Luận án tiến sĩ: Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên, Đại học Huế
Luận án nghiên cứu ẩn dụ màu sắc trong tiếng Việt, khám phá mối liên hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Phân tích chuyên sâu về biểu tượng ngôn ngữ học.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
278
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ẩn dụ ý niệm màu sắc: Cơ sở tri nhận & lý thuyết CMT
- Số trang:
- 278 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Liên
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ẩn dụ ý niệm màu sắc Cơ sở tri nhận lý thuyết CMT
Luận án tập trung nghiên cứu sâu về các biểu hiện của ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt. Nghiên cứu này được xây dựng trên nền tảng vững chắc của ngôn ngữ học tri nhận. Mục tiêu chính là phân tích cấu trúc, chức năng và vai trò của các ẩn dụ này. Từ đó, làm rõ cách người Việt tri nhận và diễn đạt thế giới qua lăng kính màu sắc.
1.1. Tổng quan nghiên cứu phạm vi ẩn dụ màu sắc.
Lĩnh vực nghiên cứu về màu sắc trong ngôn ngữ là một mảng rộng. Nhiều công trình quốc tế đã khảo sát các khía cạnh khác nhau. Luận án này tổng hợp các thành tựu nghiên cứu trước đó về ẩn dụ ý niệm màu sắc. Việc này giúp xác định những khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy. Đề tài tập trung vào việc phân tích các từ chỉ màu sắc tiếng Việt. Phạm vi bao gồm cả từ đơn tiết, từ đa tiết và các ngữ cố định. Khảo sát cách màu sắc được phóng chiếu ý niệm trong tư duy và ngôn ngữ người Việt.
1.2. Nền tảng ngôn ngữ học tri nhận và CMT.
Luận án vận dụng thuyết ẩn dụ ý niệm CMT (Conceptual Metaphor Theory). Đây là lý thuyết nền tảng của Lakoff và Johnson. Ẩn dụ ý niệm không chỉ là một hình thức tu từ. Nó còn là một cách cơ bản để con người tư duy và tri nhận thực tại. Ngữ nghĩa học tri nhận cung cấp khung lý thuyết cần thiết. Các khái niệm như không gian tinh thần, mô hình tri nhận giúp phân tích sâu hơn. Lý thuyết này giải thích quá trình phóng chiếu ý niệm. Theo đó, miền nguồn (màu sắc) ánh xạ lên miền đích (các khái niệm trừu tượng).
1.3. Khái niệm màu sắc và tính nghiệm thân.
Khái niệm màu sắc được định nghĩa một cách toàn diện. Nó không chỉ là hiện tượng vật lý quang học. Màu sắc còn mang những giá trị văn hóa và tri nhận sâu sắc. Tính nghiệm thân (embodiment) là một yếu tố quan trọng. Kinh nghiệm cơ thể và cảm giác giác quan hình thành nên các ẩn dụ ý niệm. Trải nghiệm về màu sắc gắn liền với cảm giác nóng, lạnh, sáng, tối. Biểu trưng màu sắc phát sinh trực tiếp từ những kinh nghiệm nghiệm thân này.
II. Mô hình ẩn dụ màu sắc tiếng Việt Nguồn đích
Luận án xây dựng một mô hình cấu trúc ẩn dụ ý niệm màu sắc cụ thể. Mô hình này làm rõ quá trình phóng chiếu ý niệm trong tiếng Việt. Nó phân tích chi tiết miền nguồn màu sắc và các miền đích liên quan. Qua đó, minh họa cách thức màu sắc tạo ra ý nghĩa trừu tượng.
2.1. Phân tích thuộc tính điển dạng của màu sắc.
Các từ chỉ màu sắc tiếng Việt được thu thập và phân loại kỹ lưỡng. Chúng bao gồm các từ đơn tiết, từ đa tiết. Luận án cũng xem xét các ngữ cố định và hoạt động liên quan đến màu sắc. Việc này giúp nhận diện các thuộc tính điển dạng của màu sắc. Ví dụ: sắc độ, độ sáng, độ ấm/lạnh. Đây là những thuộc tính cốt lõi của miền nguồn màu sắc. Chúng đóng vai trò là cơ sở để thực hiện quá trình phóng chiếu ý niệm.
2.2. Ánh xạ từ miền nguồn màu sắc sang miền đích.
Sự ánh xạ là một quá trình trung tâm trong lý thuyết ẩn dụ ý niệm. Các thuộc tính của màu sắc từ miền nguồn được chuyển đổi sang các miền đích trừu tượng. Miền đích này bao gồm các khái niệm về con người, đời sống xã hội và hiện tượng tự nhiên. Ví dụ: thuộc tính sáng tối của màu sắc. Nó có thể phóng chiếu ý niệm lên tính cách con người (sáng dạ, tối dạ). Hoặc lên sự may rủi trong cuộc sống (đen bạc, đỏ vận). Ngữ nghĩa học tri nhận cung cấp công cụ để giải thích quá trình này.
2.3. Cấu trúc ẩn dụ ý niệm màu sắc tiếng Việt.
Mô hình ẩn dụ ý niệm màu sắc được thiết lập một cách có hệ thống. Mô hình này bao gồm nhiều cặp miền nguồn - miền đích. Sự phóng chiếu ý niệm diễn ra theo các thuộc tính cụ thể. Ví dụ điển hình là ẩn dụ ý niệm CẢM XÚC CON NGƯỜI LÀ MÀU SẮC. Hay TUỔI TRẺ LÀ MÀU HỒNG. Mô hình tổng quát này giải thích tính thống nhất. Nó cho thấy sự mạch lạc trong cách tư duy ẩn dụ ý niệm của người Việt.
III. Phóng chiếu ý niệm màu sắc về con người
Các ẩn dụ ý niệm màu sắc đóng vai trò quan trọng. Chúng biểu đạt các khía cạnh khác nhau của con người. Luận án đi sâu phân tích mối liên hệ này. Từ tâm lý, tình cảm đến các đặc điểm sinh học và tâm linh. Sự phóng chiếu ý niệm từ màu sắc giúp làm rõ bản chất và nhận thức về con người.
3.1. Màu sắc biểu đạt tâm lý tình cảm con người.
Màu sắc thường trở thành biểu trưng mạnh mẽ cho cảm xúc và tình cảm. Các ẩn dụ ý niệm như CẢM XÚC CON NGƯỜI LÀ MÀU SẮC được phân tích. Ví dụ: 'mặt đỏ tía tai' biểu thị sự giận dữ. 'Lòng trắng như tờ' thể hiện sự trong sáng. Tình yêu, sự ghen tuông hay hận thù đều được gán cho các màu sắc cụ thể. Sự phóng chiếu ý niệm này phản ánh sâu sắc kinh nghiệm nghiệm thân của con người. Cách màu sắc được cảm nhận vật lý, rồi chuyển hóa thành ý nghĩa tâm lý.
3.2. Ánh xạ màu sắc vào đời sống xã hội con người.
Các ẩn dụ ý niệm màu sắc còn mở rộng sang lĩnh vực tương tác xã hội. Ẩn dụ ý niệm SỰ TƯƠNG TÁC CỦA CON NGƯỜI LÀ MÀU SẮC là một ví dụ. Các mối quan hệ được hình dung bằng màu sắc (quan hệ đen, quan hệ hồng). Tư duy cũng được phóng chiếu ý niệm qua màu sắc (óc đen, trắng óc). Ẩn dụ ý niệm CUỘC ĐỜI LÀ MÀU SẮC là một ẩn dụ bản thể. Cuộc sống được coi như một thực thể có màu sắc. Sự thay đổi của cuộc đời được biểu thị qua sự biến chuyển của các gam màu.
3.3. Ẩn dụ màu sắc liên quan sinh học và tâm linh.
Các giai đoạn quan trọng của cuộc đời con người được gắn với màu sắc. Ví dụ, ẩn dụ ý niệm TUỔI TRẺ LÀ MÀU HỒNG/MÀU XANH. Ẩn dụ ý niệm TUỔI GIÀ LÀ MÀU VÀNG. Về khía cạnh tâm linh, vận mệnh cũng được biểu trưng màu sắc. Ẩn dụ ý niệm THỜI VẬN TỐT LÀ MÀU ĐỎ. Ngược lại, THỜI VẬN XẤU LÀ MÀU ĐEN/MÀU BẠC. Sự phóng chiếu ý niệm này thể hiện niềm tin sâu sắc. Màu sắc mang ý nghĩa báo hiệu, tiên tri về tương lai.
IV. Biểu trưng màu sắc trong đời sống tự nhiên Việt
Màu sắc không chỉ gắn liền với con người. Chúng còn là biểu trưng quan trọng trong đời sống xã hội. Và các hiện tượng tự nhiên trong tiếng Việt. Luận án mở rộng phân tích các ẩn dụ ý niệm này. Chúng minh họa sự linh hoạt và tính hệ thống của màu sắc trong tư duy ngôn ngữ học tri nhận.
4.1. Màu sắc trong ẩn dụ ý niệm kinh tế xã hội.
Lĩnh vực kinh tế thường xuyên sử dụng ẩn dụ ý niệm màu sắc. Ví dụ, các chỉ số tăng trưởng hay thua lỗ (thị trường đỏ lửa, thâm đen tài chính). Lĩnh vực giáo dục, chính trị - xã hội cũng có những biểu trưng màu sắc riêng. Ẩn dụ ý niệm KINH TẾ LÀ MÀU SẮC giúp hình dung khái niệm trừu tượng. Sự phóng chiếu ý niệm này làm cho thông tin phức tạp trở nên dễ hiểu. Màu sắc đóng vai trò đơn giản hóa và trực quan hóa.
4.2. Màu sắc thể hiện khái niệm trừu tượng xã hội.
Các khái niệm trừu tượng về đời sống tinh thần, xã hội. Chúng thường được biểu trưng màu sắc cụ thể. Ví dụ: 'hy vọng màu xanh', 'ghen tuông màu đỏ', 'những đêm trắng'. Ẩn dụ ý niệm giúp vật chất hóa các khái niệm phi vật thể. Từ đó, chúng trở nên dễ dàng tri nhận và diễn đạt hơn. Sự phóng chiếu ý niệm này phổ biến. Nó phản ánh cách tư duy dựa trên ngôn ngữ học tri nhận của cộng đồng.
4.3. Ẩn dụ màu sắc về hiện tượng tự nhiên thời gian.
Màu sắc cũng được ánh xạ lên miền đích liên quan đến tự nhiên. Ẩn dụ ý niệm THỜI GIAN LÀ MÀU SẮC là một ví dụ. Các mùa, các giai đoạn thời gian được gán màu sắc đặc trưng (mùa vàng, mùa xanh). Ẩn dụ ý niệm SỰ VẬT LÀ MÀU SẮC cho thấy. Các vật thể trong tự nhiên cũng được biểu trưng bằng màu sắc. Các từ chỉ màu sắc tiếng Việt trở thành phương tiện mô tả. Chúng giúp thể hiện thế giới khách quan một cách sinh động và giàu hình ảnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (278 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THỊ LIÊN ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC TRONG TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Huế, tháng 2 năm 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THỊ LIÊN ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC TRONG TIẾNG VIỆT Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 92 29 020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Trương Thị Nhàn 2.TS Trần Văn Sáng Huế, tháng 2 năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi. Các số liệu, kết quả thu được trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Liên LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Đại học Huế, quý thầy cô trường Đại học Khoa học Huế, khoa Ngữ văn trường Đại học Khoa học Huế đã tạo điều kiện học tập, giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức về ngôn ngữ học. Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.
Trương Thị Nhàn, PGS. Trần Văn Sáng đã tận tình hướng dẫn, cho tôi những lời khuyên quý báu, giúp tôi hoàn thành luận án này. Đồng thời, tôi xin được cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và viết luận án. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC BẢNG QUY ƯỚC CÁCH VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ MỞ ĐẦU.
Lí do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan nghiên cứu về “màu sắc” trong ngôn ngữ. Trên thế giới. Tổng quan nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm màu sắc. Trên thế giới.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm. Không gian tinh thần (mental space) và mô hình tri nhận (cognitive models). Tính nghiệm thân (embodiment).
Lược đồ hình ảnh (image schema). Lý thuyết ẩn dụ ý niệm. Khái niệm về ẩn dụ ý niệm. Cấu trúc của ẩn dụ ý niệm.
Phân loại ẩn dụ ý niệm. Một số vấn đề lý luận liên quan đến “màu sắc” và ADYN màu sắc trong ngôn ngữ. Khái niệm “màu sắc” và phạm trù màu sắc trong ngôn ngữ. Khái niệm ẩn dụ ý niệm màu sắc.
Những thuộc tính của màu sắc trong mô hình tri nhận nguồn. MÔ HÌNH CẤU TRÚC ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC TRONG TIẾNG VIỆT. SỰ CHỌN LỌC THUỘC TÍNH ĐIỂN DẠNG CỦA MÀU SẮC TRONG Ý NIỆM NGUỒN - ĐÍCH. Nhóm từ đơn tiết định danh màu.
Nhóm từ đơn tiết chỉ hoạt động của con người với màu sắc. Nhóm từ đa tiết biểu đạt màu, dạng thể liên quan đến màu sắc. Quan hệ tương ứng về thuộc tính giữa mô hình tri nhận nguồn và mô hình tri nhận đích với ý niệm màu sắc. THIẾT LẬP SỰ ÁNH XẠ CỦA MÔ HÌNH TRI NHẬN ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC TRONG TIẾNG VIỆT.
Sự ánh xạ của mô hình tri nhận ẩn dụ ý niệm con người. Sự ánh xạ thuộc tính sắc độ của miền nguồn màu sắc sang miền đích đối tượng thuộc miền ý niệm con người. Sự ánh xạ thuộc tính độ sáng của miền nguồn màu sắc sang miền đích con người. Sự ánh xạ thuộc tính tính nhiệt của miền nguồn màu sắc sang miền đích đặc điểm, tính chất của miền đích con người.
Sự ánh xạ thuộc tính độ sáng của màu sắc sang miền đích hoạt động xã hội của con người. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận ẩn dụ ý niệm màu sắc về đời sống xã hội và hiện tượng tự nhiên trong tiếng Việt. Sự ánh xạ thuộc tính độ sáng của miền nguồn màu sắc sang miền đích đối tượng thuộc miền ý niệm đời sống xã hội. Sự ánh xạ thuộc tính độ sáng, giá trị tri nhận của miền nguồn màu sắc sang miền đích tự nhiên.
ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC VỀ CON NGƯỜI TRONG TIẾNG VIỆT. MÔ HÌNH TRI NHẬN ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC VỀ CON NGƯỜI TRONG TIẾNG VIỆT. Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích con người tâm lý, tình cảm, tinh thần. Ẩn dụ ý niệm CẢM XÚC CON NGƯỜI LÀ MÀU SẮC.
Ẩn dụ ý niệm TÌNH CẢM CON NGƯỜI LÀ MÀU SẮC. Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích con người xã hội. Ẩn dụ ý niệm SỰ TƯƠNG TÁC CỦA CON NGƯỜI LÀ MÀU SẮC. Ẩn dụ ý niệm TƯ DUY LÀ MÀU SẮC.
Ẩn dụ ý niệm CUỘC ĐỜI LÀ MÀU SẮC. Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích con người sinh học. Ẩn dụ ý niệm TUỔI TRẺ LÀ MÀU HỒNG/ MÀU XANH. Ẩn dụ ý niệm TUỔI GIÀ LÀ MÀU VÀNG.
Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích con người tâm linh. Ẩn dụ ý niệm THỜI VẬN TỐT LÀ MÀU ĐỎ. Ẩn dụ ý niệm THỜI VẬN XẤU LÀ MÀU ĐEN/MÀU BẠC .101 CHƯƠNG 4 ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC VỀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI, HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN TRONG TIẾNG VIỆT. MÔ HÌNH TRI NHẬN CỦA ẨN DỤ Ý NIỆM MÀU SẮC VỀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN TRONG TIẾNG VIỆT.
Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích đời sống xã hội. Ẩn dụ ý niệm màu sắc về lĩnh vực Kinh tế. Ẩn dụ ý niệm màu sắc về lĩnh vực Giáo dục. Ẩn dụ ý niệm màu sắc về lĩnh vực Chính trị - xã hội.
Ẩn dụ ý niệm màu sắc về khái niệm trừu tượng thuộc đời sống tinh thần, xã hội. Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích hiện tượng tự nhiên. Ẩn dụ ý niệm THỜI GIAN LÀ MÀU SẮC. Ẩn dụ ý niệm SỰ VẬT LÀ MÀU SẮC.
132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 PHỤ LỤC BẢNG QUY ƯỚC CÁCH VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Viết đầy đủ AD Ẩn dụ ADYN Ẩn dụ ý niệm Đ Nguồn ngữ liệu trích từ Điển ĐSXH Đời sống xã hội HTTN Hiện tượng tự nhiên NNHTN Ngôn ngữ học tri nhận NXB Nhà xuất bản PTTT Phương tiện truyền thông TPVH Tác phẩm văn học Nguồn ngữ liệu trên các T Phương tiện truyền thông TĐ Từ điển V Nguồn ngữ liệu trích từ TPVH YN Ý niệm DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Biểu thức ngôn ngữ biểu đạt màu sắc trong tiếng Việt .2: Nhóm từ đa tiết biểu đạt màu sắc trong tiếng Việt. Sự chuyển di YN từ miền nguồn màu sắc đến những đích trong tiếng Việt.
Số lượng và tỉ lệ ẩn dụ theo ý niệm nguồn màu sắc trong tiếng Việt. Mô hình tri nhận tổng loại ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt. Số lượng và tỉ lệ ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt. Số lượng và tỉ lệ ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt.
Số lượng và tỉ lệ ẩn dụ ý niệm màu sắc về con người trong tiếng Việt. Mô hình và tỉ lệ ẩn dụ ý niệm màu sắc về con người trong tiếng Việt. Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích tình yêu trong tiếng Việt. Sự ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích cuộc đời trong tiếng Việt.
Thuộc tính tương ứng giữa miền nguồn màu xanh/hồng và miền đích Tuổi trẻ/sinh lực con người. Thuộc tính tương ứng giữa miền nguồn màu đỏ và miền đích thời vận. Số lượng và tỉ lệ ẩn dụ ý niệm về đời sống xã hội, hiện tượng tự nhiên 103 trong tiếng Việt. Mô hình và tỉ lệ Ẩn dụ ý niệm màu sắc về đời sống xã hội, hiện tượng tự nhiên trong tiếng Việt.
Thuộc tính tương ứng giữa miền nguồn màu đen/xám và miền đích .112 sự trì trệ/suy giảm của nền kinh tế. Thuộc tính tương ứng giữa miền nguồn xanh và miền đích sự phát triển, trường tồn của sáng tạo nghệ thuật .121 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Biểu đồ so sánh các quá trình chuyển di ý niệm màu sắc. Tỉ lệ ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích khác trong tiếng Việt.
Tỉ lệ ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích con người. Sơ đồ ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích con người tâm lí, tình cảm, tinh thần. Sơ đồ ánh xạ từ miền nguồn màu sắc đến miền đích Tình yêu. 3 Sơ đồ ánh xạ từ miền nguồn màu đen/xám đến miền đích cuộc đời.
Lí do chọn đề tài Phát triển từ những năm 1980 đến nay, lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận (NNHTN) đã và đang tiếp tục được đón nhận như một nền tảng khoa học giàu năng lực giải thích, hữu ích cho việc nhận thức và lý giải các phạm trù thế giới thông qua hệ thống các ý niệm (YN) được nghiệm thân trong ngôn ngữ. Sự soi rọi của NNHTN theo hướng “nghiên cứu ngôn ngữ trên cơ sở vốn kinh nghiệm và cảm thụ của con người về thế giới khách quan cũng như cách thức con người tri giác và ý niệm hóa các sự vật của thế giới khách quan đó” [7; tr.279] đã mở ra đường hướng mới trong nghiên cứu ẩn dụ (AD). Theo đó, ẩn dụ ý niệm (ADYN) được nhìn nhận là cách con người suy nghĩ, hiểu biết thế giới xung quanh thông qua hệ thống YN, chứ không chỉ là cách thức diễn đạt ngôn ngữ. Với vai trò là một hình thức tư duy, ADYN đem lại “sự mở mang kiến thức, cung cấp sự hiểu biết về một đối tượng này thông qua sự hiểu biết về một đối tượng khác đã biết” [7; tr.324], nhờ đó con người nhận thức và giải thích thế giới rõ ràng, cụ thể hơn.
Một cách tự nhiên, “ẩn dụ thâm nhập khắp trong cuộc sống hàng ngày, không chỉ trong ngôn ngữ mà còn cả trong tư duy và hành động” [162; tr. Trong quá trình nhận thức và tư duy, con người nói chung và người Việt nói riêng đã sử dụng ADYN như một phương tiện hữu hiệu để tri nhận thế giới thông qua các phạm trù tri nhận. Theo đó, cùng với hàng loạt các phạm trù cơ bản khác trong phân loại, ý niệm hóa thế giới như phạm trù đồ vật, phạm trù thực vật, phạm trù lửa, v.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Liên (2022). Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-an-du-y-niem-mau-sac-trong-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu ẩn dụ màu sắc trong tiếng Việt, khám phá mối liên hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Phân tích chuyên sâu về biểu tượng ngôn ngữ học.
Luận án "Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.