Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận án tiến sĩ

Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương, luận án phân tích xu hướng canh tác, hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp nâng cao.

Chuyên ngành

Nông nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Vai trò và tầm quan trọng của phát triển nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất lâu đời nhất. Ngành này có vai trò quan trọng trong lịch sử xã hội loài người. Nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực. Ngành này cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. Phát triển nông nghiệp bền vững là yêu cầu cấp thiết. Nông nghiệp còn góp phần bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nước.

1.1. Nông nghiệp cung cấp lương thực và nguyên liệu

Nông nghiệp trực tiếp cung cấp lương thực, thực phẩm hàng ngày cho con người. Ngành này còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến. Nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia. Việc này đóng góp đáng kể vào tổng giá trị gia tăng nông sản. Nông nghiệp tạo nền tảng vững chắc cho các ngành kinh tế khác phát triển.

1.2. Nông nghiệp bảo vệ môi trường và đất đai

Nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong việc sử dụng và bảo vệ đất. Ngành này còn giữ gìn nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và cải thiện môi trường sống. Phát triển nông nghiệp bền vững cần hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và bảo vệ sinh thái. Việc này giúp duy trì sự cân bằng tự nhiên và tài nguyên cho các thế hệ sau.

II.Thành tựu phát triển nông nghiệp Việt Nam nổi bật

Nông nghiệp Việt Nam đạt bước phát triển vượt bậc. Điều này diễn ra sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI. Giá trị và giá trị sản lượng nông nghiệp tăng liên tục. Cơ cấu nông nghiệp đang chuyển dịch tích cực. Những thành tựu này khẳng định vai trò trụ cột của nông nghiệp trong nền kinh tế.

2.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất an ninh lương thực

An ninh lương thực quốc gia được giữ vững vững chắc. Cuộc sống người dân được cải thiện cả vật chất và tinh thần. Nông nghiệp đã đóng góp lớn vào sự ổn định xã hội. Những thành tựu này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo. Chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn đã mang lại hiệu quả cao.

2.2. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu nông sản chủ lực

Chủng loại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn. Nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Ví dụ bao gồm gạo, thủy hải sản, cà phê. Nông nghiệp Việt Nam đang hướng tới nâng cao chuỗi giá trị nông sản. Tái cơ cấu nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, tập trung vào sản phẩm có giá trị cao. Việc này nâng cao vị thế nông sản Việt trên thị trường quốc tế.

III.Hiện trạng và thách thức nông nghiệp Hải Dương

Hải Dương là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, có nhiều lợi thế để sản xuất nông nghiệp. Tỉnh đạt thành tựu vững chắc những năm qua. Tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp Hải Dương đối mặt nhiều thách thức. Việc này đòi hỏi những giải pháp kịp thời và hiệu quả.

3.1. Thành tựu kinh tế nông nghiệp Hải Dương đạt được

Năm 2010, GDP nông, lâm, thủy sản chiếm 23% GDP tỉnh. Con số này cao hơn mức trung bình cả nước (20,6%). Nó cũng cao hơn các tỉnh Đồng bằng sông Hồng (12,6%). Khu vực nông nghiệp thu hút 54,5% lực lượng lao động của tỉnh. Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của nông nghiệp. Đầu tư vào nông nghiệp cần được ưu tiên để duy trì đà phát triển.

3.2. Giảm đất nông nghiệp và rủi ro thị trường nông sản

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm. Thị trường nông sản có nhiều biến động khó lường. Rủi ro trong nông nghiệp do ảnh hưởng của thiên tai cũng gây khó khăn lớn. Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển nông nghiệp bền vững. Cần có chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp với bối cảnh mới.

3.3. Yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp Hải Dương

Sản xuất nông nghiệp Hải Dương cần tiếp tục ổn định và phát triển trong giai đoạn hiện nay. Cần có những định hướng chiến lược cho tương lai. Nghiên cứu cần nhìn nhận đúng vai trò nông nghiệp. Việc đánh giá khách quan các nguồn lực tỉnh là cần thiết. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao Hải Dương là một hướng đi quan trọng để vượt qua thách thức.

IV.Lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững toàn cầu

Nhiều lý thuyết kinh tế quốc tế soi rọi vấn đề phát triển nông nghiệp. Các học thuyết cung cấp cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chính sách. Chúng định hình hướng đi cho các chiến lược phát triển nông nghiệp. Việc tìm hiểu các lý thuyết này giúp đưa ra những quyết sách đúng đắn.

4.1. Lý thuyết giai đoạn phát triển kinh tế của Rostow

Walter W. Rostow phân chia quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thành năm giai đoạn. Giai đoạn “cất cánh” được coi là then chốt nhất. Nông nghiệp có nhiệm vụ như một cuộc cách mạng nông nghiệp trong giai đoạn chuẩn bị. Nông nghiệp đảm bảo lương thực, thực phẩm cho dân cư. Lý thuyết này gợi ý cho các nhà hoạch định chiến lược về việc “đi tắt đón đầu”.

4.2. Vai trò thị trường và kích cầu của Keynes

Học thuyết Keynes đánh giá cao vai trò của tiêu dùng và trao đổi. Học thuyết chỉ rõ tầm quan trọng to lớn của thị trường với phát triển kinh tế. Cần áp dụng nhiều biện pháp nâng cao nhu cầu tiêu dùng. Mục tiêu là kích thích “cầu có hiệu quả”. Việc này nhằm mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Ý tưởng này gợi lên phát triển kinh tế hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản.

4.3. Mô hình chuyển dịch lao động của Lewis

Lewis đưa ra mô hình nguồn lao động vô hạn và thị trường không hoàn hảo. Nông thôn có lực lượng lao động đông đảo ở giai đoạn đầu phát triển. Trong quá trình công nghiệp hóa, lao động chuyển sang lĩnh vực công nghiệp. Đóng góp GDP và tỷ lệ lao động nông nghiệp sẽ giảm dần theo thời gian. Mô hình này giúp hiểu về tái cơ cấu nông nghiệp và nguồn nhân lực.

V.Mục tiêu nghiên cứu và giải pháp phát triển nông nghiệp

Đề tài “Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương” được lựa chọn làm luận án Tiến sĩ. Nghiên cứu này có mục tiêu rõ ràng. Nó góp phần vào sự phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh. Việc này mang lại giá trị khoa học và thực tiễn cao.

5.1. Luận giải quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh

Nghiên cứu luận giải quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay được xem xét kỹ lưỡng. Tác động của các nhân tố bên trong cũng như bên ngoài được phân tích. Việc này cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng và tiềm năng. Đây là cơ sở để đề xuất chính sách phát triển nông nghiệp hiệu quả.

5.2. Đề xuất giải pháp khoa học cho phát triển nông nghiệp

Nghiên cứu đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học. Các giải pháp hướng tới quá trình phát triển nông nghiệp của tỉnh. Chúng áp dụng cho các giai đoạn tiếp theo. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp là trọng tâm. Đầu tư vào nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới cũng là mục tiêu quan trọng, nhằm nâng cao đời sống và sản xuất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất lâu đời nhất. Nhân loại đã trải qua nhiều phƣơng thức sản xuất nhƣng sản xuất nông nghiệp vẫn có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế xã hội của loài ngƣời. Nông nghiệp không chỉ cung cấp trực tiếp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống hàng ngày của con ngƣời mà còn là hoạt động cung cấp nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó, nông nghiệp còn đóng vai trò to lớn trong việc sử dụng, bảo vệ đất, nguồn nƣớc cũng nhƣ cải thiện môi trƣờng.

Ở Việt Nam, nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vai trò quan trọng trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc. Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nông nghiệp nƣớc ta có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, giá trị và giá trị sản lƣợng nông nghiệp liên tục tăng, chủng loại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn, cơ cấu nông nghiệp đang chuyển dịch theo hƣớng tích cực. An ninh lƣơng thực đƣợc giữ vững, nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhƣ gạo, thủy hải sản, cà phê. Đời sống nhân dân đƣợc cải thiện cả vật chất và tinh thần.

Hải Dƣơng là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có nhiều lợi thế để sản xuất nông nghiệp. Những năm qua, sản xuất nông nghiệp đạt đƣợc thành tựu khá vững chắc. Năm 2010, GDP nông, lâm, thủy sản trong cơ cấu GDP của tỉnh chiếm 23% cao hơn so với cả nƣớc (20,6%) và cao hơn các tỉnh đồng bằng sông Hồng (12,6%). Khu vực nông nghiệp thu hút 54,5% lực lƣợng lao động của tỉnh.

Tuy nhiên, trong quá trình CNH, HĐH, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, thị trƣờng nông sản có nhiều biến động, những rủi ro trong nông nghiệp do chịu ảnh hƣởng của thiên tai. đang gây ra những khó khăn cho phát triển nông nghiệp Hải Dƣơng. Để sản xuất nông nghiệp Hải Dƣơng tiếp tục ổn định và phát triển trong giai đoạn hiện nay cũng nhƣ có những định hƣớng chiến lƣợc cho tƣơng lai, những nghiên cứu về sự phát triển nông nghiệp cần phải có sự nhìn nhận đúng vai trò, đánh giá một cách khách quan các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp của tỉnh. Xuất phát từ thực tế phát triển nông nghiệp của tỉnh, đề tài “Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương” đƣợc lựa chọn làm luận án Tiến sĩ nhằm góp phần luận giải quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng từ năm 2000 đến nay dƣới tác động của các nhân tố bên trong cũng nhƣ bên ngoài.

Từ đó đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học cho quá trình phát triển nông nghiệp của tỉnh trong các giai đoạn tiếp theo. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Trên thế giới - Trong hệ thống lí luận về phát triển kinh tế trên thế giới, những nghiên cứu lí luận về giai đoạn phát triển kinh tế chiếm một vị trí quan trọng. Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là nhà kinh tế người Mỹ, Walter W.

Theo lí thuyết của W. Rostow: quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đƣợc chia thành 5 giai đoạn: xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, tăng trưởng và mức tiêu dùng cao và ứng với mỗi giai đoạn là một dạng cơ cấu kinh tế đặc trƣng thể hiện bản chất phát triển của giai đoạn ấy. Theo mô hình này, then chốt nhất là giai đoạn “cất cánh” [dẫn theo 67]. Để chuẩn bị điều kiện cất cánh nền kinh tế phải có một hoặc nhiều ngành chủ đạo cho “cất cánh”.

Nông nghiệp trong giai đoạn chuẩn bị “cất cánh” có nhiệm vụ nhƣ một cuộc cách mạng nông nghiệp nhằm đảm bảo lƣơng thực, thực phẩm cho dân cƣ. Lí thuyết của ông c n và đƣa ra những ý cho các nhà hoạch định chiến lƣợc Việt Nam “đi tắt đón đầu” cho sự lựa chọn cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, t đ khó có thể. trên và “t ?” thì lý.

- Học thuyết Keynes: ra đời trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế cuối những năm 29 đầu những năm 30 của thế kỷ XX [dẫn theo 95]. Nội dung của học thuyết rất rộng, bao hàm nhiều vấn đề khác nhau để giải quyết các vấn đề của chủ nghĩa tƣ bản lúc bấy giờ, trong đó có một số điều có thể vận dụng nhƣ là cơ sở lí luận cho việc hoạch định chiến lƣợc phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng. Xuất phát từ chỗ đánh giá cao vai trò của tiêu dùng và trao đổi, học thuyết này vạch rõ vai trò to lớn của thị trƣờng với phát triển kinh tế, từ đó xác định rõ cần phải áp dụng nhiều biện pháp nâng cao nhu cầu tiêu dùng, kích thích “cầu có hiệu quả”, tức là tìm biện pháp mở rộng thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Ý tƣởng này gợi lên suy nghĩ về quá trình công nghiệp hóa, đồng thời cũng là quá trình phát triển kinh tế hàng hóa, tìm và mở rộng thị trƣờng.

- Nhìn nhận vai trò của thị trường lao động nông thôn và quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp như một tiến trình chuyển dịch lao động giữa hai lĩnh vực chính nông nghiệp và công nghiệp, Lewis đƣa ra mô hình nguồn lao động vô hạn và thị trƣờng không hoàn hảo. Theo Lewis [dẫn theo 67], một nền kinh tế nông nghiệp ở giai đoạn đầu phát triển, lao động nông thôn sống chủ yếu bằng nghề nông rất đông. Trong quá trình công nghiệp hóa, lao động chuyển sang lĩnh vực công nghiệp, phần đóng góp về GDP và tỷ lệ lao động của lĩnh vực nông nghiệp đến một thời điểm nhất định sẽ giảm xuống. Một chiến lƣợc phát triển kinh tế thành công phải đảm bảo cho quá trình chuyển tiếp này diễn ra êm đẹp, lao động nông thôn đi thẳng sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ mà không làm tăng lao động thất nghiệp ở thành phố.

- Tiếp thu và phát triển các lý thuyết của các nhà kinh tế đã công bố về các quá trình phát triển nông nghiệp, Peter Timmer phân quá trình phát triển nông nghiệp của một nước thành 4 giai đoạn [dẫn theo 69]. Mỗi giai đoạn kèm theo các chính sách thích hợp của chính phủ cần ban hành. Giai đoạn 1 đƣợc đặc trƣng bởi năng suất lao động nông nghiệp tăng lên và lao động trong lĩnh vực chuyển sang các lĩnh vực khác một cách chậm chạp. Do vậy, chính sách của chính phủ giai đoạn này là tập trung vào đầu tƣ đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và tạo ra công nghệ mới, đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo ra cơ cấu thị trƣờng và giá cả có lợi cho nông dân nhằm kích thích phát triển sản xuất và áp dụng công nghệ mới.

Giai đoạn 2 là giai đoạn nông nghiệp đóng góp cho nền kinh tế, lĩnh vực nông nghiệp nhờ tạo ra sản phẩm dƣ thừa, sẽ chuyển các nguồn lực tài chính và lao động sang các khu vực khác của nền kinh tế với tốc độ nhanh, chủ yếu đầu tƣ cho quá trình công nghiệp hóa. Chính sách của chính phủ trong giai đoạn này là tiếp tục duy trì tăng trƣởng ổn định cho lĩnh vực nông nghiệp. Giai đoạn 3 lĩnh vực nông nghiệp tham gia mạnh hơn vào quá trình phát triển kinh tế thông qua kết cấu hạ tầng cải thiện, thị trƣờng lao động và thị trƣờng vốn phát triển, thúc đẩy sự liên kết giữa kinh tế nông thôn và thành thị. Lĩnh vực nông nghiệp sẽ chịu ảnh hƣởng nhiều hơn bởi giá cả thay đổi và bởi các vận động vĩ mô trong kinh tế thƣơng mại.

Trong giai đoạn này, lao động nông nghiệp sẽ giảm xuống và chuyển tài nguyên cũng nhƣ lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế sẽ bị chững lại. Chính sách của chính phủ trong giai đoạn này cần thúc đẩy tính hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, điều tiết thu nhập giữa nông thôn và thành thị. Giai đoạn 4 đƣợc đặc trƣng bởi hoạt động sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế công nghiệp, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp và ngân sách chi cho nhu cầu tiêu thụ lƣơng thực và thực phẩm chiếm phần nhỏ trong ngân sách chi tiêu của các gia đình thành thị. Nếu theo mô hình này, Việt Nam đang ở đầu giai đoạn phát triển thứ nhất và có một số lĩnh vực có sự gối đầu sang giai đoạn thứ 2.

- Với công trình đoạt giải Nobel năm 1993 “Áp dụng lý thuyết kinh tế và phương pháp định lượng trong giải thích các thay đổi về kinh tế và tổ chức” của Douglass C.North [dẫn theo 69], Ông chia quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế thành 4 thời kỳ tùy theo chi phí thông tin và cƣỡng chế thực hiện hợp đồng của mỗi thời kỳ: đó là thời kì tự cung, tự cấp trong quy mô nông nghiệp làng xã; thời kỳ sản xuất hàng hóa nhỏ, quan hệ sản xuất kinh doanh vƣơn ra ngoài phạm vi làng xã, tới mức vùng; thời kì sản xuất hàng hóa quy mô trung bình và thời kì sản xuất hàng hóa với quy mô lớn. - Vấn đề phân bố không gian của ngành nông nghiệp (Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp) đã có sức thu hút mãnh mẽ sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Ngƣời đầu tiên đƣa ra ý tƣởng về tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp là nhà khoa học ngƣời Đức J. Đầu những năm 1800, Ông đã đề xuất "lí thuyết vành đai giữa trung tâm và ngoại vi" [135].

Dựa trên các kết quả tính toán của mình, Thunen kết luận về vai trò của thành phố đối với sự phát triển nông nghiệp. Nếu vùng sản xuất ở quá xa trung tâm thành phố thì chi phí vận chuyển sẽ rất cao, hay ở quá gần trung tâm đô thị thì giá địa tô chênh lệch cũng rất lớn. Cả hai trƣờng hợp trên đều không thu đƣợc lợi nhuận tối đa. Một sản phẩm nông nghiệp thu đƣợc lợi nhuận tối đa sẽ có một khoảng cách tƣơng ứng nhất định với nơi tiêu thụ.

Khi chi phí vận chuyển biến thiên, trên vùng sản xuất nông nghiệp sẽ xuất hiện các vành đai sản xuất. Theo ông, xung quanh một thành phố trung tâm (với giả thiết là hoàn toàn cô lập với các trung tâm khác) có thể tồn tại và phát triển 5 vành đai sản xuất chuyên môn hóa nông nghiệp theo nghĩa rộng liên tục từ trong ra ngoài, gồm: vành đai 1 là thực phẩm tƣơi sống; vành đai 2 là lƣơng thực, thực phẩm; vành đai 3 là cây ăn quả; vành đai 4 là lƣơng thực và chăn nuôi; vành đai 5 là vành đai lâm nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận á" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương, luận án phân tích xu hướng canh tác, hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp nâng cao.

Luận án "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận á" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận á" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Nông Học.

Luận án "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận á" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận á" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh hải dương luận á" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter