Luận án tiến sĩ phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ tiếng Việt từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận
Luận án phân tích phạm trù "ăn" trong thành ngữ tiếng Việt từ góc ngôn ngữ học tri nhận, liên hệ với phạm trù meokda trong tiếng Hàn.
đại học đà nẵng, trường đại học sư phạm
Ngôn ngữ học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phạm trù ăn và thành ngữ Việt Nam trong ngôn ngữ học
Phạm trù ăn giữ vị trí trung tâm trong từ vựng học tiếng Việt. Hành vi ăn gắn liền với sự sinh tồn. Vì vậy, từ "ăn" xuất hiện dày đặc trong kho thành ngữ Việt Nam. Luận án khảo sát phạm trù ăn từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận. Hướng nghiên cứu này khác với ngữ nghĩa học truyền thống. Nó xem ngôn ngữ là sản phẩm của tư duy và trải nghiệm thân thể. Đơn vị thành ngữ chứa thành tố "ăn" trở thành nguồn ngữ liệu phong phú. Mỗi đơn vị phản ánh một mảng văn hóa ẩm thực Việt. Nghiên cứu đặt phạm trù ăn trong từ trường ngữ nghĩa rộng lớn. Từ trường này nối liền cái ăn với cuộc sống, hành vi và tính cách con người. Cách tiếp cận tri nhận làm lộ rõ cơ chế tư duy ẩn sau lớp nghĩa bề mặt.
1.1. Vị trí của phạm trù ăn trong từ vựng học tiếng Việt
Ăn là nhu cầu cơ bản nhất. Người Việt nâng cái ăn lên thành biểu tượng văn hóa. Từ "ăn" kết hợp với hàng trăm yếu tố khác nhau. Kết quả là một hệ thống đơn vị thành ngữ đồ sộ. Ngữ nghĩa học gọi đây là hiện tượng đa nghĩa hóa. Nghĩa gốc chỉ hành vi đưa thức ăn vào cơ thể. Từ nghĩa gốc, nhiều nghĩa phái sinh hình thành. Văn hóa ẩm thực Việt in dấu rõ trong từng cách dùng. Phạm trù ăn nhờ đó trở thành chìa khóa nghiên cứu tư duy ngôn ngữ.
1.2. Hướng tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận với thành ngữ
Ngôn ngữ học tri nhận xem nghĩa nằm trong tâm trí. Nghĩa không tách rời trải nghiệm cơ thể. Quan điểm này gọi là tính nghiệm thân. Thành ngữ không còn bị coi là khối nghĩa cứng nhắc. Mỗi thành ngữ là kết quả của quá trình ý niệm hóa. Ẩn dụ khái niệm và hoán dụ chi phối lớp nghĩa này. Hướng tiếp cận tri nhận giải thích vì sao cái ăn lại nói về cuộc sống. Nó cũng làm rõ cơ chế ánh xạ từ miền nguồn sang miền đích.
1.3. Nguồn ngữ liệu và phạm vi khảo sát thành ngữ Việt
Nguồn ngữ liệu gồm các thành ngữ chứa thành tố "ăn". Dữ liệu lấy từ từ điển và kho thành ngữ tiếng Việt. Phạm vi tập trung vào đơn vị thành ngữ phổ biến. Mỗi đơn vị được phân tích về cấu tạo và nghĩa. Luận án còn liên hệ với phạm trù "meokda" trong tiếng Hàn. Phép so sánh làm nổi bật nét chung và nét riêng. Văn hóa ẩm thực Việt và Hàn cùng coi trọng cái ăn. Điểm tương đồng này tạo cơ sở đối chiếu vững chắc.
II. Cơ chế chuyển di ý niệm ăn trong thành ngữ Việt
Từ "ăn" mang nghĩa gốc chỉ một hành vi sinh học. Nhưng nghĩa của nó không dừng lại ở đó. Quá trình chuyển di ý niệm mở rộng phạm vi sử dụng. Ngữ nghĩa học mô tả đây là sự lan tỏa nghĩa có hệ thống. Hai cơ chế chính điều khiển quá trình này. Đó là ẩn dụ khái niệm và hoán dụ. Cả hai đều thuộc ngôn ngữ học tri nhận. Cơ chế sinh lý của hành vi ăn làm nền cho mọi ánh xạ. Răng nhai, miệng nuốt, dạ dày tiêu hóa. Các giai đoạn này trở thành điểm tựa cho nghĩa mới. Từ trường ngữ nghĩa của "ăn" vì thế trải rộng. Nó chạm tới cuộc sống, hành vi và phẩm chất con người. Mô hình tri nhận lí tưởng hóa giúp hình dung toàn cảnh. Phạm trù ăn trở thành phạm trù tỏa tia điển hình.
2.1. Nghĩa gốc và các nghĩa phái sinh của từ ăn
Nghĩa gốc của "ăn" rất cụ thể. Nó chỉ việc đưa thức ăn vào cơ thể. Từ đó, nhiều nghĩa phái sinh nảy sinh. "Ăn" có thể chỉ sự hưởng thụ. Nó cũng chỉ sự chiếm đoạt. Có khi nó chỉ sự ngấm vào, thấm vào. Phạm trù tỏa tia mô tả mạng nghĩa này. Nghĩa trung tâm nằm ở giữa. Các nghĩa ngoại vi tỏa ra xung quanh. Từ vựng học tiếng Việt ghi nhận sức sản sinh mạnh mẽ của từ này.
2.2. Vai trò của tính nghiệm thân trong chuyển di nghĩa
Tính nghiệm thân là nền tảng của ngôn ngữ học tri nhận. Cơ thể trải nghiệm cái ăn mỗi ngày. Trải nghiệm này định hình tư duy. Cảm giác no, đói, ngon, đắng đi vào ngôn ngữ. Cơ chế sinh lý của hành vi ăn tạo điểm tựa ánh xạ. Miền nguồn là hành vi ăn cụ thể. Miền đích là khái niệm trừu tượng. Ẩn dụ khái niệm nối hai miền lại với nhau. Nhờ vậy, cái cụ thể giải thích cái trừu tượng.
III. Hoán dụ tri nhận trong thành ngữ chứa thành tố ăn
Hoán dụ tri nhận hoạt động trong cùng một miền ý niệm. Một bộ phận đại diện cho toàn thể. Hành vi ăn đại diện cho cả cuộc sống. Đây là cơ chế phổ biến trong thành ngữ Việt Nam. Nhiều đơn vị thành ngữ dùng cái ăn để nói cảnh sống. "Ăn" gợi sự bình yên hoặc sự sung túc. Nó cũng gợi cảnh nghèo khó hoặc quyền thế. Cách ăn còn phản ánh hành vi ứng xử. Lối ăn nói lộ ra tính cách. Hoán dụ khái niệm gắn chặt với văn hóa ẩm thực Việt. Bữa ăn là thước đo của đời sống vật chất. Từ trường ngữ nghĩa của "ăn" mở rộng theo hướng này. Mô hình tri nhận lí tưởng hóa làm rõ từng bước ánh xạ.
3.1. Hành vi ăn đại diện cho cuộc sống con người
Cái ăn phản chiếu hoàn cảnh sống. Bữa ăn no đủ báo hiệu sự sung túc. Bữa ăn đạm bạc báo hiệu cảnh nghèo khó. Thành ngữ "ăn trắng mặc trơn" gợi sự nhàn rỗi. Thành ngữ "ăn bữa hôm lo bữa mai" gợi sự túng thiếu. Hoán dụ tri nhận lấy cái ăn thay cho cả đời sống. Văn hóa ẩm thực Việt làm giàu cho lớp nghĩa này. Cuộc sống hiện lên qua từng miếng ăn.
3.2. Hành vi ăn đại diện cho hành vi ứng xử
Cách ăn bộc lộ cách sống. Lối ăn nói phản ánh thái độ. Thành ngữ "ăn ngay nói thật" khen sự thẳng thắn. Thành ngữ "ăn cháo đá bát" chê sự bội bạc. Hoán dụ khái niệm nối hành vi ăn với hành vi làm việc. Người chăm hay lười lộ ra qua cách ăn. Đơn vị thành ngữ ghi lại các quy chuẩn ứng xử. Từ trường ngữ nghĩa vì thế thấm đẫm giá trị xã hội.
3.3. Các thuộc tính ý niệm nổi bật qua hoán dụ ăn
Mỗi thành ngữ làm nổi một thuộc tính. Có thuộc tính bình yên. Có thuộc tính sung túc. Có thuộc tính nghèo khó. Có thuộc tính quyền thế. Hoán dụ tri nhận chọn lọc nét nghĩa phù hợp. Ngữ cảnh quyết định thuộc tính nào được kích hoạt. Ngữ nghĩa học gọi đây là sự nổi trội ý niệm. Phạm trù ăn nhờ vậy linh hoạt và đa diện.
IV. Ẩn dụ tri nhận và phạm trù ăn trong thành ngữ Việt
Ẩn dụ tri nhận hoạt động giữa hai miền khác nhau. Miền nguồn là hành vi ăn quen thuộc. Miền đích là tính cách trừu tượng. Ánh xạ ẩn dụ biến cái ăn thành thước đo phẩm chất. Tính cách là ăn trở thành mô hình ý niệm trung tâm. Người tham lam được ví qua cách ăn vội. Người bao đồng lộ ra qua cách ăn rộng. Ẩn dụ khái niệm khác hoán dụ ở điểm này. Hoán dụ ở trong một miền. Ẩn dụ bắc cầu giữa hai miền. Nhiều thành ngữ Việt Nam pha trộn cả hai cơ chế. Sự tương tác ẩn dụ và hoán dụ tạo lớp nghĩa sâu. Ngôn ngữ học tri nhận gọi đây là vùng giao thoa. Phạm trù ăn nhờ đó giàu sức biểu đạt.
4.1. Tính cách con người được ý niệm hóa là hành vi ăn
Tính cách vốn vô hình. Ẩn dụ khái niệm làm nó trở nên hữu hình. Hành vi ăn là phương tiện diễn đạt. Thành ngữ "ăn cây nào rào cây ấy" nói lòng trung thành. Thành ngữ "ăn không nói có" chê thói gian dối. Mỗi thành ngữ ánh xạ một nét tính cách. Tham lam, đố kỵ, vô ơn đều hiện qua cái ăn. Mô hình tri nhận lí tưởng hóa sắp xếp các ánh xạ này.
4.2. Phân biệt ẩn dụ tri nhận và hoán dụ tri nhận
Hai cơ chế dễ bị nhầm lẫn. Hoán dụ dựa trên quan hệ gần kề. Nó vận hành trong một miền duy nhất. Ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng. Nó nối hai miền tách biệt. Cái ăn thay cho cuộc sống là hoán dụ. Cái ăn ví cho tính cách là ẩn dụ. Ngôn ngữ học tri nhận đặt ranh giới mềm giữa hai cơ chế. Ranh giới này không phải lúc nào cũng tuyệt đối.
4.3. Tương tác ẩn dụ và hoán dụ trong đơn vị thành ngữ
Nhiều đơn vị thành ngữ dùng đồng thời hai cơ chế. Hoán dụ tạo nền. Ẩn dụ xây tầng nghĩa trên đó. Cái ăn trước hết gợi cuộc sống. Rồi cuộc sống ấy ánh xạ sang tính cách. Quá trình hai bậc làm nghĩa thêm dày. Từ trường ngữ nghĩa nhờ đó mở rộng tối đa. Ngữ nghĩa học gọi đây là chuỗi ý niệm hóa. Phạm trù ăn thể hiện rõ sự đan cài này.
V. Liên hệ phạm trù ăn với meokda trong tiếng Hàn Quốc
Tiếng Hàn có động từ "meokda" nghĩa là ăn. Phạm trù này song hành với phạm trù ăn tiếng Việt. Cả hai cùng mở rộng nghĩa theo cơ chế tri nhận. Đối chiếu hai ngôn ngữ làm lộ nét phổ quát. Cái ăn đại diện cho cuộc sống ở cả hai nền văn hóa. Sung túc, nghèo khó, quyền thế đều hiện qua thành ngữ. Nét khác biệt cũng đáng chú ý. Văn hóa ẩm thực Việt và Hàn không hoàn toàn trùng khớp. Mỗi cộng đồng chọn lọc thuộc tính ý niệm riêng. So sánh đối chiếu làm sáng tỏ tư duy ngôn ngữ của hai dân tộc. Ngôn ngữ học tri nhận cung cấp khung lý thuyết chung. Phép liên hệ này nâng giá trị khoa học của luận án.
5.1. Điểm tương đồng giữa phạm trù ăn và meokda
Hai phạm trù chia sẻ nhiều ánh xạ. Cái ăn gợi sự sung túc ở cả hai. Cái ăn gợi cảnh nghèo khó tương tự. Hoán dụ tri nhận vận hành theo cùng quy luật. Tính nghiệm thân lý giải sự tương đồng này. Cơ thể người Việt và người Hàn cùng trải nghiệm cái ăn. Trải nghiệm chung sinh ra ý niệm chung. Đơn vị thành ngữ hai ngôn ngữ vì thế gặp nhau ở nhiều điểm.
5.2. Điểm khác biệt phản ánh đặc trưng văn hóa
Mỗi ngôn ngữ vẫn giữ bản sắc riêng. Tiếng Hàn nhấn mạnh một số thuộc tính riêng. Tiếng Việt lại đề cao thuộc tính khác. Văn hóa ẩm thực Việt in dấu đậm trong cách dùng. Lịch sử và phong tục tạo ra khác biệt. Ngữ nghĩa học chỉ ra các điểm lệch pha này. Từ trường ngữ nghĩa của "ăn" và "meokda" không phủ trùm nhau. Khác biệt làm rõ tính đặc thù của mỗi tư duy ngôn ngữ.
5.3. Giá trị đối chiếu cho nghiên cứu ngôn ngữ học
Phép đối chiếu mang lại nhiều giá trị. Nó kiểm chứng tính phổ quát của ẩn dụ khái niệm. Nó cũng làm nổi nét riêng của từng ngôn ngữ. Kết quả hỗ trợ việc dạy và học tiếng. Người học hiểu sâu hơn lớp nghĩa thành ngữ. Nghiên cứu còn góp tư liệu cho từ vựng học tiếng Việt. Ngôn ngữ học tri nhận khẳng định sức mạnh giải thích. Phạm trù ăn trở thành mẫu hình đối chiếu lý tưởng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐ¾I HâC ĐÀ N¾NG TR¯äNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M HOÀNG PHAN THANH NGA NGHIÊN CĄU PH¾M TRÙ <N= TRONG THÀNH NGĀ TIÀNG VIàT TĆ GÓC NHÌN NGÔN NGĀ HâC TRI NHÊN, CÓ LIÊN Hà VâI PH¾M TRÙ <MEOKDA= TRONG TIÀNG HÀN LUÊN ÁN TIÀN S) NGÔN NGĀ HâC Đà N¿ng – Nm 2023 Đ¾I HâC ĐÀ N¾NG TR¯äNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M HOÀNG PHAN THANH NGA NGHIÊN CĄU PH¾M TRÙ <N= TRONG THÀNH NGĀ TIÀNG VIàT TĆ GÓC NHÌN NGÔN NGĀ HâC TRI NHÊN, CÓ LIÊN Hà VâI PH¾M TRÙ <MEOKDA= TRONG TIÀNG HÀN Ngành: Ngôn ngā hãc Mã sá: 9229020 LUÊN ÁN TIÀN S) NGÔN NGĀ HâC Người hướng dẫn khoa học: 1. L¯U TUÂN ANH Đà N¿ng – Nm 2023 LäI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình cąa riêng tôi. Các sç liáu, kÁt quÁ thu đ°āc trong luËn án là trung thďc và ch°a tĉng đ°āc ai công bç trong bÃt kỳ công trình khoa hãc nào. Tác giÁ luËn án Hoàng Phan Thanh Nga MĀC LĀC Låi cam đoan Măc lăc Danh măc viÁt tÍt dùng trong luËn án Danh măc bÁng Danh măc hình v¿ Mæ ĐÄU.
Lí do lďa chãn đà tài. Đçi t°āng và ph¿m vi nghiên cću. Đçi t°āng nghiên cću. Ph¿m vi nghiên cću.
Nguén ngč liáu&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&2 3. Măc tiêu và nhiám vă nghiên cću. Ph°¢ng pháp nghiên cću. TàNG QUAN NGHIÊN CĄU VÀ C¡ Sæ LÝ THUYÀT.
TêNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĆU. Ph¿m trù <n= cąa tiÁng Viát. Nghiên cću thành ngč tiÁng Viát d°ãi góc đá ngôn ngč hãc tri nhËn. Ph¿m trù <meokda= trong tiÁng Hàn.
Nghiên cću thành ngč trong tiÁng Hàn d°ãi góc đá ngôn ngč hãc tri nhËn. Thành ngč theo quan điÅm ngôn ngč hãc truyÃn thçng. Thành ngč theo quan điÅm cąa ngôn ngč hãc tri nhËn. Ngôn ngč hãc tri nhËn.
Khái niám <tri nhËn=. Ngôn ngč hãc tri nhËn. Ý niám và ý niám hóa. Ph¿m trù và ph¿m trù hóa.
Tính nghiám thân. Ph¿m trù tåa tia. Æn dă tri nhËn. Hoán dă tri nhËn.
Phân biát giča Çn dă tri nhËn và hoán dă tri nhËn. T°¢ng tác Çn dă tri nhËn và hoán dă tri nhËn. Mô hình tri nhËn lí t°çng hóa. C¡ CHÀ CHUYÄN DI Ý NIàM <N= TRONG TIÀNG VIàT, CÓ LIÊN Hà VâI TIÀNG HÀN.
NGHIÊN CĆU V <N= D¯âI GÓC NHÌN NGÔN NGČ HâC TRUYÂN THæNG. NGHIÊN CĆU SĎ CHUYÄN DI Ý NIàM <N= D¯âI GÓC NHÌN NGÔN NGČ HâC TRI NHÊN. LIÊN Hà VâI TIÀNG HÀN. HOÁN DĀ TRI NHÊN TRONG CÁC THÀNH NGĀ CÓ CHĄA THÀNH Tà <N= CĂA TIÀNG VIàT, CÓ LIÊN Hà VâI TIÀNG HÀN.
N Đ¾I DIàN CHO CUàC SæNG. Thuác tính <bình yên=. Thuác tính <sung túc=. Thuác tính <nhàn rßi=.
Thuác tính <nghèo khó=. Thuác tính <quyÃn thÁ=. Liên há vãi tiÁng Hàn. Thuác tính <sung túc=.
Thuác tính <nghèo khó=. Thuác tính <nhàn rßi=. Thuác tính <quyÃn thÁ=. Các thuác tính khác.
N Đ¾I DIàN CHO HÀNH VI. Thuác tính <nói nng=. Thuác tính <làm viác=. Thuác tính khác.
Liên há vãi tiÁng Hàn. Thuác tính <nói nng=. Thuác tính <làm viác=. Thuác tính khác.
ÆN DĀ TRI NHÊN TRONG THÀNH NGĀ CHĄA THÀNH Tà <N= CĂA TIÀNG VIàT, CÓ LIÊN Hà VâI TIÀNG HÀN. TÍNH CÁCH LÀ N. Thuác tính <tham lam=. Thuác tính <bao đéng=.
Thuác tính <nhÉn nhán=. Thuác tính <vô ¢n=. Thuác tính <đç kỵ=. Thuác tính <tàn ác=.
Liên há vãi tiÁng Hàn .119 DANH MĂC TÀI LIàU THAM KHÀO .209 DANH MĀC VIÀT TÌT DÙNG TRONG LUÊN ÁN 1. Các ví dă ngč liáu minh hãa in bằng chč in nghiêng và đ°āc đánh sç thć tď trong ngo¿c đ¢n không theo đà măc mà theo thć tď liên tăc tĉ nhå đÁn lãn trong toàn bá luËn án. Trong khi trình bày phÅn ngč liáu thành ngč tiÁng Hàn, các thành ngč tiÁng Hàn đ°āc dách sang tiÁng Viát vãi nghĩa các yếu tố cÁu tạo và nghĩa thành ngữ. ViÁt tÍt ViÁt đÅy đă ADYN Æn dă ý niám ADTN Æn dă tri nhËn HDYN Hoán dă ý niám HDTN Hoán dă tri nhËn NNHTN Ngôn ngč hãc tri nhËn ICM Mô hình tri nhËn lí t°çng hóa DANH MĀC BÀNG Sá hiáu bÁng Tên bÁng Trang 2.2 C¢ chÁ chuyÅn ngh*a cąa <n= trên bình 50 dián ngč ngh*a 2.3 C¢ chÁ chuyÅn ngh*a cąa tĉ <n= dďa trên 54 c¢ chÁ Çn dă và hoán dă 2.4 Các ý niám phái sinh cąa <n= 57 2.5 C¢ chÁ sinh lý cąa hành vi n 60 2.7 Các ý niám cąa <n= và <meokda= 65 3.1 Các thuác tính ý niám CUàC SæNG 70 3.2 Thành ngč có chća thành tç <meokda= 84 biÅu tr°ng HDYN MEOKDA Đ¾I DIàN CHO CUàC SæNG 3.3 Các thuác tính cąa ý niám HÀNH VI 95 3.4 Thành ngč có chća thành tç <meokda= ánh 98 x¿ YN HÀNH VI 4.1 Các thuác tính cąa ý niám TÍNH CÁCH 106 DANH MĀC HÌNH Sá hiáu hình Tên hình Trang 1.1 S¢ đé mô hình hóa ph¿m trù tåa tia 31 1.2 Æn dă và hoán dă 44 2.1 ICM cąa HDYN N Đ¾I DIàN CHO 70 CUàC SæNG 3.2 ICM cąa HDYN N Đ¾I DIàN CHO 80 CUàC SæNG [vÁt v¿] 3.3 ICM cąa HDYN N Đ¾I DIàN CHO 83 CUàC SæNG [quyền thế] 3.4 ICM cąa HDYN TIÂN CÔNG Đ¾I DIàN 89 CHO GIÁ TRà LAO ĐàNG 3.5 ICM cąa ADYN THĂ H¯æNG [giá trị lao 90 động] LÀ MEOKDA 3.6 ICM cąa HDYN MEOKDA Đ¾I DIàN 91 CHO CUàC SæNG [nghèo khó] trong thành ngč <n tiÃn công canh tác= 3.
ICM cąa HDYN MEOKDA Đ¾I 92 DIàN CHO CUàC SæNG [nghèo khó] trong thành ngč <n c¢m thái đá= 3.8 ICM cąa HDYN N Đ¾I DIàN CHO 95 HÀNH VI 3.9 ICM cąa ADYN HÀNH VI [làm việc] LÀ 101 MEOKDA 3.10 ICM cąa HDYN MEOKDA Đ¾I DIàN 101 HÀNH VI [làm việc] trong thành ngč <°로 »다= [nal loo meokda] (n sống) 3.11 ICM cąa ADYN HÀNH VI [nhận hối lộ], 103 [say xỉn] LÀ MEOKDA 4.1 ICM cąa ADYN TÍNH CÁCH [tham lam] 108 LÀ N 4.2 ICM cąa ADYN TÍNH CÁCH [bao đồng] 110 LÀ N 4.3 ICM cąa ADYN TÍNH CÁCH [nhẫn nhịn] 111 LÀ N 4.4 ICM cąa ADYN TÍNH CÁCH [vô ơn] LÀ 112 N 4.5 ICM cąa ADYN TÍNH CÁCH [đố kỵ] LÀ 113 N 4.6 ICM cąa ADYN TÍNH CÁCH [tàn ác] LÀ 116 N 4.7 ICM cąa ADYN TÍNH CÁCH [tàn ác] LÀ 118 MEOKDA 5.1 S¢ đé tåa tia cąa ph¿m trù <n= khÁo sát 122 trong ph¿m vi thành ngč tiÁng Viát có chća thành tç <n= 5.2 S¢ đé tåa tia cąa ph¿m trù <meokda= khÁo 123 sát trong ph¿m vi thành ngč tiÁng Hàn có chća thành tç <meokda= 1 Mæ ĐÄU 1. Lí do lăa chãn đà tài Ngôn ngč hãc tri nhËn ra đåi và bÍt đÅu phát triÅn vào cuçi nhčng nm 70 cąa thÁ kß XX. Cuçn sách Metaphors We Live By cąa Lakoff & Jonhson (1980) đ°āc xem là mát cát mçc khçi đÅu cho lý thuyÁt ngôn ngč hãc này vãi quan niám mãi và chćc nng cąa ngôn ngč hãc tri nhËn nh° sau: nghiên cću cách con ng°åi nhìn và nhËn biÁt thÁ giãi qua lng kính ngôn ngč và vn hóa dân tác. Rõ ràng, bằng con đ°ång cąa ngôn ngč hãc tri nhËn, viác nghiên cću ngôn ngč đang mç ra nhčng h°ãng đi mãi nhằm đ¿t đÁn nhčng măc tiêu ráng h¢n: nghiên cću và con ng°åi và thÁ giãi qua lng kính ngôn ngč và t° duy.
<n= là hành vi c¢ bÁn nhÃt đÅ duy trì sď sçng và là hành vi dißn ra liên tăc đÃu đ¿n và trÁi dài trong quá trình sçng. VÃn đà n luôn là vÃn đà cÃp thiÁt nhÃt cąa con ng°åi cÁ trong đåi sçng vËt chÃt lÉn đåi sçng tinh thÅn. Chẳng phÁi ngÉu nhiên mà ông cha ta nói <Hãc n, hãc nói, hãc gói, hãc mç=. <Hãc n= đ°āc xem là điÃu đÅu tiên mà con ng°åi cÅn phÁi hãc đÅ tén t¿i và phát triÅn trong xã hái.
<n= đi sâu bám rß trong lçi sçng, trong t° duy và đi vào ngôn ngč cąa con ng°åi vãi nhiÃu sÍc thái và hàm ý đa d¿ng. Vì vËy, viác nghiên cću ph¿m trù <n= d°ãi góc nhìn ngôn ngč hãc tri nhËn hća hÁn s¿ đem l¿i nhčng cái nhìn mãi và lçi t° duy cąa mßi dân tác. Cho đÁn nay, nhiÃu công trình đã nghiên cću/bàn luËn và n, tĉ n trong tiÁng Viát và nhiÃu ngôn ngč khác nhau. Tuy nhiên, các nghiên cću và tĉ n chą yÁu đ°āc tiÁp cËn tĉ góc đá cÃu trúc, ngč ngh*a và vn hóa, còn tiÁp cËn tĉ góc đá ngôn ngč hãc tri nhËn vÉn còn nhčng khoÁng trçng, đ¿c biát là ph¿m trù <n= trong tiÁng Viát và tiÁng Hàn thông qua thành ngč nh° đà tài luËn án.
Theo quan điÅm cąa ngôn ngč hãc tri nhËn, thành ngč đ°āc xem là sÁn phÇm cąa há thçng tri nhËn cąa chúng ta và thành ngč không chß là vÃn đà cąa ngôn ngč. Mát thành ngč không chß là mát sď dißn đ¿t có ngh*a đ¿c biát trong mçi quan há ngôn 2 ngč vãi các thành tç đ°āc ghép l¿i mà nó xuÃt phát tĉ kiÁn thćc nÃn cąa chúng ta và thÁ giãi. Theo Kovecses & Szabo (1996), có nhiÃu bằng chćng cho rằng chính miÃn tri nhËn chć không phÁi các tĉ riêng r¿ t¿o ra thành ngč. Các tĉ riêng r¿ chß bác lá quá trình sâu h¢n và tri nhËn.
<Nói mát cách khác, thành ngč và bÁn chÃt là vÃn đà thuác và tri nhËn, không phÁi vÃn đà thuác ngôn ngč. Vãi nhčng c¢ sç trên, luËn án lďa chãn nghiên cću ph¿m trù <n= trong thành ngč tiÁng Viát d°ãi góc nhìn ngôn ngč hãc tri nhËn. Viác nghiên cću ph¿m trù <n= trong thành ngč tiÁng Viát đ°āc đ¿t trong mçi liên há vãi ph¿m trù <meokda= trong thành ngč tiÁng Hàn có thÅ kÁt nçi ph¿m trù, soi chiÁu và t¿o nên mát bćc tranh ráng lãn h¢n, giúp chúng ta phát hián đ°āc mát sç điÅm t°¢ng đéng và khác biát, tĉ đó làm phong phú thêm sď hiÅu cąa chúng ta và ph¿m trù <n= trong hai ngôn ngč cąa hai dân tác khác nhau/hai cáng đéng nói nng khác nhau. Đó cũng là lý do lďa chãn đà tài nghiên cću cąa luËn án.
Đái t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu căa luËn án 2. Đái t°ÿng nghiên cąu Đçi t°āng nghiên cću cąa luËn án là ph¿m trù <n= thÅ hián trong các thành ngč có thành tç <n= trong tiÁng Viát theo lý thuyÁt cąa ngôn ngč hãc tri nhËn , có liên há vãi ph¿m trù <meokda= trong thành ngč tiÁng Hàn có thành tç <meokda=.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích phạm trù "ăn" trong thành ngữ tiếng Việt từ góc ngôn ngữ học tri nhận, liên hệ với phạm trù meokda trong tiếng Hàn.
Luận án "Phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ Việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học đà nẵng, trường đại học sư phạm. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ Việt" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích phạm trù ăn trong thành ngữ Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.