Luận án: Ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt - Nghiên cứu từ góc độ dụng học của Đỗ Thị Thanh Nga

Nghiên cứu ngôn ngữ văn bản hành chính Việt Nam theo dụng học, phân tích cách dùng từ, cấu trúc và ý nghĩa trong giao tiếp công vụ.

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận ngữ dụng học trong văn bản hành chính tiếng Việt
Số trang:
182 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận ngữ dụng học trong văn bản hành chính tiếng Việt

Ngữ dụng học tiếng Việt cung cấp góc nhìn toàn diện về bản chất của văn bản công vụ. Loại văn bản này vận hành trong môi trường pháp lý nghiêm ngặt. Mỗi văn bản tạo ra hành động hành chính cụ thể. Hoạt động quản lý nhà nước đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối. Ngôn từ văn bản không chỉ mang ý nghĩa phản ánh thực tại. Ngôn từ xác lập nghĩa vụ, trao quyền hạn và định hình trật tự xã hội. Nghiên cứu văn bản theo hướng ngữ dụng làm rõ sự tương tác giữa chủ thể ban hành và đối tượng tiếp nhận. Lý thuyết ngữ dụng học giải mã cách các cơ quan công quyền truyền đạt ý chí quản lý. Các thành tố ngữ cảnh, tiền giả định và quy ước xã hội cùng tạo nên hiệu lực thi hành. Việc tiếp cận này nâng cao tính minh bạch cho nền hành chính quốc gia.

1.1. Ngữ cảnh giao tiếp hành chính và vai trò của ngôn ngữ học

Ngữ cảnh giao tiếp hành chính là không gian tương tác giữa cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân. Bối cảnh này mang tính thể chế cao. Mọi hành vi ngôn ngữ đều chịu sự chi phối của pháp luật. Vị thế giao tiếp được xác lập rõ ràng từ trước. Chủ thể ban hành đại diện cho quyền lực công. Người tiếp nhận có nghĩa vụ tuân thủ hoặc quyền khiếu nại. Ngữ cảnh quyết định trực tiếp việc lựa chọn từ ngữ, giọng điệu và cấu trúc văn bản. Ngôn ngữ học dụng học giúp nhận diện các nhân tố chi phối quá trình tạo lập và tiếp nhận văn bản. Khi hiểu rõ ngữ cảnh, văn bản sẽ tránh được sự mơ hồ. Hiệu quả điều hành công việc được bảo đảm tối đa.

1.2. Tiền giả định trong văn bản quy phạm và ứng dụng thực tiễn

Tiền giả định trong văn bản quy phạm là những tri thức nền tảng được mặc định thừa nhận. Chủ thể soạn thảo không cần chứng minh lại các tiền đề pháp lý đã có. Yếu tố này giúp văn bản cô đọng và súc tích. Tiền giả định tạo căn cứ vững chắc cho các mệnh lệnh quản lý mới. Cơ quan ban hành dựa vào thẩm quyền sẵn có để đưa ra quy định. Đối tượng áp dụng tiếp nhận nghĩa vụ dựa trên trật tự pháp luật hiện hành. Nếu tiền giả định sai lệch, văn bản sẽ mất hiệu lực pháp lý. Việc phân tích tiền giả định giúp phát hiện kịp thời các xung đột văn bản. Thực tế này hỗ trợ đắc lực cho công tác rà soát và hoàn thiện hệ thống luật pháp.

1.3. Khai thác hàm ngôn trong văn bản pháp luật hiện hành

Văn bản hành chính ưu tiên tính tường minh và trực tiếp. Tuy nhiên, hàm ngôn trong văn bản pháp luật vẫn xuất hiện có chủ đích. Hiện tượng này phát sinh từ các phương thức suy luận pháp lý khách quan. Hàm ngôn thể hiện qua sự liên kết giữa các điều khoản và quy định liên quan. Người tiếp nhận cần đối chiếu hệ thống quy phạm để hiểu trọn vẹn thông điệp. Việc sử dụng hàm ngôn hợp lý giúp điều chỉnh các tình huống thực tiễn phong phú. Tuy vậy, hàm ngôn không được gây đa nghĩa hoặc hiểu sai ý chí của nhà làm luật. Phân tích hàm ngôn hỗ trợ giải thích luật chính xác. Cán bộ thực thi áp dụng quy định đúng tinh thần văn bản.

II. Đặc điểm hành vi ngôn ngữ trong văn bản hành chính Việt

Nghiên cứu hành vi ngôn ngữ trong văn bản hành chính làm sáng tỏ cơ chế tác động của quyền lực công. Văn bản hành chính thực chất là một chuỗi hành động ngôn từ. Tác giả tạo ra văn bản nhằm thay đổi hiện thực quản lý. Các phát ngôn hành chính mang sức mạnh ràng buộc trách nhiệm pháp lý. Phân loại hành vi ngôn ngữ gồm năm nhóm chính: tái hiện, điều khiển, cam kết, tuyên bố và bộc lộ. Trong môi trường công vụ, hành vi điều khiển và hành vi tái hiện chiếm tỷ lệ áp đảo. Cơ quan nhà nước sử dụng các hành vi này để chỉ đạo và báo cáo công việc. Phân tích cấu trúc ngữ vi giúp chuẩn hóa kỹ thuật soạn thảo. Tính hiệu lực của văn bản nhờ đó được củng cố.

2.1. Bản chất hành vi tại lời trong hệ thống văn bản nhà nước

Hành vi tại lời giữ vai trò trung tâm trong lý thuyết hành vi ngôn ngữ. Trong văn bản hành chính, hành vi tại lời gắn liền với hiệu lực thi hành ngay khi ban hành. Mỗi điều khoản được ban hành tương ứng với một hành động xác lập quyền hoặc nghĩa vụ. Sự thành công của hành vi tại lời đòi hỏi các điều kiện thỏa đáng nghiêm ngặt. Người ký phải đúng thẩm quyền. Nội dung phải phù hợp chức năng cơ quan. Đối tượng tiếp nhận phải đúng thẩm quyền xử lý. Ngôn từ diễn đạt phải theo đúng mẫu quy chuẩn. Khi hội đủ điều kiện, phát ngôn tạo ra hiệu lực pháp lý tức thì. Văn bản đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.

2.2. Phân loại hành vi điều khiển trong văn bản công vụ cụ thể

Hành vi điều khiển trong văn bản công vụ hướng tới việc thúc đẩy người nhận thực hiện hành động. Nhóm hành vi này xuất hiện với tần suất cao nhất trong các quyết định, chỉ thị và thông báo. Mức độ điều khiển biến chuyển linh hoạt theo thẩm quyền cơ quan. Dạng mệnh lệnh trực tiếp xuất hiện trong văn bản chỉ đạo cấp trên gửi cấp dưới. Dạng đề nghị, kiến nghị hoặc yêu cầu xuất hiện trong văn bản trao đổi ngang hàng. Việc lựa chọn động từ điều khiển chuẩn xác phản ánh đúng quyền lực hành chính. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng lạm quyền hoặc thiếu trách nhiệm. Bộ máy công vụ nhờ đó vận hành thông suốt và đúng quy chế.

2.3. Cấu trúc biểu thức ngữ vi và hành vi tái hiện thông tin

Hành vi tái hiện đảm nhiệm chức năng mô tả, trình bày hiện trạng và báo cáo sự việc. Cấu trúc biểu thức ngữ vi tái hiện thường bao gồm chủ thể phát ngôn, động từ ngữ vi và nội dung mệnh đề. Các động từ ngữ vi thông dụng gồm: báo cáo, thông báo, xác nhận, nhận thấy, ghi nhận. Hành vi tái hiện cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho các quyết định quản lý tiếp theo. Tính khách quan là tiêu chuẩn tối thượng của nhóm hành vi này. Văn bản không sử dụng cảm xúc cá nhân. Ngôn từ hướng tới sự trung thực và minh bạch. Thông tin chuẩn xác giúp nâng cao chất lượng điều hành công việc của toàn hệ thống.

III. Cấu trúc lập luận chặt chẽ trong văn bản hành chính mới

Lập luận trong văn bản hành chính là phương thức dẫn dắt người đọc đến kết luận quản lý mong muốn. Khác với văn học hay diễn thuyết, lập luận công vụ đòi hỏi tính khuôn mẫu và logic cao. Mỗi văn bản giải quyết một vấn đề thực tiễn cụ thể. Cơ quan soạn thảo phải xây dựng hệ thống luận cứ thuyết phục. Lập luận tạo tính chính danh và hợp pháp cho quyết định quản lý. Cấu trúc lập luận bao gồm các căn cứ pháp lý, sự kiện thực tế và kết luận chỉ đạo. Việc sắp xếp luận cứ chặt chẽ giúp văn bản không thể bị bác bỏ. Người tiếp nhận dễ dàng thấu hiểu và tự giác chấp hành mệnh lệnh.

3.1. Mô hình lập luận với luận cứ pháp lý và luận cứ thực tế

Văn bản hành chính kết hợp hài hòa hai nhóm luận cứ trọng yếu: luận cứ pháp lý và luận cứ thực tế. Luận cứ pháp lý gồm các luật, nghị định, thông tư làm tiền đề thẩm quyền. Nhóm luận cứ này thường được trích dẫn ở phần mở đầu văn bản. Luận cứ thực tế phản ánh tình hình công việc, số liệu thống kê và kết quả khảo sát. Hai hệ thống luận cứ bổ trợ chặt chẽ cho nhau. Luận cứ pháp lý đem lại tính hợp pháp. Luận cứ thực tế đem lại tính cần thiết và cấp bách. Kết luận ban hành là hệ quả tất yếu từ hai chuỗi luận cứ này. Mô hình lập luận kép bảo đảm tính khả thi cho quyết định.

3.2. Vai trò của tác tử và kết tử định hướng nhận thức lập luận

Chỉ dẫn lập luận là công cụ liên kết ngữ nghĩa quan trọng trong văn bản hành chính. Hệ thống này bao gồm các kết tử và tác tử lập luận chuyên biệt. Kết tử hai vị trí kết nối tiền đề với kết luận, như: vì vậy, do đó, căn cứ vào, để. Kết tử ba vị trí diễn đạt mối quan hệ điều kiện và ngoại lệ phức tạp hơn. Tác tử lập luận làm thay đổi tiềm năng lập luận của mệnh đề, ví dụ: chỉ, ngay cả, chính. Các phương tiện liên kết định hướng người đọc tiếp cận nội dung theo một tuyến tư duy duy nhất. Tính minh xác của văn bản nhờ đó được củng cố. Người soạn thảo kiểm soát chặt chẽ ý nghĩa diễn đạt.

IV. Chiến lược giao tiếp và lịch sự trong văn bản hành chính

Giao tiếp hành chính là hình thức tương tác mang tính chuẩn mực xã hội sâu sắc. Các chủ thể tham gia phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc ứng xử thể chế. Mối quan hệ giữa người gửi và người nhận quy định phong cách diễn ngôn. Tính chất quyền lực chi phối trực tiếp việc lựa chọn phương thức biểu đạt. Giao tiếp công vụ không chỉ truyền tải thông tin quản lý. Quá trình này còn duy trì trật tự tôn ti và củng cố thể chế. Chiến lược giao tiếp thích hợp giúp giảm xung đột và nâng cao tính hợp tác. Sự kết hợp giữa tính pháp lý và tính nhân văn tạo nên nền hành chính văn minh. Văn bản công văn chuẩn mực thể hiện diện mạo chuyên nghiệp của cơ quan công quyền.

4.1. Vai giao tiếp và quan hệ quyền lực giữa các cơ quan ban hành

Vai giao tiếp và quan hệ quyền lực phản ánh vị thế pháp lý của các cơ quan trong bộ máy. Quan hệ cấp bậc định hình mối tương tác dọc giữa cấp trên và cấp dưới. Quan hệ phối hợp hình thành đường truyền ngang giữa các cơ quan ngang quyền hạn. Cấp trên sử dụng ngôn từ chỉ đạo dứt khoát, mang tính định hướng mệnh lệnh. Cấp dưới sử dụng ngôn từ kính trọng, mang tính báo cáo và đề xuất. Quan hệ ngang cấp sử dụng ngôn ngữ trao đổi bình đẳng, nhã nhặn. Việc xác định đúng vai giao tiếp ngăn ngừa sự vi phạm thẩm quyền hành chính. Sự tôn trọng trật tự quyền lực bảo đảm tính nghiêm minh của bộ máy nhà nước.

4.2. Nguyên tắc lịch sự trong công văn và xử lý thể diện tương tác

Nguyên tắc lịch sự trong công văn đóng vai trò điều hòa quan hệ giữa các chủ thể hành chính. Lịch sự hành chính mang tính chất thể chế và phi cá nhân. Văn bản sử dụng các cấu trúc biểu thức chuẩn mực để biểu thị sự tôn trọng. Các biểu thức cảm ơn, kính gửi, trân trọng thông báo xuất hiện thường xuyên. Việc áp dụng nguyên tắc lịch sự không làm giảm tính quyền lực của cơ quan ban hành. Ngược lại, điều này nâng cao sự đồng thuận của đối tượng thi hành. Thái độ hòa nhã giúp giảm bớt tính áp đặt thô bạo của mệnh lệnh. Nhờ đó, hiệu quả tiếp nhận và thực hiện công vụ được cải thiện rõ rệt.

4.3. Chiến lược thể diện trong giao tiếp hành chính nhà nước

Chiến lược thể diện trong giao tiếp hành chính tập trung bảo vệ thể diện của cả hai bên tương tác. Thể diện dương tính thể hiện nhu cầu được công nhận và tôn trọng năng lực. Thể diện âm tính thể hiện mong muốn không bị can thiệp hoặc xâm phạm quyền tự do quá mức. Cơ quan ban hành khéo léo sử dụng các hành vi gián tiếp khi đưa ra yêu cầu khó khăn. Lời đề nghị được đóng khung dưới dạng phối hợp công tác vì lợi ích chung. Cách diễn đạt này tránh gây tổn thương thể diện của đối tượng tiếp nhận. Đồng thời, uy tín của cơ quan chủ trì được giữ vững tuyệt đối. Kỹ thuật giao tiếp này bảo đảm tính hài hòa trong hệ thống công quyền.

V. Phân tích ngữ dụng học văn bản tờ trình và công văn mẫu

Khảo sát thực tiễn văn bản tờ trình và công văn mang lại cứ liệu phong phú cho ngữ dụng học. Đây là hai loại văn bản hành chính thông dụng và tiêu biểu nhất. Tờ trình thể hiện hoạt động đề xuất, xin chủ trương hoặc phê duyệt phương án. Công văn thực hiện chức năng thông tin, phối hợp và đôn đốc công việc. Cả hai loại văn bản đều chứa đựng mạng lưới hành vi ngôn ngữ phong phú. Phân tích dụng học giúp chỉ ra các lỗi lập luận và diễn đạt thường gặp trong thực tế. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ trực tiếp cho cán bộ văn phòng và nhà soạn thảo. Hoạt động quản lý nhờ đó được chuẩn hóa theo chuẩn mực ngôn ngữ học hiện đại.

5.1. Mô hình lập luận và cấu trúc thuyết phục trong văn bản tờ trình

Tờ trình sở hữu cấu trúc lập luận ba phần chặt chẽ nhằm mục đích thuyết phục cấp có thẩm quyền. Phần mở đầu nêu rõ sự cần thiết và căn cứ pháp lý của nội dung trình duyệt. Phần thân bài phân tích chi tiết thực trạng, khó khăn và các phương án xử lý đề xuất. Tác giả sử dụng nhiều số liệu thực tế để tăng sức nặng lập luận. Phần kết luận khẳng định tính tối ưu của phương án và đề nghị phê chuẩn. Việc sắp xếp các chuỗi lập luận hợp lý giúp người duyệt dễ dàng nắm bắt trọng tâm. Tính thuyết phục cao của tờ trình quyết định sự thành công của chính sách được đề xuất.

5.2. Chuẩn hóa hành vi ngôn ngữ nhằm nâng cao hiệu quả công vụ

Chuẩn hóa ngôn ngữ hành chính là yêu cầu cấp thiết của quá trình cải cách nền công vụ. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nhiều văn bản còn mắc lỗi dùng từ ngữ vi không chuẩn. Lập luận thiếu căn cứ thực tế hoặc vi phạm nguyên tắc lịch sự thể chế vẫn tồn tại. Việc áp dụng lý thuyết dụng học giúp xây dựng bộ quy chuẩn soạn thảo chi tiết. Cán bộ văn phòng cần nắm vững cách sử dụng động từ ngữ vi và kết từ lập luận. Sự chính xác trong hành vi ngôn từ giúp ngăn ngừa khiếu kiện và tranh chấp hành chính. Nền công vụ nhờ vậy nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch và phục vụ nhân dân tốt hơn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
QUY ƯỚC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.2. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: HÀNH VI NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HÀNH VI TÁI HIỆN)
2.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUNG
2.3. HÀNH VI NGÔN NGỮ TÁI HIỆN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT
2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT
3.1. CẤU TRÚC LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT
3.2. CÁC CHỈ DẪN LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT
3.3. KHẢO SÁT LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN TỜ TRÌNH
3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng việt từ góc độ dụng học

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

h­íng dÉn ®äc toµn v¨n b¸o c¸o KQNC ! B¹n muèn ®äc nhanh nh÷ng th«ng tin cÇn thiÕt ? ! H∙y ®äc qua Môc lôc bªn tay tr¸i b¹n tr­íc khi ®äc b¸o c¸o ( víi Acrobat 4.0 trë lªn, cho trá chuét vµo mçi ®Ò môc ®Ó ®äc toµn bé dßng bÞ che khuÊt ) ! Chän ®Ò môc muèn ®äc vµ nh¸y chuét vµo ®ã ! B¹n muèn phãng to hay thu nhá trang b¸o c¸o trªn mµn h×nh ? ! Chän, nh¸y chuét vµo 1 trong 3 kÝch th th­­íc cã s½n trªn thanh Menu , hoÆc ! Më View trªn thanh Menu, Chän Zoom to ! Chän tû lÖ cã s½n trong hép kÝch th th­­íc muèn,, NhÊn OK hoÆc tù ®iÒn tû lÖ theo ý muèn Chóc b¹n hµi lßng víi nh÷ng th«ng tin ®®­­îc cung cÊp VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC Xà HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC Xà HỘI ĐỖ THỊ THANH NGA NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ DỤNG HỌC Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số : 62.40 LUẬN ÁN TIỄN SĨ NGÔN NGỮ HỌC GƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. VŨ THỊ SAO CHI 2. ĐỖ THỊ HIÊN HÀ NỘI, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả luận án Đỗ Thị Thanh Nga LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội, lãnh đạo Khoa Ngôn ngữ học cùng toàn thể các cán bộ, các Thầy giáo, Cô giáo của Học viện đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu trong thời gian qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Thị Sao Chi và TS. Đỗ Thị Hiên – tập thể người hướng dẫn khoa học đã luôn tận tình, nghiêm túc và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án của mình.

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn đồng hành, động viên để tôi thực hiện luận án được đúng tiến độ. MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. 13 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 48 CHƯƠNG 2: HÀNH VI NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HÀNH VI TÁI HIỆN). ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU.

KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUNG. HÀNH VI NGÔN NGỮ TÁI HIỆN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT. 54 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 90 CHƯƠNG 3: LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT.

CẤU TRÚC LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT 93 3. CÁC CHỈ DẪN LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TIẾNG VIỆT. KHẢO SÁT LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN TỜ TRÌNH. 132 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.

150 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 QUY ƯỚC VIẾT TẮT HVNN Hành vi ngôn ngữ TTr Tờ trình HVTH Hành vi tái hiện HP Hiến pháp HVĐK Hành vi điều khiển Lt Luật HVTB Hành vi tuyên bố L Lệnh HVCK Hành vi cam kết NĐ Nghị định VBHC Văn bản hành chính TT Thông tư VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật CT Chỉ thị VBCB Văn bản cá biệt QĐ Quyết định ĐTNVTH Động từ ngữ vi tái hiện CV Công văn BTNVTH Biểu thức ngữ vi tái hiện BC Báo cáo PNNVTH Phát ngôn ngữ vi tái hiện TB Thông báo LC Luận cứ BB Biên bản KL Kết luận Đ Đơn LCPL Luận cứ pháp lí HĐ Hợp đồng LCTT Luận cứ thực tế VB Văn bản DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN STT Tên bảng biểu, sơ đồ Trang 1 Bảng 1: Thống kê các HVNN trong VBHC 52 2 Bảng 2: Thống kê phương tiện ngôn ngữ biểu hiện Sp1 trong 58 HVTH tường minh 3 Bảng 3: Thống kê sự có mặt - lược bỏ Sp1 trong HVTH tường 59 minh 4 Bảng 4: Thống kê các động từ ngữ vi tái hiện trong HVTH 61 tường minh 5 Bảng 5: Thống kê phương tiện ngôn ngữ biểu hiện Sp2 trong 64 HVTH tường minh 6 Bảng 6: Thống kê sự có mặt - lược bỏ Sp2 trong HVTH tường 65 minh 7 Bảng 7: Thống kê các loại PNNVTH trong VBHC 71 8 Bảng 8: Thống kê các nhóm HVTH trong VBHC 77 9 Bảng 9: Thống kê tần số tác tử lập luận trong VBHC 115 10 Bảng 10: Thống kê kết tử lập luận 2 vị trí trong VBHC thông 121 thường 11 Bảng 11: Thống kê kết tử lập luận 3 vị trí trong VBHC thông 121 thường 12 Bảng 12: Thống kê các kết tử trong TTr 147 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN STT Tên biểu đồ Trang 1 Biểu đồ 1: Thống kê các HVNN trong VBHC 52 2 Biểu đồ 2: Thống kê phương tiện ngôn ngữ biểu hiện Sp1 58 trong HVTH tường minh 3 Biểu đồ 3: Thống kê sự có mặt - lược bỏ Sp1 trong 59 HVTH tường minh 4 Biểu đồ 4: Thống kê phương tiện ngôn ngữ biểu hiện Sp2 64 trong HVTH tường minh 5 Biểu đồ 5: Thống kê sự có mặt - lược bỏ Sp2 trong 65 HVTH tường minh 6 Biểu đồ 6: Thống kê các loại PNNVTH trong VBHC 71 7 Biểu đồ 7: Thống kê các nhóm HVTH trong VBHC 77 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Văn bản hành chính tiếng Việt (VBHC) là loại văn bản được sử dụng trong hoạt động quản lí, tổ chức và điều hành xã hội để truyền đạt thông tin quản lí như các quy định, quyết định, mệnh lệnh, ý kiến trao đổi, giao dịch, cam kết, thỏa thuận về công việc…, thực hiện sự giao tiếp giữa các cơ quan, tổ chức, công dân với đối tác liên quan trên cơ sở pháp lí.

VBHC vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của quá trình quản lý, là hình thức để cụ thể hoá pháp luật, điều chỉnh những quan hệ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức. Nội dung chủ yếu của VBHC là phản ánh các thông tin mang tính pháp lí, quản lí và những thông tin này có sự ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Do đó, việc truyền tải thông tin trong VBHC phải đảm bảo sự chính xác, rõ ràng, chặt chẽ. Để biểu đạt thông tin trong VBHC, ngôn ngữ đóng vai trò rất quan trọng.

Muốn VBHC đạt hiệu quả giao tiếp thì ngôn ngữ sử dụng phải phản ánh đúng mục đích giao tiếp của văn bản; ngôn ngữ phải đạt tính trang trọng, lịch sự, tuân thủ đúng tôn ti, trật tự hành chính; phải trình bày vấn đề có lí lẽ, mạch lạc hay nói cách khác là phải lập luận chặt chẽ và nội dung thông tin của văn bản phải được diễn đạt một cách tường minh… Với ý nghĩa quan trọng như vậy, ngôn ngữ VBHC đã được quan tâm từ nhiều phía: Nhà nước, chủ thể soạn thảo, đối tượng tiếp nhận và các nhà nghiên cứu. Chẳng hạn, Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã có những quy định về ngôn ngữ trong VBHC tại các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 2008, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Thông tư liên tịch số 55/TTLT- VPCP-BNV ngày 06/5/2005 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch, 1 Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 09/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính. Hoặc các tài liệu hướng dẫn kĩ thuật soạn thảo văn bản của các cơ sở đào tạo nghiệp vụ hành chính cũng dành một phần nhất định hướng dẫn sử dụng ngôn ngữ trong văn bản để đảm bảo tính chính xác, phổ thông, nhất quán. Riêng đối với các nhà nghiên cứu, ngôn ngữ hành chính đã được quan tâm từ phương diện phong cách học.

Các kết quả nghiên cứu đã phần nào làm sáng tỏ đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ hành chính hoặc yêu cầu về cách sử dụng ngôn ngữ trong VBHC nhằm đạt hiệu quả giao tiếp. Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc về ngôn ngữ VBHC trên phương diện dụng học. Chúng tôi cho rằng, lí thuyết dụng học – lí thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa tín hiệu với người dùng nếu được soi chiếu vào VBHC thì sẽ làm sáng tỏ được nhiều nội dung của ngôn ngữ VBHC. Chẳng hạn, chúng ta sẽ thấy được trong VBHC, hành vi ngôn ngữ nào là hành vi chủ đạo, các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng để thực hiện hành vi đó như thế nào…; hoặc lập luận được tổ chức như thế nào, có khác biệt gì so với lập luận đời thường để đạt hiệu quả giao tiếp hành chính… Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học” với mong muốn làm sáng tỏ đặc điểm sử dụng ngôn ngữ hành chính trên một số phương diện chủ yếu của dụng học như: hành vi ngôn ngữ (HVNN); cấu trúc, cách thức lập luận và ngữ cảnh sử dụng chúng trong VBHC để đạt hiệu quả giao tiếp.

MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 2. Mục đích nghiên cứu Thực hiện đề tài này, luận án hướng đến mục đích làm sáng tỏ một số đặc điểm của ngôn ngữ hành chính trên phương diện dụng học như: HVNN, cách thức lập luận, ngữ cảnh chi phối tới cách thức sử dụng HVNN và lập luận… để từ đó giúp cho việc định hướng trong việc sử dụng ngôn ngữ khi soạn thảo VBHC. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận án đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau: 2 - Hệ thống hóa một số vấn đề nằm trong lí thuyết đại cương của dụng học về HVNN, lập luận và một số vấn đề lí thuyết cơ bản về VBHC. để làm cơ sở lí luận cho nghiên cứu của đề tài.

- Khảo sát các HVNN có trong VBHC, xác định HVNN chủ đạo trong VBHC. Nghiên cứu trường hợp hành vi tái hiện (HVTH) trong VBHC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Thị Thanh Nga (2016). Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-trong-van-ban-hanh-chinh-tieng-viet-tu-goc-do-dung-hoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu ngôn ngữ văn bản hành chính Việt Nam theo dụng học, phân tích cách dùng từ, cấu trúc và ý nghĩa trong giao tiếp công vụ.

Luận án "Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.

Luận án "Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter