Luận án: Ngôn ngữ học tri nhận về từ ngữ bộ phận cơ thể trong tục ngữ, ca dao Việt-Hán

Phân tích ẩn dụ và hoán dụ từ ngữ bộ phận cơ thể trong tục ngữ, ca dao Việt-Hán. Khám phá đặc trưng văn hóa ngôn ngữ qua biểu tượng sinh động.

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

291

Thời gian đọc

44 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở ngôn ngữ học tri nhận và thuyết hiện thân
Số trang:
291 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở ngôn ngữ học tri nhận và thuyết hiện thân

Ngôn ngữ học tri nhận mở ra hướng tiếp cận mới cho nghiên cứu ngữ nghĩa học hiện đại. Con người nhận thức thế giới khách quan thông qua trải nghiệm thể chất trực tiếp. Các từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể đóng vai trò trung tâm trong cấu trúc tư duy nhân loại. Trải nghiệm cơ thể tạo nền tảng vững chắc cho việc hình thành các khái niệm trừu tượng. Tư duy con người không tách rời cấu trúc sinh học và môi trường sống xung quanh. Các nghiên cứu liên ngành chứng minh mối liên hệ mật thiết giữa thể xác và hệ thống ngôn từ. Bộ phận cơ thể trở thành công cụ đắc lực để phóng chiếu nhận thức lên đời sống xã hội. Hiện tượng này diễn ra phổ biến và mang tính quy luật trong mọi nền văn hóa. Ngôn ngữ dân gian lưu giữ trọn vẹn dấu ấn tri nhận sâu sắc này. Tục ngữ và ca dao phản ánh chân thực cách thức con người cảm nhận và diễn giải thế giới.

1.1. Thuyết hiện thân embodiment trong việc tri nhận thế giới

Thuyết hiện thân embodiment khẳng định tư duy bắt nguồn từ trải nghiệm thể xác cụ thể. Cơ thể người là điểm tựa đầu tiên để con người cảm nhận không gian, thời gian và sự vật. Các giác quan tiếp nhận tín hiệu vật lý từ môi trường bên ngoài. Não bộ xử lý thông tin và hình thành nên các biểu tượng ý niệm sơ khai. Trường từ vựng cơ thể người vì thế mang tính phổ quát cao trong mọi ngôn ngữ. Con người dùng những gì gần gũi nhất trên thân thể để giải thích hiện tượng phức tạp. Chân, tay, mắt, mũi không chỉ mang chức năng giải phẫu thuần túy. Chúng chuyển hóa thành thước đo chuẩn mực của tư duy tri nhận và hành vi ứng xử. Trải nghiệm cảm giác - vận động định hình cách hiểu về các mối quan hệ xã hội. Quá trình nhận thức này lặp đi lặp lại qua nhiều thế hệ và đi vào kho tàng ngôn ngữ dân gian.

1.2. Khái niệm ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm cơ thể

Ẩn dụ ý niệm là cơ chế chuyển đổi thuộc tính từ miền nguồn sang miền đích. Miền nguồn là trải nghiệm cơ thể cụ thể, dễ thấy và dễ cảm nhận. Miền đích là những khái niệm trừu tượng như tâm trạng, tình cảm hoặc nguyên lý đạo đức. Hoán dụ ý niệm dựa trên mối quan hệ kề cận trong cùng một miền nhận thức. Cơ chế hoán dụ bộ phận cho phép dùng một chi tiết thân thể để đại diện cho toàn thể con người. Hai phương thức này kết hợp chặt chẽ trong cấu trúc biểu đạt ngôn ngữ. Chúng giúp người nói truyền tải các tầng nghĩa tinh tế mà ngôn từ trực tiếp khó diễn tả. Nhận thức đời sống nhờ đó trở nên sinh động, giàu sức gợi và đậm chất hình tượng. Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể tạo nên hệ thống biểu trưng đa nghĩa trong văn học dân gian.

II. Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể trong tục ngữ tiếng Hán

Thành ngữ tục ngữ Hán ngữ sở hữu kho tàng từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể vô cùng phong phú. Người Hán cổ đại quan sát thế giới qua lăng kính tri nhận gắn liền với cơ thể. Các yếu tố giải phẫu như tâm, thủ, mục, đầu xuất hiện với tần suất dày đặc trong văn bản cổ. Triết lý Nho giáo và thế giới quan phương Đông in đậm dấu ấn trong ngữ liệu Hán. Mỗi đơn vị thành ngữ là một bức tranh thu nhỏ về cách tư duy và triết lý nhân sinh. Ngôn ngữ dân gian Trung Hoa kết hợp hài hòa giữa trực giác thể chất và đạo lý ứng xử. Sự hiện diện liên tục của danh từ cơ thể chứng minh tính thực tiễn cao của tư duy ngôn ngữ. Hệ thống biểu đạt này được gìn giữ và truyền thừa qua hàng nghìn năm lịch sử.

2.1. Phân bố trường từ vựng cơ thể người trong ngữ liệu Hán

Trường từ vựng cơ thể người trong tiếng Hán phân bố rộng khắp từ đỉnh đầu đến gót chân. Nhóm bộ phận đầu và mặt giữ vị trí trung tâm trong bức tranh nhận thức. Chữ 'Tâm' (tim) biểu trưng cho cơ quan tư duy, tình cảm và ý chí của con người. Chữ 'Mục' (mắt) gắn liền với năng lực quan sát, phán đoán và trí tuệ thấu suốt. Chữ 'Thủ' (tay) và 'Túc' (chân) đại diện cho năng lực hành động và lao động thực tiễn. Các cơ quan nội tạng như gan, mật, ruột cũng mang tải những sắc thái cảm xúc mãnh liệt. Người xưa liên kết chặt chẽ phản ứng sinh lý với các biến đổi tâm lý phức tạp. Tần suất xuất hiện của các từ ngữ này phản ánh rõ nét thứ bậc ưu tiên trong nhận thức của người Hán.

2.2. Cơ chế ánh xạ ẩn dụ của thành ngữ tục ngữ Hán ngữ

Ánh xạ ẩn dụ trong thành ngữ tục ngữ Hán ngữ vận hành theo những quy tắc nghiêm ngặt. Miền nguồn thân thể ánh xạ sang các miền đích như phẩm chất, tài năng và quan hệ xã hội. Thành ngữ 'Thiết thạch tâm trường' chuyển hóa hình ảnh trái tim sắt đá thành sự kiên định, bất khuất. Cụm từ 'Thủ túc' chuyển nghĩa từ tay chân thành mối quan hệ anh em ruột thịt gắn bó keo sơn. Cơ chế này giúp trừu tượng hóa các nguyên tắc luân lý phong kiến thành hình ảnh cụ thể. Con người tiếp thu chuẩn mực đạo đức một cách trực quan qua các biểu tượng vật lý. Mô hình tri nhận này có tính hệ thống cao và tạo nên sức sống bền bỉ cho văn hóa Hán qua nhiều thời kỳ.

III. Ẩn dụ ý niệm cơ thể trong tục ngữ ca dao Việt Nam

Tục ngữ ca dao Việt Nam phản ánh tâm hồn và trí tuệ sâu sắc của người lao động nông nghiệp. Các từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể được vận dụng tự nhiên, mộc mạc và chân thực. Người Việt lấy chính cơ thể mình làm thước đo cảm xúc và kinh nghiệm sinh tồn. Lối tư duy trực cảm sông nước chi phối mạnh mẽ cấu trúc biểu đạt của câu từ. Ẩn dụ ý niệm xuất hiện dày đặc trong các câu ca dao giao duyên, câu đố và kinh nghiệm sản xuất. Thân thể con người hòa quyện trọn vẹn vào cảnh quan thiên nhiên và sinh hoạt thôn dã. Cách biểu đạt giàu tính tạo hình này giúp lưu giữ tri thức bản địa vững bền qua nhiều thế hệ.

3.1. Đặc trưng biểu đạt của trường từ vựng cơ thể người Việt

Trường từ vựng cơ thể người trong tiếng Việt mang đậm dấu ấn văn minh lúa nước. Các từ thuần Việt như mặt, lòng, ruột, gan, chân, tay xuất hiện liên tục trong lời ăn tiếng nói. Người Việt xem 'lòng' và 'ruột' là trung tâm chứa đựng mọi tình cảm sâu kín nhất. Những cách nói như 'đau đứt ruột' hay 'mát dạ mát lòng' diễn tả trạng thái cảm xúc tột cùng. Từ 'mặt' gắn liền với danh dự cá nhân và vị thế của con người trước cộng đồng làng xóm. Hình ảnh 'chân lấm tay bùn' khắc họa chân thực phẩm chất cần cù của người nông dân chất phác. Ngữ nghĩa của từ luôn bắt nguồn từ hoàn cảnh lao động thực tế hàng ngày.

3.2. Miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ ca dao Việt Nam

Sự kết nối giữa miền nguồn và miền đích trong ca dao Việt diễn ra rất linh hoạt và tinh tế. Miền nguồn là những bộ phận thân thể quen thuộc cùng các cảm giác sinh học thường nhật. Miền đích hướng đến tình mẫu tử thiêng liêng, lòng thủy chung đôi lứa và đạo lý uống nước nhớ nguồn. Câu tục ngữ 'Một giọt máu đào hơn ao nước lã' dùng máu làm nguồn ý niệm cho quan hệ huyết thống. Hình tượng 'Chân cứng đá mềm' lấy sức mạnh đôi chân biểu trưng cho ý chí vượt khó. Ẩn dụ ý niệm chuyển hóa kinh nghiệm thể xác thành bài học nhân sinh giá trị. Lời ăn tiếng nói dân gian nhờ đó đạt tới độ biểu cảm và tính nghệ thuật cao.

IV. Đối chiếu ngôn ngữ Việt Hán qua nghĩa biểu trưng

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Việt - Hán làm sáng tỏ quy luật tư duy phương Đông phong phú. Cả hai dân tộc đều thuộc khu vực văn hóa đồng châu Á với nhiều nét giao thoa lịch sử. Việc sử dụng cơ thể người để tạo dựng nghĩa biểu trưng văn hóa cho thấy nhiều điểm tương đồng kỳ thú. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên và tổ chức xã hội khác nhau cũng tạo nên những dị biệt rõ nét. Phân tích đối chiếu giúp xác định chính xác bản sắc độc đáo của từng hệ thống ngôn ngữ. Góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận đem lại lời giải thích khoa học và xác đáng cho hiện tượng này. Đây là cơ sở then chốt phục vụ công tác giảng dạy, dịch thuật và nghiên cứu văn hóa.

4.1. Những điểm tương đồng về tư duy tri nhận Việt Hán

Sự tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Hán bắt nguồn từ bản chất thuyết hiện thân embodiment. Cả hai nền văn hóa đều dùng 'tim/tâm' và 'mắt/mục' để biểu thị tri thức, suy nghĩ và tình cảm. Hiện tượng hoán dụ bộ phận đại diện cho nhân cách xuất hiện rộng rãi trong cả hai hệ thống. Ẩn dụ lấy tay chân chỉ tình anh em hoặc cộng sự thân tín có mặt song song ở hai ngôn ngữ. Tư duy phương Đông coi trọng sự hòa hợp giữa tiểu vũ trụ con người và đại vũ trụ thiên nhiên. Điều này tạo nên sự thống nhất trong cách ánh xạ từ thế giới vật chất sang đời sống tinh thần. Các cấu trúc ngôn ngữ này chứng minh tính phổ quát của nhận thức nhân loại.

4.2. Dị biệt văn hóa qua đối chiếu ngôn ngữ Việt Hán

Dị biệt ngôn ngữ bắt nguồn từ điều kiện địa lý và cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống. Tiếng Hán chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tư tưởng Nho giáo chính thống và trật tự đẳng cấp phong kiến. Các ẩn dụ trong ngữ liệu Hán thường hướng về tôn ti trật tự và quy phạm đạo đức nghiêm ngặt. Ngược lại, tục ngữ ca dao Việt Nam mang đậm tính dân chủ và bình dị của văn hóa xóm làng. Người Việt bộc lộ cảm xúc trực tiếp, gắn bó thiết thân với môi trường sông nước và nông nghiệp lúa nước. Tiếng Việt ưu tiên dùng các từ thuần Việt giàu nhạc tính thay vì hệ thống từ Hán trừu tượng. Sự phân hóa này làm phong phú thêm kho tàng nghĩa biểu trưng của mỗi dân tộc.

V. Hoán dụ bộ phận và giá trị văn hóa dân tộc sâu sắc

Hoán dụ bộ phận đóng vai trò then chốt trong việc hình thành tư duy biểu tượng dân gian. Quy luật lấy bộ phận thay thế toàn thể phản ánh cơ chế chọn lọc tâm lý đặc trưng của con người. Những cơ quan nổi bật nhất luôn được chọn để đại diện cho bản chất và nhân cách của cá nhân. Trải qua thời gian, các biểu tượng này kết tinh thành vốn di sản văn hóa phi vật thể quý báu. Khảo sát trường từ vựng cơ thể người giúp giải mã căn tính văn hóa và tâm thức cộng đồng. Đây là chìa khóa khoa học giúp khai phóng kho tàng tri thức dân gian. Luận án kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết ngôn ngữ hiện đại và giá trị nhân học văn hóa.

5.1. Hoán dụ bộ phận thay thế toàn thể trong đời sống dân gian

Trong ngôn ngữ dân gian, hoán dụ bộ phận giúp cô đọng tối đa lượng thông tin truyền tải. Các hình ảnh như 'má hồng', 'gót đỏ' dùng nét đặc trưng ngoại hình để chỉ người phụ nữ đẹp. Khái niệm 'đầu xanh' đại diện cho thế hệ trẻ đầy nhiệt huyết và khát vọng cống hiến. Cụm từ 'miệng lười tay nghỉ' lấy hành vi bộ phận để khắc họa hạng người lười biếng trong lao động. Cơ chế hoán dụ không chỉ dừng lại ở miêu tả ngoại hình mà còn định giá đạo đức xã hội. Hình ảnh cơ thể cụ thể tạo ấn tượng thị giác mạnh mẽ đối với người tiếp nhận. Người nghe dễ dàng ghi nhớ và thấu hiểu bài học giáo huấn sâu sắc.

5.2. Nghĩa biểu trưng văn hóa và ứng dụng trong ngôn ngữ học

Nghĩa biểu trưng văn hóa từ các bộ phận cơ thể mang giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ đắc lực cho công tác giảng dạy ngôn ngữ và ngữ văn tại nhà trường. Người học nắm bắt được gốc rễ tư duy tri nhận đằng sau mỗi câu thành ngữ, tục ngữ quen thuộc. Trong hoạt động dịch thuật, người dịch dễ dàng chuyển ngữ chính xác, tự nhiên và giữ trọn sắc thái văn hóa. Ngôn ngữ học tri nhận giúp dỡ bỏ rào cản ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ láng giềng Việt - Hán. Nghiên cứu mở ra hướng đi khoa học mới cho việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC MÔ HÌNH
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Ngữ liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của luận án
Về thực tiễn
Cấu trúc luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ẩn dụ tri nhận về từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoán dụ tri nhận về từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người
1.2. Cơ sở lí thuyết cho việc nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm cơ thể người
1.2.2. Khái quát về nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người
1.2.3. Khái quát về tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
1.2.4. Tính nghiệm thân (embodiment)
1.2.5. Ẩn dụ ý niệm (cognitive metaphor)
1.2.6. Hoán dụ ý niệm (conceptual metonymy)
1.2.7. Sơ đồ tâm lan tỏa
1.2.8. Ngôn ngữ học tri nhận và cơ thể con người
1.2.9. Ngữ cảnh tri nhận
1.2.10. Văn hóa dân tộc liên quan đến từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người
2. CHƯƠNG 2: ẨN DỤ Ý NIỆM VÀ HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN “BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI” TRONG TỤC NGỮ VÀ CA DAO TIẾNG HÁN
2.1. Sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính “bộ phận cơ thể người” điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán
2.1.1. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán
2.1.2. Nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong việc tạo nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
2.1.3. Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích
2.2. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm "bộ phận cơ thể người" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán
2.2.1. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm "bộ phận cơ thể người" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán
2.2.2. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán
3. CHƯƠNG 3: ẨN DỤ Ý NIỆM VÀ HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN "BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI" TRONG TỤC NGỮ VÀ CA DAO TIẾNG VIỆT
3.1. Sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt
3.1.1. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt
3.1.2. Nhóm từ ngữ kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong việc tạo nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
3.1.3. Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt
3.2. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm miền “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt
3.2.1. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt
3.2.2. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt
4. CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ DỊ BIỆT CỦA ẨN DỤ Ý NIỆM, HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN “BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI” TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT
4.1. Những điểm tương đồng và dị biệt của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
4.1.1. Những điểm tương đồng của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
4.1.2. Những điểm dị biệt của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
4.2. Những điểm tương đồng và dị biệt của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
4.2.1. Những điểm tương đồng của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
4.2.2. Những điểm dị biệt của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TỪ ĐIỂN TRA CỨU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ ca dao tiếng hán và tiếng việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (291 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ LIÊU THỊ THANH NHÀN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC --*-- LIÊU THỊ THANH NHÀN * TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT DƯỚI GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC * Huế Huế ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC --*-- LIÊU THỊ THANH NHÀN TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT DƯỚI GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 62220240 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trương Thị Nhàn 2. Nguyễn Phước Lộc Huế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình khoa học nào.

Tác giả luận án Liêu Thị Thanh Nhàn Lời Cảm Ơn Luận án này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học – Đại học Huế với sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Trước tiên, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới PGS. Trương Thị Nhàn, và TS. Nguyễn Phước Lộc, hai giảng viên đã luôn quan tâm khích lệ, tận tình hướng dẫn, truyền nhiệt huyết cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Khoa học, Đại học Sư phạm, Đại học Huế, Viện Ngôn ngữ học, Viện Từ điển học và Bách khoa thư và các nhà khoa học đã trang bị kiến thức, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập, nâng cao chất lượng đề tài nghiên cứu. Tôi đặc biệt biết ơn Ban Giám hiệu – Lãnh đạo trường Đại học Ngoại ngữ, các Phòng ban, Khoa – Bộ môn và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và chia sẻ với tôi về mọi mặt trong suốt chương trình học tập Nghiên cứu sinh. Tôi xin cảm ơn Khoa Ngữ văn, Phòng Sau Đại học trường Đại học Khoa học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Tôi ghi nhớ và trân trọng tình cảm, sự nhiệt tình của anh chị em Nghiên cứu sinh, bạn bè đã cùng tôi vượt qua nhiều thử thách, góp ý cho tôi để tôi có thể đạt kết quả nghiên cứu trọn vẹn.

Trân trọng! Tác giả luận án Liêu Thị Thanh Nhàn MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Ngữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Về thực tiễn.

Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ẩn dụ tri nhận về từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoán dụ tri nhận về từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người. Cơ sở lí thuyết cho việc nghiên cứu. Khái niệm cơ thể người. Khái quát về nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người.

Khái quát về tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Tính nghiệm thân (embodiment). Ẩn dụ ý niệm (cognitive metaphor). Hoán dụ ý niệm (conceptual metonymy).

Sơ đồ tâm lan tỏa. Ngôn ngữ học tri nhận và cơ thể con người. Ngữ cảnh tri nhận. Văn hóa dân tộc liên quan đến từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người.

ẨN DỤ Ý NIỆM VÀ HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN “BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI” TRONG TỤC NGỮ VÀ CA DAO TIẾNG HÁN. Sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính “bộ phận cơ thể người” điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán. Nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong việc tạo nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm.

Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm "bộ phận cơ thể người" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm "bộ phận cơ thể người" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán.

ẨN DỤ Ý NIỆM VÀ HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN "BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI" TRONG TỤC NGỮ VÀ CA DAO TIẾNG VIỆT. Sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt. Nhóm từ ngữ kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong việc tạo nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm.

Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm miền “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt.

NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ DỊ BIỆT CỦA ẨN DỤ Ý NIỆM, HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN “BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI” TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT. Những điểm tương đồng và dị biệt của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Những điểm tương đồng của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Những điểm dị biệt của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.

Những điểm tương đồng và dị biệt của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Những điểm tương đồng của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Những điểm dị biệt của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.139 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.142 TÀI LIỆU THAM KHẢO.143 TỪ ĐIỂN TRA CỨU.149 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BPCTN : BPCTN NNHTN : Ngôn ngữ học tri nhận ADYN : Ẩn dụ ý niệm HDYN : Hoán dụ ý nhiệm NCTN : Ngữ cảnh tri nhận TN : Tục ngữ CD : Ca dao VC : Vật chứa CT : Cấu trúc ĐH : Định hướng PT&ĐT : Phạm trù và đặc trưng PT&YT : Phạm trù và yếu tố ST : Sở thuộc HV : Hành vi TC : Tổng cộng Nxb : Nhà xuất bản DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Danh sách các danh từ chỉ BPCTN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.

Nhóm danh từ chỉ BPCTN và nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ chỉ BPCTN trong việc tạo nên ADYN và HDYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng Hán. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong ca dao tiếng Hán. Miền nguồn và miền đích của HDYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng Hán.

Miền nguồn và miền đích của HDYN “BPCTN” trong ca dao tiếng Hán. Nhóm danh từ chỉ BPCTN và nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ chỉ BPCTN trong việc tạo nên ADYN và HDYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng Việt. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong ca dao tiếng Việt.

Miền nguồn và miền đích của HDYN “BPCTN” trong tục ngữ tiếng Việt. Miền nguồn và miền đích của HDYN “BPCTN” trong ca dao tiếng Việt. Kết quả phép thế từ ngữ “tim” và từ ngữ “bụng” thay cho từ ngữ “lòng”. Số lượng và tỉ lệ của danh từ chỉ BPCTN tham gia vào việc cấu tạo nên ADYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.

Số lượng và tỉ lệ của các miền đích của ADYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Số lượng và tỉ lệ của danh từ chỉ BPCTN tham gia vào việc cấu tạo nên HDYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Số lượng và tỉ lệ của các miền đích của HDYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Sơ đồ tâm lan tỏa của phạm trù ngữ nghĩa.

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ, cơ thể và tri nhận. Sơ đồ hình ảnh “VẬT CHỨA LÀ TIM”. Sơ đồ hình ảnh “VẬT CHỨA LÀ BỤNG”. Sơ đồ hình ảnh của câu tục ngữ “Chân đá sau gáy”.

Sơ đồ tâm lan tỏa của ADYN và HDYN “ 心 (tim)” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán. Sơ đồ hình ảnh VẬT CHỨA ><LÒNG, VẬT CHỨA><DẠ. Sơ đồ hình ảnh của câu tục ngữ “Mất miếng ăn lộn gan lên đầu”. Sơ đồ tâm lan tỏa của ADYN và HDYN “Tay” trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt.106 DANH MỤC MÔ HÌNH Mô hình 1.

Thí nghiệm luân phiên “hình và nền”. Mô hình ánh xạ ADYN KẾT QUẢ CỦA MỘT SỰ VIỆC LÀ SỰ TIẾP XÚC VẬT LÍ CỦA CHÂN. Cơ chế tri nhận HDYN của câu “心肠掉在肚皮外”。. Cơ chế tri nhận ẩn hoán dụ của ví dụ “ 抽了腿、缩了脖儿。 ” (Co đùi, thụt cổ).

Mô hình tri nhận ADYN KINH TẾ KHÔNG RA GÌ LÀ TRONG TAY KHÔNG CÓ GÌ. Mô hình tri nhận ADYN ÁNH MẮT LÀ SỰ SỜ MÓ. Mô hình ánh xạ ẩn dụ xuyên miền chỉ kỹ năng. Lý do chọn đề tài Tục ngữ, ca dao là thành phần không thể thiếu trong việc thể hiện tư duy, tình cảm và kinh nghiệm sống quí báu của con người.

Mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, địa lý, văn hóa và lịch sử phát triển, do đó, tục ngữ, ca dao trong mỗi ngôn ngữ đều chứa đựng những đặc sắc dân tộc và đặc trưng văn hóa sâu đậm riêng, và chúng đã trở thành đối tượng hết sức hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Liêu Thị Thanh Nhàn (n.d.). Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/tu-ngu-bo-phan-co-the-an-du-hoan-du-tuc-ngu-ca-dao-viet-han

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích ẩn dụ và hoán dụ từ ngữ bộ phận cơ thể trong tục ngữ, ca dao Việt-Hán. Khám phá đặc trưng văn hóa ngôn ngữ qua biểu tượng sinh động.

Luận án "Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế.

Luận án "Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.

Luận án "Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán" có bao nhiêu trang?

Luận án "Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán" có 291 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Từ ngữ bộ phận cơ thể: Ẩn dụ & Hoán dụ trong Tục ngữ, Ca dao Việt-Hán" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter