Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án tiến sĩ

Phát triển nền nông nghiệp xanh tại Quảng Nam luận án nghiên cứu giải pháp bền vững, ứng dụng công nghệ tiên tiến nâng cao năng suất hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về nông nghiệp xanh Quảng Nam Đề tài và mục tiêu

Luận án tập trung vào phát triển nông nghiệp xanh tại tỉnh Quảng Nam. Đề tài làm rõ bối cảnh, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu. Nông nghiệp xanh là xu hướng tất yếu, cần thiết cho phát triển bền vững. Quảng Nam có nhiều tiềm năng, song cũng đối mặt thách thức. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách, thúc đẩy chuyển đổi. Các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống người dân. Luận án đóng góp vào chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững cho tỉnh.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu phát triển nông nghiệp xanh

Nông nghiệp xanh là xu hướng tất yếu toàn cầu. Phát triển nông nghiệp xanh giúp giảm tác động môi trường. Nó tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên. Việt Nam đang chú trọng nông nghiệp bền vững. Quảng Nam có tiềm năng lớn cho mô hình này. Luận án giải quyết vấn đề cấp thiết này. Đóng góp vào chiến lược phát triển bền vững địa phương. Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Bảo vệ môi trường sinh thái.

1.2. Mục tiêu chính luận án về nông nghiệp xanh

Luận án làm rõ cơ sở lý luận nông nghiệp xanh. Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp xanh tại Quảng Nam. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh bền vững. Luận án cung cấp căn cứ khoa học. Hỗ trợ hoạch định chính sách. Đảm bảo an ninh lương thực. Phát triển kinh tế nông thôn.

1.3. Phương pháp nghiên cứu nông nghiệp bền vững

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu. Kết hợp phân tích, so sánh, thống kê. Tiến hành khảo sát thực địa. Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng. Phỏng vấn chuyên gia, nông dân. Đánh giá mức độ xanh trong phát triển nông nghiệp. Xây dựng mô hình phân tích định lượng. Đảm bảo tính khách quan, khoa học. Kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao.

II. Lý luận và hệ thống tiêu chí nông nghiệp xanh bền vững

Nghiên cứu đi sâu vào cơ sở lý luận về nông nghiệp xanh (NNX). Khái niệm, đặc trưng của NNX được làm rõ. NNX không chỉ về kinh tế mà còn về môi trường và xã hội. Hệ thống tiêu chí đánh giá NNX được xây dựng chi tiết, bao gồm các chỉ số định lượng và định tính. Các nhân tố tác động đến sự phát triển NNX cũng được phân tích toàn diện, từ tự nhiên, kinh tế, xã hội đến công nghệ và chính sách. Việc hiểu rõ các yếu tố này là nền tảng cho việc đề xuất giải pháp hiệu quả.

2.1. Khái niệm và đặc trưng nông nghiệp xanh

Nông nghiệp xanh (NNX) là mô hình sản xuất bền vững. Nó giảm thiểu tác động tiêu cực môi trường. Đồng thời tối ưu hóa tài nguyên. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. NNX tích hợp các yếu tố sinh thái. Giảm sử dụng hóa chất độc hại. Bảo vệ đa dạng sinh học. Phát triển kinh tế nông thôn. Đảm bảo an toàn thực phẩm. Thích ứng biến đổi khí hậu.

2.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá nông nghiệp xanh

Hệ thống tiêu chí đánh giá NNX gồm nhiều chỉ số. Các chỉ số này liên quan đến môi trường. Bao gồm lượng phát thải khí nhà kính. Sử dụng nước, đất, năng lượng hiệu quả. Tiêu chí kinh tế gồm năng suất, lợi nhuận, thu nhập. Tiêu chí xã hội bao gồm công bằng, an sinh xã hội. Tiêu chí quản lý bao gồm chính sách, công nghệ, chuỗi giá trị. Đánh giá toàn diện cần kết hợp các chỉ tiêu này.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển nông nghiệp xanh

Nhiều yếu tố tác động đến phát triển NNX. Các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu. Yếu tố kinh tế như vốn, thị trường, giá cả. Yếu tố xã hội như trình độ dân trí, lao động. Yếu tố công nghệ như giống mới, kỹ thuật canh tác. Yếu tố chính sách như hỗ trợ, quy định pháp luật. Cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng. Sự phối hợp giữa các bên liên quan quyết định thành công.

III. Thực trạng phát triển nông nghiệp xanh tại Quảng Nam

Tỉnh Quảng Nam có điều kiện tự nhiên đa dạng, là lợi thế để phát triển nông nghiệp xanh. Tuy nhiên, thực trạng phát triển nông nghiệp xanh tại địa phương còn nhiều hạn chế. Luận án đánh giá chi tiết tình hình ứng dụng các tiêu chí xanh. Các nhân tố nội tại và bên ngoài ảnh hưởng đến NNX được phân tích kỹ lưỡng. Năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp xanh chưa đồng đều. Các mô hình sản xuất bền vững cần được nhân rộng hơn. Việc nắm bắt thực trạng giúp nhận diện rõ các vấn đề cần giải quyết.

3.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Quảng Nam có điều kiện tự nhiên đa dạng. Khí hậu nhiệt đới ẩm. Địa hình đồi núi, đồng bằng, ven biển. Nguồn tài nguyên đất phong phú. Tuy nhiên, thiên tai, lũ lụt thường xuyên. Kinh tế Quảng Nam phát triển nhanh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng. Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp được ban hành.

3.2. Thực trạng theo tiêu chí xanh của tỉnh

Quảng Nam đã có những bước đi ban đầu. Phát triển các mô hình nông nghiệp hữu cơ. Áp dụng VietGAP trong sản xuất. Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ. Tuy nhiên, tỷ lệ ứng dụng còn hạn chế. Lượng phát thải khí nhà kính vẫn cao. Quản lý chất thải nông nghiệp chưa hiệu quả. Diện tích cây trồng xanh còn khiêm tốn.

3.3. Phân tích nhân tố tác động đến nông nghiệp xanh

Nhân tố nội tại gồm nhận thức người dân. Trình độ khoa học kỹ thuật. Khả năng tiếp cận vốn. Liên kết chuỗi giá trị yếu. Nhân tố bên ngoài gồm chính sách hỗ trợ. Thị trường tiêu thụ sản phẩm xanh. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Biến đổi khí hậu gây áp lực. Các rào cản về chi phí ban đầu. Thiếu thông tin, kinh nghiệm sản xuất.

IV. Đánh giá hiệu quả kinh tế nông nghiệp xanh Quảng Nam

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của nông nghiệp xanh là yếu tố then chốt. Luận án phân tích chi phí, lợi ích của các mô hình sản xuất xanh. Mức độ xanh trong phát triển nông nghiệp của tỉnh được định lượng. Sản phẩm nông nghiệp xanh có giá trị gia tăng cao hơn. Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu lớn, cần thời gian thu hồi vốn. Các mô hình sản xuất xanh đang được thí điểm, nhưng quy mô còn nhỏ lẻ. Cần có lộ trình rõ ràng để nhân rộng và nâng cao hiệu quả tổng thể.

4.1. Hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp xanh

Sản xuất NNX mang lại hiệu quả kinh tế. Giá trị sản phẩm tăng cao. Thu nhập nông dân được cải thiện. Chi phí đầu vào dài hạn giảm. Sản phẩm xanh có lợi thế cạnh tranh. Thị trường tiêu thụ mở rộng. Tuy nhiên, chi phí chuyển đổi ban đầu lớn. Thời gian thu hồi vốn lâu hơn. Cần có chính sách hỗ trợ rõ ràng. Đảm bảo đầu ra ổn định.

4.2. Thực trạng mô hình sản xuất nông nghiệp xanh

Quảng Nam đang thí điểm nhiều mô hình. Mô hình trồng rau hữu cơ. Nuôi trồng thủy sản bền vững. Chăn nuôi sinh học. Các trang trại áp dụng công nghệ cao. Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Tuy nhiên, quy mô còn nhỏ lẻ. Thiếu sự đồng bộ trong quy hoạch. Khó khăn trong chứng nhận sản phẩm. Cần nhân rộng các mô hình hiệu quả.

4.3. Mức độ xanh trong phát triển nông nghiệp

Mức độ xanh của nông nghiệp Quảng Nam còn thấp. Chỉ tiêu phát thải khí nhà kính cao. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật còn phổ biến. Tỷ lệ đất nông nghiệp được chứng nhận thấp. Nguồn nước bị ảnh hưởng bởi chất thải. Cần nâng cao nhận thức cộng đồng. Đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải. Thúc đẩy chứng nhận sản phẩm xanh. Xây dựng thương hiệu nông sản sạch.

V. Giải pháp chiến lược phát triển nông nghiệp xanh bền vững

Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện. Các giải pháp này dựa trên bối cảnh quốc tế và định hướng phát triển của tỉnh Quảng Nam. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ là ưu tiên hàng đầu. Đầu tư vào khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, cần tăng cường liên kết sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm xanh. Các kiến nghị chính sách cụ thể được đưa ra nhằm đảm bảo nguồn lực, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho nông nghiệp bền vững. Mục tiêu là xây dựng thương hiệu nông sản xanh của Quảng Nam.

5.1. Bối cảnh và định hướng phát triển nông nghiệp xanh

Bối cảnh toàn cầu đặt ra yêu cầu mới. Biến đổi khí hậu, an ninh lương thực. Tiêu dùng xanh đang tăng. Định hướng phát triển nông nghiệp xanh rõ ràng. Quảng Nam đặt mục tiêu đến năm 2025. Nâng cao năng suất và chất lượng. Giảm thiểu tác động môi trường. Đảm bảo thu nhập bền vững cho nông dân. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực.

5.2. Các giải pháp thúc đẩy nông nghiệp xanh hiệu quả

Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách. Hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi. Đầu tư vào khoa học công nghệ. Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng và mở rộng thị trường. Tăng cường liên kết sản xuất. Xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực quản lý.

5.3. Kiến nghị chính sách cho nông nghiệp bền vững

Chính phủ cần ban hành chính sách cụ thể. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Hỗ trợ nông dân chuyển đổi. Phát triển các vùng nguyên liệu sạch. Xây dựng thương hiệu nông sản xanh quốc gia. Thu hút đầu tư tư nhân. Khuyến khích hợp tác quốc tế. Lồng ghép mục tiêu nông nghiệp xanh. Đảm bảo nguồn lực cho thực hiện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ----------- * ----------- LÊ THỊ HỒNG DƯƠNG PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP XANH TẠI TỈNH QUẢNG NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ----------- * ----------- LÊ THỊ HỒNG DƯƠNG PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP XANH TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: TS. BÙI ĐỨC HÙNG Hướng dẫn 2: PGS. LÊ ĐỨC TOÀN Hà Nội, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu độc lập do chính tôi hoàn thành. Các số liệu và trích dẫn trong luận án là trung thực, nêu rõ xuất xứ và ghi trong danh mục tài liệu tham khảo.

Tác giả luận án Lê Thị Hồng Dương i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Những kết luận rút ra từ các tài liệu nghiên cứu.

LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH. Phát triển nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp xanh. Hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp xanh.

Các nhân tố tác động đến phát triển nông nghiệp xanh. Cơ sở thực tiễn phát triển NNX và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH TỈNH QUẢNG NAM. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam.

Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam theo các tiêu chí xanh. Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển NNX tỉnh Quảng Nam. Hiệu quả sản xuất nông nghiệp xanh. Thực trạng phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp xanh.

Đánh giá mức độ xanh trong phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP XANH TỈNH QUẢNG NAM. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến phát triển nền nông nghiệp xanh tại Quảng Nam. Quan điểm, định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển nông nghiệp xanh tỉnh Quảng Nam.

Các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh tỉnh Quảng Nam. Một số kiến nghị.149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ PHỤ LỤC ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 ADB Ngân hàng Phát triển châu Á 2 ARO Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp 3 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 4 BVTV Bảo vệ thực vật 5 CNH HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa 6 DN Doanh nghiệp 7 ĐDSH Đa dạng sinh học 8 ĐT Đẩu tư 9 HTX Hợp tác xã 10 GAP Thực hành nông nghiệp tốt 11 GO Giá trị sản xuất 12 GIZ Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức 13 KHCN Khoa học công nghệ 14 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế 15 NN Nông nghiệp 16 NNX Nông nghiệp xanh 17 PTNNX Phát triển nông nghiệp xanh 18 PTBV Phát triển bền vững 19 R&D Nghiên cứu và phát triển 20 TFP Năng suất các yếu tố tổng hợp 21 TTX Tăng trưởng xanh 22 UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc 23 WTO Tổ chức thương mại thế giới iii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1: Đặc điểm mẫu khảo sát 9 Phân biệt giữa nông nghiệp xanh và nông nghiệp truyền 2.2: Các chỉ tiêu TTX chủ yếu trong nông nghiệp 51 2.3: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá PTNNX 63 3.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn 1997-2015 79 Một số đánh giá của người nông dân Quảng Nam về mức độ 3.2: 82 tuyên truyền phát triển nông nghiệp xanh Lượng phát thải khí nhà kính trong ngành nông nghiệp tỉnh 3.4: Khối lượng chất thải rắn chăn nuôi của Việt Nam 88 Tỷ trọng đóng góp của K, L, TFP vào tăng trưởng NN tỉnh 3.5: 89 Quảng Nam, giai đoạn 1997 – 2015 3.6: Lượng phân bón vô cơ trung bình trên hecta đất canh tác 91 Biến động diện tích đất tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 3.7: 92 2015 Tỷ trọng sản phẩm NNX xanh của tỉnh Quảng Nam năm 3.8: 99 2015 Lao đông trong các ngành kinh tế trên địa bàn của tỉnh 3.9: 100 Quảng Nam, giai đoạn 2006 -2015 Thu nhập bình quân của lao động nông nghiệp/tháng tỉnh 3.10: 100 Quảng Nam theo giá thực tế, giai đoạn 2006 – 2015 Tình hình nhận thức và tiêu dùng sản phẩm sạch của người 3.11: 102 dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam iv Số hiệu Tên bảng Trang bảng Nguyên nhân người dân Quảng Nam ít tiêu dùng sản phẩm 3.12: 102 sạch Vốn đầu tư vào các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam theo 3.13: 107 giá thực tế, giai đoạn 2006 - 2015 Tổng hợp các yếu tố khó khăn trong việc thực hành NNX tại 3.14: 108 tỉnh Quảng Nam Số lượng cơ sở sản xuất được chứng nhận VietGap của 3.15: 112 Quảng Nam và 1 số địa phương khác trong vùng NTB 3.16: Số lượng trang trại tỉnh Quảng Nam qua các năm 115 4.1: Mục tiêu phát triển NNX tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 128 v DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình Quy trình điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành NNX 1.1: và thực trạng phát triển xã hội nông nghiệp nông thôn trên địa 7 bàn tỉnh Quảng Nam 2.1: Mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp xanh 41 2.2: Mô hình liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ 41 2.3: Mô hình chuỗi giá trị ngành nông sản 42 2.4: Mô hình chuỗi giá trị ngành hàng nông sản sạch 43 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế các khu vực giai đoạn 1997-2015 80 3.2: Phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp Quảng Nam 86 3.3: Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp Quảng Nam 93 3.4: Cơ cấu năng lượng sử dụng trong các ngành (%) 95 4.1: Mô hình hoạt động của Hợp tác xã kiểu mới 143 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển bền vững là xu thế tất yếu và là mục tiêu mà các quốc gia trên thế giới lựa chọn để thực hiện. Để giúp các nước khu vực Châu Á và Thái Bình Dương hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững, Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP) vào năm 2005, đã gợi mở xu hướng tăng trưởng xanh, nhằm tìm kiếm sự hoà hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bền vững môi trường.

Quá trình này đã tạo ra nhiều việc làm mới, đồng thời bảo vệ môi trường thông qua việc tạo ra các động lực tăng trường mới dựa vào các nguồn năng lượng hiệu quả và các công nghệ thân thiện với môi trường (World- watch Institute, 2009). Rõ ràng, tăng trưởng xanh hiện là chiến lược tăng trường mới đối với các quốc gia đang phát triển ở châu Á. Cùng với các quốc gia khác, Việt Nam khẩn trương tái cơ cấu kinh tế trong tất cả các ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội, thúc đầy tăng trưởng kinh tế bền vững, khắc phục những khuyết tật, những hạn chế đã nảy sinh trong quá trình phát triển, thích ứng với mô hình tăng trưởng xanh. Trong quá trình đó, tái cơ cấu ngành nông nghiệp để thúc đẩy tăng trưởng xanh trong nông nghiệp hay xây dựng một nền NNX được coi là nhiệm vụ quan trọng.

Thật vậy, trong hơn 30 mươi năm qua, nền nông nghiệp Việt Nam đã có những đóng góp nhất định cho nền kinh tế, góp phần ổn định đời sống cho nông dân. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp hiện vẫn sử dụng phương thức sản xuất truyền thống đã thâm dụng các nguồn tài nguyên nông nghiệp, gây tổn thương, xói mòn, bạc màu tài nguyên đất, gây lãng phí dẫn đến cạn kiệt tài nguyên nước. Với việc lạm dụng các chất thúc đẩy tăng trưởng, hóa học, thuốc BVTV, các loại phân bón vô cơ đã cho ra những sản phẩm có tồn dư hóa chất gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng. Bên cạnh đó nông nghiệp là một ngành phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên, là ngành gây ra hiệu ứng nhà kính khá lớn.

Đặc biệt, hiện nay biến đổi khí hậu hiện đang diễn ra sâu rộng và đã và đang đe dọa rất lớn đến ngành nông nghiệp. Vì vậy, ngành nông nghiệp đang rất cần một phương thức sản xuất mới nhằm khắc phục hậu quả ấy. Đồng thời, con người đang cần, rất cần những sản phẩm sạch, an toàn cho sức khỏe. Một trong những giải pháp tạo ra sản phẩm sạch, an 1 toàn đó là sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trường- nông nghiệp xanh.

Với phương thức sản xuất này, những nguy cơ hiện nay sẽ được giải quyết. Đối với Việt Nam, con đường phát triển NNX, đã được Chính phủ chính thức lựa chọn, được thể hiện trong Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Văn kiện này khẳng định tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của PTBV, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và góp phần quan trọng thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu. NNX cũng là một trong những phương thức (hay con đường) thực hiện PTBV nông nghiệp, sử dụng đồng thời ngày càng tăng các tập quán canh tác “xanh”, các công nghệ “xanh”.

Từ đó, duy trì và tăng năng suất nông nghiệp cùng với lợi nhuận trong khi đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời, giảm nhẹ tác động bất lợi đối với môi trường, góp phần giảm nghèo, giảm chất thải, tiết kiệm đầu vào, tăng hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm mới và mang lại lợi ích môi trường. Quảng Nam có vị trí giao lưu thuận lợi với các địa phương trong cả nước và quốc tế. Ngoài ra, tỉnh khá gần với thành phố Đà Nẵng – trung tâm tài chính, thương mại, công nghệ bậc nhất miền trung.

Bên cạnh đó, Quảng Nam có diện tích trồng trọt khá lớn, truyền thống người dân từ bao đời đã gắn liền với nền nông nghiệp cùng với sự cần cù chịu khó học hỏi áp dụng công nghệ tiên tiến hơn trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, chính quyền tỉnh đã có những nỗ lực rất cơ bản để hướng tỉnh xây dựng một nền nông nghiệp xanh. Kết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh đang trong quá trình hoàn thiện đồng bộ, hứa hẹn nhiều triển vọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển nền nông nghiệp xanh tại Quảng Nam luận án nghiên cứu giải pháp bền vững, ứng dụng công nghệ tiên tiến nâng cao năng suất hiệu quả.

Luận án "Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án t" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Nông Học.

Luận án "Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án t" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh quảng nam luận án t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter