếm quỹ đất lớn. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng cần nhiều diện tích đất. Tình trạng chuyển đổi này tiếp diễn. Giá lúa gạo biến động, không ổn định trên thị trường thế giới. Chi phí vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí lao động liên tục gia tăng. Trong khi đó, giá bán lúa gạo không tăng hoặc tăng không đáng kể. Điều này làm giảm lợi nhuận của người trồng lúa, đôi khi không có lãi.

1.3. Nhu cầu cấp thiết cho giải pháp quản lý đất lúa

Những vấn đề nêu trên đặt ra nhu cầu cấp thiết. Cần có giải pháp đồng bộ để quản lý đất sản xuất lúa hiệu quả. Đất lúa được ví như 'vàng' cho thế hệ hiện tại và tương lai. Việc quản lý nghiêm ngặt cần kết hợp với chính sách hỗ trợ. Đảm bảo lợi ích của người trồng lúa là then chốt. Tăng cường thu nhập để họ yên tâm sản xuất. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng bỏ hoang hoặc chuyển đổi đất lúa tự phát. Mục tiêu là duy trì ổn định sản xuất lúa và bảo vệ tài nguyên đất đai.

II.Giải pháp sử dụng hiệu quả đất lúa tại huyện Phú Bình

Để tối ưu hóa việc sử dụng đất trồng lúa tại Phú Bình, cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Điều này bao gồm quy hoạch khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại và hỗ trợ chính sách phù hợp. Mục tiêu là nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững. Các giải pháp cần được xây dựng dựa trên đặc thù thổ nhưỡng, khí hậu và tình hình kinh tế - xã hội địa phương. Việc phối hợp giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người nông dân là chìa khóa thành công.

2.1. Đề xuất quy hoạch sử dụng đất khoa học

Quy hoạch sử dụng đất cần được xem xét lại. Cần xác định rõ các vùng đất lúa trọng điểm, chất lượng cao. Các vùng này cần được bảo vệ nghiêm ngặt, hạn chế chuyển đổi mục đích. Phân vùng đất theo tiểu vùng sinh thái nông nghiệp. Đề xuất các giải pháp quản lý linh hoạt cho từng loại hình sử dụng đất (LUT). Áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý. Điều này giúp giám sát biến động diện tích đất lúa hiệu quả. Quy hoạch cần tính đến yếu tố biến đổi khí hậu và an ninh lương thực. Cần xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết, có tầm nhìn dài hạn cho Phú Bình.

2.2. Áp dụng công nghệ canh tác tiên tiến

Khoa học kỹ thuật là động lực nâng cao hiệu quả sản xuất lúa. Cần đưa vào sử dụng giống lúa mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt. Áp dụng các quy trình canh tác bền vững, thân thiện môi trường. Ví dụ: quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tưới tiêu tiết kiệm nước. Cơ giới hóa các khâu sản xuất từ làm đất đến thu hoạch. Điều này giúp giảm chi phí lao động, tăng hiệu suất đầu tư. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân. Đào tạo nâng cao trình độ canh tác là cần thiết. Nông dân Phú Bình cần tiếp cận dễ dàng với công nghệ mới.

2.3. Hỗ trợ chính sách cho người trồng lúa

Chính sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích sản xuất lúa. Cần có chính sách giá sàn ổn định cho lúa gạo. Hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho các hộ nông dân đầu tư vào sản xuất lúa. Triển khai các gói bảo hiểm nông nghiệp để giảm thiểu rủi ro thiên tai, dịch bệnh. Khuyến khích mô hình liên kết sản xuất – tiêu thụ. Điều này giúp nông dân chủ động đầu ra, ổn định thu nhập. Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đào tạo nghề cũng cần được tăng cường. Mục tiêu là nâng cao lợi nhuận người trồng lúa, tạo động lực gắn bó với đất lúa.

III.Tối ưu hóa đất nông nghiệp Lợi ích quản lý đất lúa

Quản lý đất trồng lúa hiệu quả mang lại nhiều lợi ích to lớn. Nó không chỉ góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương mà còn củng cố an ninh lương thực. Việc tối ưu hóa sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Bình tạo ra giá trị gia tăng. Nâng cao chất lượng sản phẩm lúa, giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là hướng đi bền vững cho ngành nông nghiệp trong bối cảnh hiện nay.

3.1. Tăng cường năng suất và sản lượng lúa

Quản lý đất lúa khoa học trực tiếp giúp tăng năng suất trên cùng một đơn vị diện tích. Việc áp dụng các biện pháp thâm canh, cải tạo đất hiệu quả. Chọn lọc giống lúa phù hợp với điều kiện địa phương. Điều này dẫn đến sản lượng lúa ổn định, thậm chí tăng trưởng. Đảm bảo nguồn cung gạo dồi dào cho thị trường. Góp phần vào an ninh lương thực quốc gia. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lúa gạo Phú Bình.

3.2. Cải thiện hiệu quả kinh tế nông nghiệp

Các giải pháp quản lý hiệu quả giúp giảm chi phí trung gian (CPTG) và chi phí sản xuất. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất, nước và vật tư. Điều này làm tăng giá trị sản phẩm (GTSP) và giá trị sản xuất (GTSX) trên mỗi đơn vị diện tích. Lợi nhuận của người nông dân được cải thiện đáng kể. Hiệu suất đầu tư (HSĐT) tăng. Nâng cao mức sống của cộng đồng nông dân. Góp phần phát triển kinh tế địa phương, giảm nghèo bền vững.

3.3. Bảo vệ tài nguyên đất bền vững

Quản lý đất lúa hiệu quả bao gồm các biện pháp bảo vệ đất. Chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu. Cải tạo đất phèn, đất mặn, đất bạc màu. Áp dụng luân canh, xen canh hợp lý. Duy trì độ phì nhiêu của đất trồng lúa. Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại. Đảm bảo hiệu quả môi trường (HQMT) của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Bảo vệ tài nguyên đất đai cho các thế hệ tương lai. Phát triển nông nghiệp bền vững là mục tiêu cốt lõi.

IV.Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia từ đất lúa Phú Bình

Đất trồng lúa tại Phú Bình, Thái Nguyên, đóng vai trò quan trọng trong bức tranh an ninh lương thực quốc gia. Việc duy trì và phát triển diện tích đất lúa không chỉ là vấn đề kinh tế. Đó còn là trách nhiệm chiến lược. Các giải pháp quản lý đất lúa hiệu quả sẽ góp phần trực tiếp vào việc ổn định nguồn cung cấp lương thực. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro thiếu hụt, đồng thời củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế về xuất khẩu gạo.

4.1. Vai trò của đất lúa Phú Bình trong an ninh lương thực

Huyện Phú Bình, với diện tích đất lúa đáng kể, góp phần vào sản lượng lúa của tỉnh Thái Nguyên. Sản lượng lúa của Thái Nguyên lại đóng góp vào tổng sản lượng quốc gia. Việc đảm bảo năng suất và diện tích đất lúa tại Phú Bình là yếu tố quan trọng. Nó giúp duy trì nguồn cung cấp lương thực ổn định cho khu vực và cả nước. Đây là một phần không thể thiếu trong chiến lược an ninh lương thực quốc gia (ANLTQG). Việc quản lý sử dụng đất lúa hợp lý tại đây có ý nghĩa thiết thực.

4.2. Giảm thiểu rủi ro thiếu hụt lương thực

Sự suy giảm diện tích đất lúa tiềm ẩn nguy cơ thiếu hụt lương thực. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) và dịch bệnh. Quản lý đất lúa hiệu quả tại Phú Bình giúp duy trì và mở rộng sản xuất. Điều này tạo ra một vùng đệm an toàn về lương thực. Giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn cung khác. Đảm bảo nguồn cung gạo ổn định cho người dân, ngay cả khi thị trường có biến động. Các giải pháp quản lý nghiêm ngặt (QLNN) giúp bảo vệ diện tích đất lúa cần thiết.

4.3. Phát triển nông nghiệp ổn định và bền vững

Bảo vệ đất lúa là nền tảng cho phát triển nông nghiệp bền vững. Nó không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn duy trì sinh kế cho cộng đồng. Các giải pháp quản lý đất đai linh hoạt (QLLH) cần được áp dụng. Điều này giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Huyện Phú Bình có thể trở thành hình mẫu về quản lý đất lúa hiệu quả. Góp phần vào sự ổn định của nền nông nghiệp quốc gia. Đồng thời, nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị nông sản.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý đất đai nghiên cứu giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả đất trồng lúa trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (153 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN __________________________________________________________ BÙI THANH HẢI NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI MÃ SỐ: 62.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN VĂN TOÀN THÁI NGUYÊN ­ 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận án Bùi Thanh Hải ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS. Đặng Văn Minh, TS. Nguyễn Văn Toàn, với cương vị là người hướng dẫn khoa học đã có nhiều đóng góp to lớn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm ­ Đại học Thái Nguyên, phòng Đào tạo, khoa Quản lý tài nguyên đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi và có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện luận án. Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Bùi Thanh Hải iii MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.136 TÀI LIỆU INTERNET.144 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 ANLT An ninh lương thực 2 ANLTQG An ninh lương thực quốc gia 3 BĐKH Biến đổi khí hậu 4 BĐS Bất động sản 5 BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 7 CPTG Chi phí trung gian 8 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 9 DT Diện tích 10 DTĐ Diện tích đất 11 DVD Đơn vị đất 12 DTGT Diện tích gieo trồng 13 GCN Giấy chứng nhận 14 GTGT Giá trị gia tăng 15 GTSP Giá trị sản phẩm 16 GTSX Giá trị sản xuất 17 HQMT Hiệu quả môi trường 18 HQXH Hiệu quả xã hội 19 HSĐT Hiệu suất đầu tư 20 KCN Khu công nghiệp 21 KHKT Khoa học kỹ thuật 22 LUS Hệ thống sử dụng đất 23 LUT Loại hình sử dụng đất 24 NCS Nghiên cứu sinh 25 QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất 26 QLLH Quản lý linh hoạt 27 QLNN Quản lý nghiêm ngặt 28 QLSD Quản lý sử dụng 29 TV Tiểu vùng 30 UBND Ủy ban nhân dân v DANH MỤC CÁC BẢNG TÀI LIỆU THAM KHẢO.136 TÀI LIỆU INTERNET.144 vi DANH MỤC CÁC HÌNH TÀI LIỆU THAM KHẢO.136 TÀI LIỆU INTERNET.

Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có diện tích gieo trồng lúa xếp thứ 3 trong số 10 nước gieo trồng lúa nhiều nhất trên thế giới. Tính từ 1961 đến 2016 diện tích gieo trồng lúa tăng từ 4,744 triệu ha lên 7,7916 triệu ha, tăng 1,54 lần. Năng suất lúa tăng 1,9 tấn lên 5,6 tấn/ha/vụ, tăng 2,9 lần và sản lượng tăng từ 8,997 triệu tấn (1965) lên 43,619 triệu tấn (2016), tương ứng 4,8 lần. So với bình quân chung của thế giới về số lần tăng về diện tích gieo trồng tương đương 1,54 lần/1,5 lần.

Năng suất lúa gia tăng lớn hơn nhiều (2,9 lần/2,1 lần) và sản lượng cũng gia tăng cao hơn (4,8 lần/3,14 lần). Việt Nam chấm dứt tình trạng thiếu lương thực trong gần 25 năm, năm cao nhất là năm 1974 thiếu hụt 1,26 triệu tấn lương thực ( Trần Văn Đạt, 2010) [75]. Từ năm 1990 nước ta lại tiếp tục xuất khẩu gạo sau một thời gian gián đoạn do chiến tranh và từ năm 2010 đến nay đều xuất khẩu trên 6 triệu tấn/năm, đưa nước ta trở thành nước xuất gạo lớn thứ 2 trên thế giới trong nhiều năm (FAO STAT, 2017) [95], (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2017) [65]. Tuy nhiên từ năm 2000 đến năm 2010 diện tích đất lúa đã giảm từ 4.468 nghìn ha xuống còn 4.165 nghìn ha, giảm 303 nghìn ha, trung bình mỗi năm giảm 30,3 nghìn ha.

Tình trạng giảm diện tích đất lúa nhiều trong giai đoạn này không những chỉ do chuyển đổi mục đích sang trồng cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn mà còn do chuyển đổi mục đích khác như phát triển đô thị, khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Tình trạng chuyển đổi sử dụng đất lúa sang các cây trồng lâu năm, cây hàng năm hoặc nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục diễn ra do cán cân cung cầu lúa gạo thế giới luôn thay đổi kéo theo sự thay đổi giá lúa gạo trong nước giảm thấp và có xu hướng không ổn định. Giá vật tư bao gồm cả phân bón, hoá chất bảo vệ, chi phí lao động ngày càng gia tăng nhưng giá bán lúa gạo không tăng hoặc tăng không đáng kể dẫn đến hiệu quả sản xuất lúa thấp, lợi nhuận không đáng kể, thậm chí không có lãi. Những vấn đề nêu trên đòi hỏi cần có những giải pháp đồng bộ để vừa quản lý được đất sản xuất lúa ­ loại tài sản đã được nhiều nhà khoa học cho là “vàng” không chỉ cho thế hệ hiện tại mà còn cho muôn đời con cháu trong tương lai.

Mặt khác cần có những chính sách để đảm bảo lợi ích của người trồng lúa, gia tăng thu nhập để họ có thể yên tâm giữ đất lúa, thâm canh và sản xuất lúa 2 có hiệu quả, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và là nền tảng ổn định xã hội và phát triển kinh tế bền vững đất nước. Để giải quyết bài toán nêu trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/2012/NĐ­CP ngày 11/5/2012 về quản lý đất lúa [19], và được thay thế bằng Nghị định số 35/2015/NĐ­CP ngày 26/3/2015 [20]. Tiếp theo đó hàng loạt các Nghị định, Quyết định, Thông tư được ban hành nhằm quản lý 3,8 triệu ha đất lúa theo hướng linh hoạt và đảm bảo người trồng lúa tại những vùng sản xuất lúa hàng hoá phải có lãi ít nhất 30%. Mức độ quản lý từ nghiêm ngặt sang quản lý linh hoạt thể hiện sự linh hoạt trong quản lý đất lúa, điều tiết hiệu quả sản xuất lúa đem lại lợi ích cho người trồng lúa thông qua điều chỉnh diện tích gieo trồng lúa theo tín hiệu cung cầu của thị trường, khi nhu cầu lúa gạo thấp cho phép chuyển đổi sang trồng cây hàng năm khác có hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng khi cầu thóc gạo tăng có thể tái trồng lúa trở lại.

Và để quản lý được đất trồng lúa đòi hỏi với những diện tích chuyển đổi sang trồng lúa vẫn phải thống kê là đất trồng lúa. Để thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2013) [66] đã trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án “Chuyển đổi 262,1 nghìn ha gieo trồng lúa sang trồng cây hàng năm khác như ngô, đậu tương, thức ăn chăn nuôi hoặc nuôi trồng thuỷ sản tuỳ điều kiện sinh thái của vùng giai đoạn 2014­2016”. Trong đó vùng Trung du miền núi Bắc bộ được xác định là cần chuyển 100,3 nghìn ha, riêng Thái Nguyên có diện tích cần chuyển rất lớn với 12,5 nghìn ha. Huyện Phú Bình là huyện Trung du của tỉnh Thái Nguyên nhưng là trọng điểm trồng lúa của tỉnh, năm 2013 diện tích đất lúa có 7595 ha.

Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác của cả nước, tình trạng lấy đất canh tác lúa chuyển sang các mục đích như phát triển khu công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng. vẫn đang diễn ra. Đặc biệt là việc chuyển đổi sử dụng đất lúa sang trồng cây khác có hiệu quả kinh tế cao vẫn diễn ra mạnh. Từ năm 2000 đến nay, diện tích lúa của huyện đã giảm 1000 ha, không kể diện tích người dân tự ý chuyển đổi sang trồng cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn, gây khó khăn cho công tác quản lý.

Do vậy, để vừa giữ được đất trồng lúa theo hướng quy hoạch đảm bảo an ninh 3 lương thực, vừa phải chuyển một phần diện tích đất lúa kém hiệu quả sang các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao nhưng vẫn đảm bảo an ninh lương thực đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học dựa trên một nghiên cứu toàn diện về đất trồng lúa của huyện bao gồm từ đánh giá hiện trạng đất trồng lúa, chất lượng đất đang trồng lúa; hiệu quả của các loại sử dụng đất trồng lúa, tình hình quản lý Nhà nước về đất trồng lúa. Để góp phần giải quyết được những vấn đề nêu trên, đề tài “Nghiên cứu giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá được thực trạng quản lý, sử dụng đất lúa và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa trên địa bàn huyện.

Mục tiêu cụ thể ­ Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình. ­ Đánh giá được chất lượng đất đai trồng lúa và khả năng thích hợp của đất đai với các loại sử dụng đất lúa. ­ Đề xuất được giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả đất trồng lúa. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.

Về khoa học Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng đất lúa linh hoạt, hiệu quả trên địa bàn một huyện vùng bán sơn địa và các huyện có điều kiện tương tự. Về thực tiễn Giải pháp quản lý và sử dụng đất gắn với các LUT, kiểu sử dụng đất linh hoạt theo 3 cấp độ không chỉ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác 4 quản lý Nhà nước về đất đai trồng lúa mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, nâng cao giá trị gia tăng, bảo đảm lợi ích của người trồng lúa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp quản lý hiệu quả đất trồng lúa tại Phú Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp quản lý đất trồng lúa hiệu quả tại huyện Phú Bình, Thái Nguyên, nhằm tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đất.

Luận án "Giải pháp quản lý hiệu quả đất trồng lúa tại Phú Bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học thái nguyên. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Giải pháp quản lý hiệu quả đất trồng lúa tại Phú Bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp quản lý hiệu quả đất trồng lúa tại Phú Bình" thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai. Danh mục: Trồng Trọt.

Luận án "Giải pháp quản lý hiệu quả đất trồng lúa tại Phú Bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp quản lý hiệu quả đất trồng lúa tại Phú Bình" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp quản lý hiệu quả đất trồng lúa tại Phú Bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter