Luận án chuyển nghĩa danh từ sang đại từ và tính từ - Dương Thị Dung
Nghiên cứu đặc trưng chuyển nghĩa từ loại danh từ sang đại từ và danh từ sang tính từ trong tiếng Việt, khảo sát trên ngữ liệu một số nhóm từ cụ thể.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
272
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về chuyển loại từ trong tiếng Việt
- Số trang:
- 272 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Dương Thị Dung
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về chuyển loại từ trong tiếng Việt
Hiện tượng chuyển loại từ trong tiếng Việt phản ánh sự phát triển linh hoạt của hệ thống ngôn ngữ. Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, không biến hình. Ranh giới từ loại trong tiếng Việt có tính mở và cơ động cao. Quá trình chuyển nghĩa dẫn đến chuyển loại từ vựng diễn ra thường xuyên. Từ một từ loại gốc, từ ngữ tiếp nhận thêm thuộc tính ngữ nghĩa mới. Sự chuyển dịch này tạo ra các biến thể từ vựng đa dạng. Hệ thống ngữ pháp tiếng Việt ghi nhận sự tương tác liên tục giữa các phạm trù từ loại. Hiện tượng này làm giàu vốn từ và phương thức diễn đạt. Cơ sở lý luận ngữ nghĩa học từ vựng cung cấp nền tảng phân tích quá trình này.
1.1. Hiện tượng kiêm loại và biến đổi ngữ nghĩa từ loại
Hiện tượng kiêm loại thể hiện tình trạng một vỏ ngữ âm đảm nhận nhiều tư cách từ loại khác nhau. Sự biến đổi ngữ nghĩa từ loại bắt đầu từ sự tích lũy nét nghĩa mới trong ngữ cảnh. Ý nghĩa từ vựng ban đầu bị làm mờ hoặc thu hẹp. Đồng thời, nét nghĩa mới xuất hiện và phát triển độc lập. Quá trình này dẫn đến sự phân ly ngữ nghĩa rõ rệt. Đơn vị từ vựng mở rộng khả năng kết hợp cú pháp. Sự biến đổi ngữ nghĩa tạo điều kiện cho từ chuyển nhóm từ loại. Hiện tượng kiêm loại là kết quả tất yếu của quá trình năng động hóa ngôn ngữ.
1.2. Bản chất ngữ pháp tiếng Việt trong phân loại từ vựng
Ngữ pháp tiếng Việt phân loại từ dựa trên ý nghĩa khái quát và khả năng kết hợp. Tiếng Việt không có hình thái biến đổi đuôi từ như các ngôn ngữ biến tổng hợp. Vị trí trong câu và trật tự từ quyết định chức năng cú pháp. Sự chuyển loại không làm thay đổi hình thức âm thanh của từ. Người sử dụng tiếng Việt dựa vào ngữ cảnh để xác định từ tính cụ thể. Sự linh hoạt này giúp từ vựng dễ dàng chuyển đổi vai trò ngữ pháp. Cơ chế vận hành của ngữ pháp tiếng Việt khuyến khích hiện tượng chuyển nghĩa từ loại phát triển mạnh mẽ.
II. Hiện tượng đại từ hóa từ danh từ thân tộc tiếng Việt
Hiện tượng đại từ hóa là quá trình danh từ chuyển sang hoạt động như một đại từ. Trong tiếng Việt, quá trình này diễn ra chủ yếu ở nhóm danh từ chỉ quan hệ họ hàng. Nhóm từ này rời bỏ ý nghĩa định danh cụ thể để biểu thị ngôi giao tiếp. Quá trình này tạo nên hệ thống đại từ lâm thời vô cùng phong phú. Đại từ hóa phản ánh sâu sắc văn hóa ứng xử cộng đồng. Nhu cầu xưng hô lịch sự thúc đẩy quá trình chuyển hóa chức năng từ vựng. Hiện tượng này góp phần hoàn thiện hệ thống biểu đạt giao tiếp trong tiếng Việt.
2.1. Danh từ thân tộc làm đại từ xưng hô trong giao tiếp
Danh từ thân tộc làm đại từ xưng hô là nét đặc trưng nổi bật trong giao tiếp tiếng Việt. Các danh từ như bác, cô, chú, ông, bà, cha, mẹ được dùng phổ biến để xưng và hô. Khi tham gia giao tiếp, các từ này mất dần quan hệ huyết thống thực tế. Từ ngữ chuyển sang biểu thị vai giao tiếp ở ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai hoặc ngôi thứ ba. Sự chuyển đổi này tạo cảm giác gần gũi, tôn trọng và thân mật. Việc lựa chọn danh từ thân tộc phụ thuộc vào tuổi tác, vị thế xã hội và hoàn cảnh cụ thể.
2.2. Sự phân ly ngữ nghĩa và thay đổi chức năng cú pháp
Sự phân ly ngữ nghĩa diễn ra khi nét nghĩa xưng hô tách biệt khỏi nét nghĩa thân tộc ban đầu. Về mặt cú pháp, từ ngữ không còn kết hợp với các định từ chỉ số lượng xác định. Từ ngữ đảm nhận vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trực tiếp như một đại từ thực thụ. Khả năng kết hợp tự do của từ ngữ trong phát ngôn tăng lên rõ rệt. Ngữ cảnh giao tiếp đóng vai trò quyết định ý nghĩa chức năng của từ. Quá trình này hoàn tất khi từ ngữ thực hiện trọn vẹn chức năng trỏ thay vì định danh sự vật.
2.3. Cơ chế chuyển dịch sang đại từ nhân xưng tiếng Việt
Cơ chế chuyển dịch sang đại từ nhân xưng tiếng Việt dựa trên sự ẩn dụ hóa quan hệ gia đình ra ngoài xã hội. Mô hình gia đình được ánh xạ vào các mối quan hệ cộng đồng. Nét nghĩa quan hệ huyết thống bị triệt tiêu, chỉ còn lại nét nghĩa tôn ty và độ tuổi. Hệ thống đại từ nhân xưng tiếng Việt nhờ vậy được mở rộng linh hoạt. Quá trình này tuân theo nguyên tắc lịch sự và tôn ti trật tự xã hội. Sự chuyển hóa này biến một danh từ thực từ thành một đơn vị mang chức năng chỉ xuất tinh tế.
III. Hiện tượng tính từ hóa và thuộc tính hóa danh từ
Hiện tượng tính từ hóa thể hiện sự chuyển dịch từ ý niệm thực thể sang ý niệm đặc trưng, tính chất. Quá trình này biến đổi danh từ thành các từ mang đặc trưng ngữ nghĩa của tính từ. Tiếng Việt ghi nhận nhiều danh từ tiếp nhận khả năng mô tả phẩm chất. Quá trình chuyển hóa này làm phong phú thêm hệ thống từ chỉ tính chất. Các cấu trúc ngữ pháp tiếp nhận từ mới chuyển loại một cách tự nhiên. Hiện tượng tính từ hóa chứng minh tính năng động và tính biểu cảm cao của vốn từ tiếng Việt.
3.1. Quá trình thuộc tính hóa danh từ chỉ sự vật hiện tượng
Thuộc tính hóa danh từ là cơ chế trừu xuất nét nghĩa đặc trưng nổi bật của sự vật. Danh từ ban đầu chỉ một thực thể cụ thể hoặc khái niệm trừu tượng. Trong quá trình sử dụng, một nét nghĩa tiêu biểu của thực thể được làm nổi bật. Nét nghĩa này tách khỏi thực thể và trở thành một tính chất độc lập. Từ ngữ bắt đầu tiếp nhận khả năng kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như rất, quá, lắm. Quá trình thuộc tính hóa hoàn tất khi từ ngữ biểu thị trực tiếp phẩm chất hoặc trạng thái.
3.2. Khảo sát các trường hợp từ ngữ điển hình trong thực tế
Khảo sát thực tế ghi nhận nhiều đơn vị danh từ chuyển tính từ rất sinh động. Các từ như anh hùng, cách mạng, bình dân, quê, bụi, gan vốn là danh từ chỉ người, hiện tượng hoặc đồ vật. Khi chuyển nghĩa, từ anh hùng biểu thị tính quả cảm, phi thường. Từ quê biểu thị sự mộc mạc, giản dị hoặc vụng về. Từ bụi biểu thị phong cách phong trần, tự do. Các từ ngữ này xuất hiện dày đặc trong khẩu ngữ và văn học hiện đại. Sự chuyển hóa tạo nên các nét nghĩa mới mẻ, đáp ứng nhu cầu miêu tả tinh tế của đời sống.
3.3. Đặc trưng ngữ nghĩa ngữ dụng của danh từ chuyển tính từ
Đặc trưng ngữ nghĩa ngữ dụng của danh từ chuyển tính từ gắn liền với thái độ đánh giá của người nói. Các từ ngữ này thường mang sắc thái biểu cảm đậm nét, tích cực hoặc tiêu cực. Trong ngữ cảnh giao tiếp, từ ngữ thể hiện sự nhìn nhận chủ quan đối với đối tượng. Khả năng định lượng và so sánh của từ ngữ được mở rộng. Từ ngữ tham gia trực tiếp vào vị ngữ mà không cần từ nối. Đặc trưng này giúp tăng tính hình tượng và sức thuyết phục cho diễn ngôn tiếng Việt.
IV. Cơ chế ngữ nghĩa và giá trị ứng dụng của nghiên cứu
Nghiên cứu cơ chế ngữ nghĩa của sự chuyển loại từ mang lại giá trị khoa học to lớn. Sự chuyển nghĩa từ danh từ sang đại từ và tính từ tuân theo các quy luật nhận thức phổ quát. Quá trình này chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa tư duy và ngôn ngữ. Kết quả khảo sát làm sáng tỏ các con đường phái sinh ngữ nghĩa trong tiếng Việt. Công trình cung cấp ngữ liệu chuẩn xác cho nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại. Giá trị ứng dụng của nghiên cứu mở ra nhiều định hướng thiết thực trong giảng dạy và biên soạn từ điển.
4.1. Quy luật biến đổi ý niệm và mô hình chuyển nghĩa từ
Quy luật biến đổi ý niệm diễn ra qua các bước trừu tượng hóa và mở rộng phạm vi ứng dụng. Mô hình chuyển nghĩa danh từ sang đại từ dựa trên cơ chế hoán dụ và ẩn dụ xã hội. Mô hình chuyển nghĩa danh từ sang tính từ dựa trên cơ chế trừu xuất đặc trưng thuộc tính. Cả hai mô hình đều làm giảm tính thực thể và tăng tính chức năng hoặc tính thuộc tính của từ. Các mô hình này phản ánh quy luật phát triển ngữ nghĩa tự nhiên trong hệ thống ngôn ngữ không biến hình. Đây là cơ chế nền tảng giúp ngôn ngữ đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng đa dạng.
4.2. Đóng góp đối với hệ thống ngữ pháp tiếng Việt hiện đại
Công trình đóng góp luận cứ khoa học vững chắc cho hệ thống ngữ pháp tiếng Việt hiện đại. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ việc giải quyết triệt để vấn đề phân định từ loại trong thực tiễn. Công tác biên soạn từ điển học có thêm căn cứ để xử lý các mục từ kiêm loại. Hoạt động giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài được cung cấp phương pháp tiếp cận mạch lạc. Người học dễ dàng nắm bắt quy tắc xưng hô và cách dùng từ miêu tả linh hoạt. Nghiên cứu khẳng định sức sống nội tại và sự biến chuyển tinh tế của tiếng Việt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (272 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI DƯƠNG THỊ DUNG NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG SỰ CHUYỂN NGHĨA TỪ LOẠI DANH TỪ SANG ĐẠI TỪ VÀ DANH TỪ SANG TÍNH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT (TRÊN NGỮ LIỆU MỘT SỐ NHÓM TỪ) Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI DƯƠNG THỊ DUNG NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG SỰ CHUYỂN NGHĨA TỪ LOẠI DANH TỪ SANG ĐẠI TỪ VÀ DANH TỪ SANG TÍNH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT (TRÊN NGỮ LIỆU MỘT SỐ NHÓM TỪ) Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. LÊ QUANG THIÊM Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Dương Thị Dung i MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan. Tình hình nghiên cứu hiện tượng chuyển nghĩa ở ngoài nước và trong nước. Tình hình nghiên cứu chuyển nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ và danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ.
Một số lý luận về ngữ nghĩa học từ vựng. Về hiện tượng chuyển nghĩa và chuyển nghĩa từ vựng. Nghĩa của từ trong từ loại tiếng Việt. 47 Chương 2: ĐẶC TRƯNG CHUYỂN BIẾN NGHĨA CỦA DANH TỪ MANG THUỘC TÍNH NGHĨA ĐẠI TỪ (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP).
Giới thiệu về nhóm danh từ lựa chọn để nghiên cứu. Thực tiễn và khả năng chuyển nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ. Phân tích và diễn giải nhóm danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ. Trường hợp từ "bác".
Trường hợp từ "cô". Trường hợp cặp từ "ông/bà". Trường hợp cặp từ "cha/mẹ". Đặc trưng ngữ nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ.
Cơ sở của sự chuyển biến nghĩa danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ. Sự phân ly về nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ. Cơ chế chuyển biến nghĩa của các đơn vị danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ. 100 Chương 3: ĐẶC TRƯNG CHUYỂN BIẾN NGHĨA CỦA DANH TỪ MANG THUỘC TÍNH NGHĨA TÍNH TỪ (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP).
Giới thiệu về nhóm danh từ lựa chọn để nghiên cứu. Thực tiễn và khả năng chuyển nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ. Phân tích và diễn giải nhóm danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ. Trường hợp từ "anh hùng".
Trường hợp từ "bình dân". Trường hợp từ "cách mạng". Trường hợp từ "phúc". Trường hợp từ "quê".
Trường hợp từ "sách vở". Trường hợp từ "bụi". Trường hợp từ "gan". Đặc trưng ngữ nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ.
Cơ sở của sự chuyển biến nghĩa danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ. Sự phân ly về nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ 149 3. Cơ chế chuyển biến nghĩa của các đơn vị danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ. Nguyên nhân chuyển biến nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ.
155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 NGUỒN NGỮ LIỆU KHẢO SÁT PHỤ LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TĐHTC: Đại Nam quấc âm tự vị, Huình Tịnh Paulus Của, Sài Gòn, 1895 -1896. Bản in năm 1975 đổi tên thành Ðại Nam quốc âm tự vị , Nxb Trẻ tái bản mới nhất năm 1998.
TĐKT: Việt Nam tự điển, Hội Khai trí Tiến đức, Hà Nội, 1931; tái bản, 1954 TĐĐVT: Tự điển Việt Nam phổ thông, Đào Văn Tập, Vĩnh – Bảo Sài Gòn. TĐTN: Việt Nam tân tự điển, Thanh Nghị, Sài Gòn, 1952. TĐVT: Từ điển tiếng Việt, Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm,. Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1967; tái bản, có sửa chữa, bổ sung, Hà Nội, 1977, 1994.
TĐLVĐ: Việt Nam tự điển, Lê Văn Đức, Nhà sách Khai Trí, Sài Gòn, 1970. TĐHP: Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê (chủ biên), Viện Ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng, xuất bản lần đầu 1988 và tái bản nhiều lần cho đến năm 2012. TĐTV: Từ điển tiếng Việt. iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Sự biểu hiện ngữ nghĩa của từ "bác" trong các Từ điển tiếng Việt 55 Bảng 2.2: Sự biểu hiện ngữ nghĩa của từ "cô" trong các Từ điển tiếng Việt.3: Sự biểu hiện ngữ nghĩa của từ "ông" trong các Từ điển tiếng Việt 74 Bảng 2.4: Sự biểu hiện ngữ nghĩa của từ "bà" trong các Từ điển tiếng Việt.5: Sự biểu hiện ngữ nghĩa của từ "cha" trong các Từ điển tiếng Việt 87 Bảng 2.6: Sự biểu hiện ngữ nghĩa của từ "mẹ" trong các Từ điển tiếng Việt 88 Bảng 3.1: Cấu tạo mục từ chuyển biến nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ trong Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê .2: Nguồn gốc mục từ chuyển biến nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ trong Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê .3: Nhóm danh từ thuộc tính nghĩa tính từ trong Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê.
104 v DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Tầng nghĩa và kiểu nghĩa từ vựng. 32 Sơ đồ 2: Mô hình chuyển nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ. 98 Sơ đồ 3: Mô hình chuyển nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ 150 vi DANH MỤC TƯ LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Đại Nam quấc âm tự vị, Huình Tịnh Paulus Của, 1895 -1896), Sài Gòn.
Bản in năm 1975 đổi tên thành Ðại Nam quốc âm tự vị , Nxb Trẻ tái bản mới nhất năm 1998. Việt Nam tự điển, Hội Khai trí Tiến đức, Hà Nội, 1931; tái bản, S. Tự điển Việt Nam phổ thông, Đào Văn Tập, Vĩnh - Bảo Sài Gòn. Việt Nam tân tự điển, Thanh Nghị, Sài Gòn, 1952.
Từ điển tiếng Việt, Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm,. Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1967; tái bản, có sửa chữa, bổ sung, H. Việt Nam tự điển, Lê Văn Đức, Nhà sách Khai Trí, Sài Gòn 1970. Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê (chủ biên), Viện Ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng, năm 1988 và tái bản năm 2012.
vii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngữ nghĩa học nói chung và ngữ nghĩa học từ vựng nói riêng ngày càng quan trọng trong thuyết ngôn ngữ học. Các nghiên cứu về ngữ nghĩa học trên thế giới và Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ ở cả mặt đồng đại và lịch đại. Trong nghiên cứu ngữ nghĩa học, các học giả đặc biệt quan tâm đến hiện tượng chuyển nghĩa.
Chuyển nghĩa (Change meaning, shift meaning) còn gọi biến đổi nghĩa (semantic change) là một hiện tượng phổ quát, tồn tại trong hầu hết mọi ngôn ngữ. Sự chuyển nghĩa của các đơn vị từ vựng trong các ngôn ngữ biến hình thường kèm theo những dấu hiệu về hình thái nên rất dễ nhận biết; còn sự chuyển nghĩa của các đơn vị từ vựng trong các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt được thể hiện qua các dấu hiệu ngữ nghĩa, diễn ra trong nội dung của từ, nên khó nhận biết qua hình thức bên ngoài.Morris - người sáng lập ra ngành kí hiệu học đã phân chia kí hiệu học thành: nghĩa học (semantics), kết học (syntactic) và dụng học (pragmatics). Như vậy nghĩa học (semantics) là lĩnh vực quan trọng và cần được đào sâu nghiên cứu. Tuy nhiên, trong Việt ngữ học, lĩnh vực này còn chưa được quan tâm, đặc biệt là trong việc nghiên cứu kết hợp luận với thực tiễn từ điển học.
Hiện tượng chuyển nghĩa có thể diễn ra trong các phạm vi nội bộ thực từ, nội bộ hư từ hoặc giữa thực từ và hư từ. Nghiên cứu về hiện tượng này có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Vũ Văn Thi với luận án Phó tiến sĩ Quá trình chuyển hóa của một số thực từ thành giới từ trong tiếng Việt (1995) và Trần Thị Nhàn với công trình Hiện tượng chuyển hóa từ thực từ sang hư từ trong tiếng Việt (theo thuyết ngữ pháp hóa) (2004). Tuy nhiên, nghiên cứu 1 chuyển nghĩa của danh từ mang thuộc tính đại từ và danh từ mang thuộc tính tính từ chưa được nghiên cứu. Ngôn ngữ học truyền thống coi từ loại thuộc phạm trù từ vựng - ngữ pháp.
Điều này có nghĩa, từ loại trong phạm trù này vừa có đặc tính từ vựng (nghĩa từ vựng) vừa có đặc trưng ngữ pháp (nghĩa ngữ pháp). Vấn đề đặt ra, cần phải trả lời là trong quá trình chuyển nghĩa, nghĩa từ vựng xảy ra như thế nào? Kết quả nghiên cứu của Vũ Văn Thi và Trần Thị Nhàn đã chứng minh có hiện tượng chuyển hóa từ thực từ "sang" hư từ. Vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu nhằm góp phần giải thích sâu hơn về hiện tượng chuyển nghĩa: Một là, đối với sự chuyển nghĩa trong nội bộ thực từ (cụ thể là từ danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ và danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ) xảy ra như thế nào? Hai là, từ loại là một phạm trù từ vựng - ngữ pháp: vậy về mặt nghĩa từ vựng, những đơn vị này chuyển nghĩa như thế nào? Chính vì lẽ đó, chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu đặc trưng sự chuyển nghĩa từ loại danh từ sang đại từ và danh từ sang tính từ trong tiếng Việt (Trên ngữ liệu một số nhóm từ)" để nghiên cứu. Do sự thay đổi đề tài mà dùng từ "sang", thực chất luận án chỉ tìm hiểu nghĩa của danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ và danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ (trên cơ sở ngữ liệu một số nhóm từ).
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu sự biến đổi và chuyển nghĩa của một số đơn vị từ để làm rõ sự chuyển nghĩa danh từ mang thuộc tính nghĩa đại từ và danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ. Trên cơ sở đó, làm rõ hơn nội dung của sự chuyển nghĩa của đơn vị thực từ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Thị Dung (2023). Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/nghien-cuu-dac-trung-su-chuyen-nghia-tu-loai-danh-tu-sang-dai-tu-va-danh-tu-sang-tinh-tu-trong-tieng-viet-tren-ngu-lieu-mot-so-nhom-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc trưng chuyển nghĩa từ loại danh từ sang đại từ và danh từ sang tính từ trong tiếng Việt, khảo sát trên ngữ liệu một số nhóm từ cụ thể.
Luận án "Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt" có 272 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển nghĩa danh từ sang đại từ, tính từ trong tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.