Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam: Luận án TS Bảo Trung (UEH)

Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thị trường.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

228

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan thể chế giao dịch nông sản Việt Nam

Luận án này cung cấp cái nhìn tổng thể về thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào các khái niệm cốt lõi, bản chất và nội dung của giao dịch nông sản. Một thị trường nông sản hiệu quả đòi hỏi các thể chế rõ ràng. Các loại hình giao dịch nông sản đa dạng được phân tích kỹ lưỡng. Đặc điểm đặc thù của sản xuất nông nghiệp cũng được xem xét. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các hình thức giao dịch. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một thể chế thị trường nông sản vững mạnh. Điều này giúp nâng cao hiệu quả thương mại nông sản. Phát triển giao dịch nông sản bền vững là mục tiêu quan trọng. Các phân tích sâu sắc giúp hiểu rõ hơn bối cảnh hiện tại. Đây là nền tảng cho các giải pháp phát triển trong tương lai.

1.1. Khái niệm và bản chất giao dịch nông sản

Giao dịch nông sản là quá trình mua bán các sản phẩm từ nông nghiệp. Luận án định nghĩa rõ ràng thị trường và thị trường nông sản. Thể chế giao dịch nông sản bao gồm các quy tắc, quy định và cơ chế vận hành. Những yếu tố này định hình cách thức các bên tham gia giao dịch. Bản chất của thể chế là tạo ra sự minh bạch, công bằng. Điều này giúp giảm rủi ro và chi phí giao dịch. Nội dung thể chế bao gồm từ hợp đồng mua bán nông sản đến các quy định về chất lượng. Thể chế vững chắc thúc đẩy thương mại nông sản hiệu quả. Nó hỗ trợ sự phát triển của chuỗi cung ứng nông sản.

1.2. Phân loại hình thức giao dịch nông sản

Các hình thức giao dịch nông sản rất đa dạng. Nghiên cứu phân loại thể chế giao dịch thành nhiều loại hình. Giao dịch giao ngay nông sản là hình thức phổ biến. Sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản đang phát triển. Thể chế giao dịch giao sau nông sản cũng được đề cập. Mỗi loại hình có những đặc điểm và yêu cầu thể chế riêng. Phân loại này giúp phân tích sâu hơn về cơ chế giá nông sản. Nó cũng chỉ ra các kênh phân phối và chợ đầu mối nông sản. Sàn giao dịch nông sản đóng vai trò quan trọng trong giao dịch giao sau. Hiểu rõ các loại hình giúp xây dựng chính sách phù hợp.

1.3. Đặc điểm sản xuất ảnh hưởng thể chế thị trường nông sản

Sản xuất nông nghiệp mang nhiều đặc thù. Sản phẩm nông nghiệp chịu tác động của điều kiện tự nhiên. Chu kỳ sản xuất thường dài. Sản phẩm đa dạng, chất lượng và kích cỡ không đồng nhất. Tính thời vụ ảnh hưởng lớn đến nguồn cung. Ngành sản xuất nông nghiệp thường phân tán. Những đặc điểm này tác động mạnh mẽ đến các hình thức giao dịch. Chúng đặt ra thách thức cho việc định giá nông sản. Đồng thời, chúng ảnh hưởng đến logistics nông nghiệp. Thể chế thị trường nông sản cần thích nghi với những đặc điểm này. Điều này nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng nông sản.

II.Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho thương mại nông sản

Luận án xem xét kinh nghiệm phát triển thể chế giao dịch nông sản ở nhiều quốc gia. Các mô hình thành công trên thế giới được phân tích cẩn thận. Những bài học giá trị rút ra cho Việt Nam. Việc học hỏi từ các nước có nền thương mại nông sản phát triển là cần thiết. Điều này giúp Việt Nam định hình chiến lược phát triển. Thể chế thị trường nông sản cần được cải thiện liên tục. Áp dụng những kinh nghiệm tốt nhất giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó cũng hỗ trợ việc xây dựng một hệ thống giao dịch hàng hóa nông nghiệp hiện đại. Các phân tích chi tiết làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đưa ra các kiến nghị phù hợp.

2.1. Phân tích mô hình thể chế giao dịch nông sản các nước

Nghiên cứu khảo sát kinh nghiệm từ các quốc gia. Các nước đã phát triển thể chế giao dịch giao ngay hiệu quả. Nhiều quốc gia có kinh nghiệm về sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản. Sự phát triển của sàn giao dịch nông sản tại các thị trường này cũng được phân tích. Các mô hình về định giá nông sản và cơ chế giá nông sản cũng được xem xét. Vai trò của chợ đầu mối nông sản trong chuỗi cung ứng nông sản cũng được nghiên cứu. Việc này cung cấp cái nhìn đa chiều về các giải pháp thể chế. Từ đó, xác định những yếu tố thành công có thể áp dụng.

2.2. Bài học kinh nghiệm phát triển cho thị trường Việt Nam

Từ kinh nghiệm quốc tế, nhiều bài học quan trọng được rút ra cho Việt Nam. Việt Nam cần xây dựng thể chế đồng bộ. Việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hợp đồng mua bán nông sản là ưu tiên. Phát triển các kênh giao dịch hiện đại như sàn giao dịch nông sản là cần thiết. Nâng cao năng lực logistics nông nghiệp cũng rất quan trọng. Điều này giúp giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh. Các chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng nông sản cũng được đề xuất. Những bài học này cung cấp định hướng rõ ràng cho sự phát triển của thể chế thị trường nông sản Việt Nam.

III.Thực trạng thể chế giao dịch hàng hóa nông nghiệp Việt Nam

Phần này đánh giá sâu sắc thực trạng thể chế giao dịch nông sản tại Việt Nam. Nó phân tích các thể chế quản lý vĩ mô hiện hành. Tác động của chúng đến các hình thức giao dịch được làm rõ. Tình hình thực hiện giao dịch giao ngay, sản xuất theo hợp đồng và giao dịch giao sau được khảo sát. Nhiều vấn đề và thách thức đã nảy sinh. Những hạn chế này cản trở sự phát triển của thị trường. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải cải cách. Việc này nhằm tạo ra một môi trường thương mại nông sản minh bạch và hiệu quả hơn. Thực trạng cho thấy nhiều điểm yếu cần được khắc phục. Đặc biệt là trong cơ chế giá nông sản và định giá nông sản.

3.1. Thể chế quản lý vĩ mô và tác động chuỗi cung ứng nông sản

Thể chế quản lý vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến giao dịch nông sản. Các chính sách, quy định của nhà nước tác động đến giao dịch giao ngay. Chúng cũng ảnh hưởng đến sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản. Đặc biệt, thể chế vĩ mô là yếu tố quyết định sự phát triển của giao dịch giao sau nông sản. Việc thiếu đồng bộ trong thể chế làm giảm hiệu quả chuỗi cung ứng nông sản. Nó cũng gây khó khăn cho logistics nông nghiệp. Cần có sự điều chỉnh để hỗ trợ tốt hơn cho thương mại nông sản.

3.2. Đánh giá giao dịch giao ngay hợp đồng giao sau nông sản

Thực trạng giao dịch giao ngay nông sản ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Giao dịch sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản vẫn chưa phát huy hết tiềm năng. Thể chế giao dịch giao sau nông sản còn sơ khai. Sự thiếu hụt các sàn giao dịch nông sản chuyên nghiệp là một vấn đề. Các cơ chế định giá nông sản chưa minh bạch. Hợp đồng mua bán nông sản thường thiếu tính ràng buộc pháp lý. Những điểm này gây ra rủi ro cho các bên tham gia. Cần có sự thay đổi để tạo động lực phát triển.

3.3. Vấn đề phát sinh và thách thức định giá nông sản

Nhiều vấn đề đã nảy sinh khi thực hiện thể chế giao dịch nông sản. Giao dịch giao ngay đối mặt với sự biến động giá. Sản xuất theo hợp đồng còn yếu về tính pháp lý. Giao dịch giao sau thiếu cơ sở hạ tầng. Vấn đề lớn nhất là cơ chế giá nông sản chưa ổn định. Việc định giá nông sản còn gặp nhiều khó khăn. Các chợ đầu mối nông sản chưa phát huy hết vai trò. Thiếu thông tin minh bạch, gây thiệt hại cho nông dân. Những thách thức này đòi hỏi các giải pháp toàn diện.

IV.Phát triển bền vững thể chế thị trường nông sản Việt Nam

Phần này đưa ra những quan điểm và định hướng chiến lược. Mục tiêu là phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam. Các giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm khắc phục hạn chế. Nâng cao hiệu quả giao dịch giao ngay, hợp đồng và giao sau. Việc xây dựng cơ sở pháp lý đồng bộ là trọng tâm. Đảm bảo sự công bằng, bình đẳng cho các chủ thể tham gia. Hỗ trợ hợp lý cho các hình thức giao dịch nông sản phát triển. Luận án cũng đưa ra kiến nghị chính sách. Những kiến nghị này hướng đến Chính phủ, UBND các tỉnh và doanh nghiệp. Phát triển thể chế bền vững là chìa khóa để nâng tầm thương mại nông sản Việt Nam.

4.1. Quan điểm và định hướng phát triển thể chế giao dịch

Phát triển thể chế giao dịch nông sản cần dựa trên nhiều quan điểm. Phải đa dạng hóa các hình thức giao dịch nông sản. Đảm bảo hiệu quả và phù hợp với điều kiện sản xuất Việt Nam. Sự công bằng, bình đẳng giữa các chủ thể tham gia giao dịch là thiết yếu. Chính phủ cần hỗ trợ hợp lý cho các hình thức giao dịch phát triển. Xây dựng cơ sở pháp lý đồng bộ, khoa học cho mọi hình thức giao dịch. Định hướng phát triển bao gồm hoàn thiện giao dịch giao ngay. Nâng cao chất lượng sản xuất theo hợp đồng. Phát triển mạnh mẽ giao dịch giao sau và sàn giao dịch nông sản.

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chợ đầu mối và sàn giao dịch nông sản

Để nâng cao hiệu quả, cần cải thiện hoạt động của chợ đầu mối nông sản. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông tin. Phát triển các sàn giao dịch nông sản chuyên nghiệp. Điều này giúp tạo ra môi trường giao dịch minh bạch. Sàn giao dịch sẽ giúp định giá nông sản chính xác hơn. Cần khuyến khích hợp đồng mua bán nông sản có tính pháp lý cao. Phát triển hệ thống thông tin thị trường để cung cấp dữ liệu kịp thời. Điều này góp phần ổn định cơ chế giá nông sản. Đồng thời, nó tăng cường tính minh bạch của thị trường.

4.3. Kiến nghị chính sách cho logistics nông nghiệp hiệu quả

Luận án kiến nghị Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố. Cần xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển logistics nông nghiệp. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng vận chuyển, kho bãi. Giảm chi phí logistics, tăng cường kết nối chuỗi cung ứng nông sản. Các doanh nghiệp cần chủ động áp dụng công nghệ vào quản lý. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình giao dịch hàng hóa nông nghiệp. Nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Những kiến nghị này giúp xây dựng một thể chế thị trường nông sản vững mạnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển thể chế giao dịch nông sản ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (228 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------oOo---------------- BẢO TRUNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẾ GIAO DỊCH NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS PHẠM XUÂN LAN TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009 ii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình Danh mục các hộp MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỂ CHẾ GIAO DỊCH NÔNG SẢN. Khái niệm, bản chất và nội dung của giao dịch nông sản và thể chế giao dịch nông sản. Khái niệm thị trường và thị trường nông sản. Khái niệm giao dịch và giao dịch nông sản.

Khái niệm thể chế, thể chế kinh tế và thể chế giao dịch nông sản. Nội dung của thể chế giao dịch nông sản. Phân loại thể chế giao dịch nông sản. Các loại hình thể chế giao dịch nông sản.

Thể chế giao dịch giao ngay nông sản. Thể chế giao dịch sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản. Thể chế giao dịch giao sau nông sản. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp tác động đến sự phát triển các hình thức giao dịch và thể chế giao dịch nông sản.

Sản phẩm nông nghiệp chịu tác động của điều kiện tự nhiên và có chu kỳ sản xuất dài. Sản phẩm nông nghiệp đa dạng và không đồng nhất chất lượng, kích cỡ49 1. Sản phẩm nông nghiệp phụ thuộc vào tính thời vụ. Sản xuất nông nghiệp là ngành phân tán.

Kinh nghiệm phát triển thể chế giao dịch nông sản một số nước và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm phát triển thể chế giao dịch nông sản một số nước. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 67 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.

72 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ GIAO DỊCH NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM 75 2. Thể chế quản lý vĩ mô tác động đến việc áp dụng các hình thức giao dịch nông sản ở Việt Nam. Thể chế quản lý vĩ mô tác động đến giao dịch giao ngay nông sản. Thể chế quản lý vĩ mô tác động đến sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản.

Thể chế quản lý vĩ mô tác động đến giao dịch giao sau nông sản. Thực trạng thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam. Thực trạng thể chế giao dịch giao ngay nông sản ở Việt Nam. Thực trạng thể chế giao dịch sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản ở Việt Nam.

Thực trạng thể chế giao dịch giao sau nông sản ở Việt Nam. Đánh giá chung và những vấn đề nảy sinh khi thực hiện thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam. Đánh giá chung và những vấn đề nảy sinh khi thực hiện thể chế giao dịch giao ngay nông sản ở Việt Nam. Đánh giá chung và những vấn đề nảy sinh khi thực hiện thể chế giao dịch sản xuất theo hợp đồng trong tiêu thụ nông sản ở Việt Nam.

Đánh giá chung và những vấn đề nảy sinh khi thực hiện thể chế giao dịch giao sau nông sản ở Việt Nam. 138 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 142 CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN THỂ CHẾ GIAO DỊCH NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM 143 3. Quan điểm phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam.

Phát triển đa dạng các hình thức giao dịch nông sản có hiệu quả và phù hợp với điều kiện và trình độ sản xuất. Đảm bảo sự công bằng, bình đẳng cho các chủ thể tham gia giao dịch nông sản. Hỗ trợ hợp lý cho các hình thức giao dịch nông sản phát triển. Xây dựng cơ sở pháp lý đồng bộ và khoa học cho các hình thức giao dịch nông sản 145 3.

Định hướng phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam. Phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam. Phát triển thể chế giao dịch giao ngay nông sản. Phát triển thể chế giao dịch sản xuất theo hợp đồng.

Phát triển thể chế giao dịch giao sau nông sản. Kiến nghị với Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố. Kiến nghị với các doanh nghiệp.183 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.186 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.189 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 197 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Các ký hiệu, từ Tiếng Anh Tiếng Việt viết tắt Agricultural Futures Sở giao dịch hàng hóa Thái AFET Exchange of Thailand Lan Agricultural Futures Trade Ủy ban giao dịch nông sản kỳ AFTC Commission hạn Thái Lan Công ty cổ phần môi giới và ATB Asia Trade Brokerage JS Co.

thương mại châu Á Bank of Agriculture and Ngân hàng nông nghiệp và BAAC Agricultural Cooperatives HTX Thái Lan Buon Ma Thuot Coffee Trung tâm giao dịch Cà phê BCEC Exchange Center Buôn Ma Thuột Bank for Investment and Ngân hàng Đầu tư và Phát BIDV Development of Vietnam triển Việt Nam Sở giao dịch hàng hóa CBOT Chicago Board of Trade Chicago Commodity Futures Trading Ủy ban giao dịch hàng hóa kỳ CFTC Commission hạn Hoa Kỳ ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long Sở giao dịch hàng hóa Đại DCE Dalian Commodity Exchange Liên Department of Agricultural DOAE Cục khuyến nông Thái Lan Extension Food and Agriculture Tổ chức lương nông Liên hiệp FAO Organization of the United quốc Nations GAP Good agricultural practice Quy trình thực hành sản xuất vi nông nghiệp tốt GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước Hệ thống quản lý chất lượng Hazard analysis and critical an toàn vệ sinh thực phẩm HACCP control point (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát trọng yếu) HTX Hợp tác xã London International LIFFE Financial Futures and Options Sở giao dịch hàng hóa Luân Đôn Exchange NHNN Ngân hàng Nhà nước Sở giao dịch hàng hóa New NYBOT New York Board of Trade York OTC Over-the-counter Thị trường phi tập trung PTBF Price-to-be-fixed Chốt giá sau PTNT Phát triển nông thôn RSS3 Ribbed Smoked Sheet No.3 Mủ tờ xông khói loại 3 Securities and Exchange Ủy ban chứng khoán (Thái SEC Commission Lan, Hoa Kỳ) Singapore Commodity Sở giao dịch hàng hóa SICOM Exchange Singapore Công ty TNHH một thành SIMEXCO Daklak viên 2-9 Đăk Lăk Ngân hàng thương mại cổ TECHCOMBANK phần kỹ thương Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn TOCOM Tokyo Commodity Exchange Sở giao dịch hàng hóa Tokyo TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban nhân dân USD United State Dollar Đô la Mỹ vii United State Department of USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ Agriculture Công ty cổ phần đầu tư và VINACAFE Buôn xuất nhập khẩu Cà phê Tây Ma Thuột Nguyên VND Vietnam Dong Đồng tiền Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa Zhengzhou commodity Sở giao dịch hàng hóa Quảng ZCE exchange Châu viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1-1: So sánh sự khác nhau giữa giao dịch triển hạn và giao dịch kỳ hạn.42 Bảng 1-2: Tỷ lệ sản xuất theo hợp đồng theo các hình thức tổ chức ở Trung Quốc năm 1996, 1998 và 2000. 60 Bảng 1-3: Tóm tắt thể chế giao dịch nông sản. 72 Bảng 2-1: Số liệu mua của Xí nghiệp Tân Thạnh năm 2004 -2006. 88 Bảng 2-2: Số liệu mua qua từng phương thức tại Xí nghiệp Tân Thạnh.89 Bảng 2-3: Tình hình hoạt động kinh doanh Chợ trung tâm Nông sản Hậu Thạnh Đông 2002-2007.

103 Bảng 2-4: Diện tích và số hộ nông dân tham gia trồng bông 2002-2004 tại Trạm Kông Chro.106 Bảng 2-5: Kết quả sản xuất của Nông trường Đắc Đoa 2004-2006.109 Bảng 2-6: Tình hình thực hiện sản xuất theo hợp đồng tại địa bàn tỉnh Tiền Giang của Công ty Lương thực Tiền Giang năm 2002-2007. 114 Bảng 2-7: Các HTX nợ vật tư đầu vào của Công ty Lương thực Tiền Giang.115 Bảng 2-8: Tình hình thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Lương thực Tiền Giang 2003-2007. 119 Bảng 2-9: “Mức trừ lùi” của Hợp đồng PTBF của Công ty Simexco Daklak và Vinacafe Buôn Ma Thuột. 121 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 0-1: Quy trình nghiên cứu của luận án.7 Hình 1-1: Cấu trúc của thị trường nông sản phân theo chủ thể kinh doanh.22 Hình 1-2: Cấu trúc thị trường nông sản phân theo kết cấu hạ tầng.

24 Hình 1-3: Sản xuất theo hợp đồng - mô hình tập trung. 30 Hình 1-4: Sản xuất theo hợp đồng - mô hình trang trại hạt nhân. 32 Hình 1-5: Sản xuất theo hợp đồng - mô hình đa chủ thể. 34 Hình 1-6: Sản xuất theo hợp đồng - mô hình phi chính thức.

35 Hình 1-7: Sản xuất theo hợp đồng - mô hình trung gian. 36 Hình 1-8: Mô hình chuyển rủi ro về giá của người bảo hộ rủi ro (Hedger) cho người chấp nhận rủi ro (Speculator). 44 Hình 2-1: Cấu trúc kênh tiêu thụ lúa ĐBSCL.85 Hình 2-2: Cấu trúc kênh tiêu thụ cà phê Tây Nguyên. 93 Hình 3-1: Mô hình tổng quát kênh tiêu thụ nông sản phân tán.

147 Hình 3-2: Cơ cấu tổ chức tổng quát chợ nông sản tập trung. 152 Hình 3-3: Tổ chức bộ máy Sở giao dịch hàng hóa. 174 DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 2-1: Giá cà phê đạt mức kỷ lục: 40. 1 Hộp 2-2: Nông dân không muốn bán “lúa non”.

1 Hộp 2-3: Người mua gom không muốn mua “lúa non”. 1 Hộp 2-4: Quy định của Ngân hàng nhà nước về giao dịch kỳ hạn theo công văn số 8905/NHNN-QLNH. Tính cấp thiết của luận án Sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm làm ra luôn là thách thức và là mối quan tâm, lo lắng của chính phủ các quốc gia trên thế giới. Bởi lẽ sản phẩm nông nghiệp do các hộ nông dân, phần lớn thuộc đối tượng nghèo trong xã hội làm ra, nếu không được tiêu thụ tốt và có lợi cho họ, thì thu nhập và đời sống của họ sẽ bị ảnh hưởng xấu, trách nhiệm sẽ có phần thuộc về Chính phủ.

Thể chế giao dịch nông sản có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển thị trường nông sản nói riêng và nền kinh tế nói chung. Phát triển thể chế giao dịch nông sản sẽ góp phần thúc đẩy các hình thức giao dịch nông sản phát triển đa dạng và hiệu quả. Các hình thức giao dịch nông sản phát triển sẽ góp phần giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản cho nông dân. Ở Việt Nam, các hình thức giao dịch nông sản truyền thống dựa trên nền sản xuất nông nghiệp nhỏ, lẻ, phân tán,lạc hậu đã tồn tại từ lâu và còn phát huy tác dụng.

Các hình thức giao dịch nông sản phổ biến ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đã hình thành nhưng còn rất sơ khai. Thể chế cho các hình thức giao dịch nông sản đã hình thành nhưng chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án TS: Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thị trường.

Luận án "Luận án TS: Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2009.

Luận án "Luận án TS: Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án TS: Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Nông Học.

Luận án "Luận án TS: Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án TS: Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án TS: Phát triển thể chế giao dịch nông sản Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter