La trinhphuongthao
Nghiên cứu sinh chuyên ngành khoa học dữ liệu, chuyên sâu về học máy và phân tích dữ liệu. Đề xuất giải pháp tối ưu cho các bài toán thực tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiểu sử Lã Trịnh Phương Thảo và dấu ấn học thuật
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Trịnh Phương Thảo
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiểu sử Lã Trịnh Phương Thảo và dấu ấn học thuật
Tiểu sử Lã Trịnh Phương Thảo gắn liền với con đường học thuật nghiêm túc. Tác giả khẳng định vị thế qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học xã hội giá trị. Nền tảng chuyên môn sâu rộng tạo tiền đề cho những đóng góp thực tiễn quan trọng. Quá trình công tác và nghiên cứu phản ánh tinh thần làm việc chuẩn mực, tận tụy. Tác giả kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận chính sách công và hoạt động giáo dục đào tạo. Các nghiên cứu tập trung giải quyết những vấn đề bức thiết của xã hội hiện đại. Uy tín học thuật được xây dựng từ nền tảng tri thức vững vàng và tư duy phản biện sắc bén. Tác giả không ngừng đổi mới phương pháp làm việc để nâng cao hiệu quả công việc. Mọi hoạt động nghiên cứu đều hướng tới mục tiêu phụng sự cộng đồng và nâng cao chất lượng an sinh xã hội.
1.1. Quá trình đào tạo học thuật và nghiên cứu chuyên sâu
Quá trình đào tạo của Lã Trịnh Phương Thảo diễn ra tại các cơ sở giáo dục hàng đầu. Tác giả hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm 2023, tác giả bảo vệ thành công luận án tiến sĩ ngành Chính sách công. Công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đức Vinh. Quá trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn khoa học và đạo đức nghiên cứu. Tác giả làm chủ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng hiện đại. Tư duy phân tích chính sách được tôi luyện qua nhiều năm nghiên cứu thực địa. Nền tảng học thuật vững chắc giúp tác giả giải quyết tốt các bài toán thực tiễn phức tạp.
1.2. Những dấu ấn đóng góp tiêu biểu cho khoa học xã hội
Các công trình nghiên cứu của Lã Trịnh Phương Thảo tập trung vào lĩnh vực an sinh xã hội. Trọng tâm nghiên cứu là chính sách phát triển hệ thống cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Địa bàn nghiên cứu trọng điểm là thành phố Hà Nội trong giai đoạn già hóa dân số nhanh. Tác giả phân tích sâu sắc các chiều cạnh chính sách, kinh tế và văn hóa xã hội. Nhiều bài viết và báo cáo khoa học được công bố trên các diễn đàn chuyên môn uy tín. Những đóng góp này cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phong phú cho các nhà hoạch định chính sách. Nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về trách nhiệm chăm sóc người cao tuổi. Giá trị thực tiễn của các công trình được giới chuyên môn đánh giá cao.
II. Profile Trịnh Phương Thảo cùng công trình tiến sĩ
Profile Trịnh Phương Thảo ghi dấu ấn đậm nét với công trình luận án tiến sĩ chính sách công. Đề tài tập trung giải quyết bài toán phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi tại Hà Nội. Đây là công trình nghiên cứu độc lập, nghiêm túc và có tính mới mẻ cao. Toàn bộ số liệu và kết luận khoa học được xây dựng trung thực từ thực tiễn. Nghiên cứu sinh Trịnh Phương Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc. Luận án góp phần hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý và thực thi chính sách công ở Việt Nam. Hồ sơ nghiên cứu thể hiện năng lực chuyên môn xuất sắc cùng tư duy phân tích sắc sảo.
2.1. Đề tài luận án tiến sĩ về chính sách chăm sóc người già
Luận án tiến sĩ mang tên Thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Hà Nội. Mã số chuyên ngành đào tạo là 9 34 04 02 thuộc ngành Chính sách công. Đề tài xuất phát từ đòi hỏi cấp bách của quá trình già hóa dân số tại thủ đô. Tác giả khảo sát toàn diện thực trạng các trung tâm bảo trợ xã hội và cơ sở ngoài công lập. Luận án chỉ rõ những rào cản về cơ chế tài chính, đất đai và nguồn nhân lực. Nghiên cứu đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả của gia đình người cao tuổi. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong việc xã hội hóa dịch vụ chăm sóc người già.
2.2. Phương pháp luận và mô hình phân tích chính sách 7C
Luận án áp dụng mô hình 7C hiện đại để đánh giá quy trình thực thi chính sách công. Khung phân tích xem xét đầy đủ các yếu tố: bối cảnh, nội dung, cam kết, năng lực, khách hàng, kênh truyền thông và sự liên kết. Phương pháp thu thập thông tin kết hợp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia. Tác giả xử lý số liệu thống kê chặt chẽ, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao. Ma trận đánh giá giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong thực hiện chính sách tại Hà Nội. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công.
III. Cô Trịnh Phương Thảo dạy Văn với phương pháp mới
Cô Trịnh Phương Thảo dạy Văn với phương pháp tiếp cận hiện đại và tư duy khoa học rõ ràng. Việc đưa tư duy logic từ nghiên cứu chính sách vào môn Văn tạo nên sự đột phá lớn. Bài giảng môn Văn không còn mang tính trừu tượng hay học thuộc lòng máy móc. Học sinh được hướng dẫn phân tích tác phẩm theo cấu trúc luận điểm mạch lạc, logic. Cách tiếp cận mới giúp học sinh hiểu sâu sắc bản chất giá trị tư tưởng của tác phẩm văn học. Năng lực cảm thụ và kỹ năng diễn đạt của học sinh được cải thiện rõ rệt. Phương pháp giảng dạy truyền cảm hứng mạnh mẽ, khơi dậy niềm đam mê học Văn của học trò.
3.1. Phương pháp sơ đồ tư duy môn Văn phát triển tư duy
Phương pháp sơ đồ tư duy môn Văn là chìa khóa giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức. Mỗi bài học được mô hình hóa thành các nhánh ý rõ ràng, trực quan và dễ ghi nhớ. Học sinh nắm bắt nhanh hệ thống nhân vật, tình huống truyện và chủ đề tác phẩm. Sơ đồ tư duy giúp liên kết các tác phẩm văn học cùng giai đoạn hoặc cùng đề tài. Phương pháp này rèn luyện tư duy tổng hợp và khả năng lập dàn ý nhanh chóng trước mỗi đề thi. Thời gian ôn tập được rút ngắn đáng kể nhưng hiệu quả ghi nhớ tăng lên rõ rệt. Học sinh hoàn toàn tự tin làm chủ kiến thức khi bước vào phòng thi.
3.2. Kỹ năng làm bài nghị luận xã hội sắc bén và chuẩn xác
Viết văn nghị luận xã hội đòi hỏi vốn sống phong phú và tư duy lập luận sắc sảo. Học sinh được hướng dẫn cách quan sát và phân tích các vấn đề thời sự đương đại. Dẫn chứng thực tế được chọn lọc kỹ càng, mang tính thuyết phục cao và có sức lan tỏa. Quy trình lập luận được xây dựng theo từng bước chặt chẽ: giải thích, phân tích, chứng minh và bình luận. Bài viết thể hiện rõ chính kiến cá nhân với góc nhìn văn minh, tiến bộ. Kỹ năng mở bài và kết bài được trau chuốt tạo ấn tượng mạnh mẽ cho người chấm thi. Điểm số phần nghị luận xã hội luôn đạt mức tối đa.
IV. SDJ Education Trịnh Phương Thảo và hệ thống khóa học
SDJ Education Trịnh Phương Thảo là thương hiệu đào tạo uy tín dành cho học sinh trên toàn quốc. Tổ chức giáo dục này xây dựng hệ sinh thái học tập văn hóa toàn diện và chuyên nghiệp. Chương trình đào tạo bám sát chuẩn kiến thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công nghệ giảng dạy trực tuyến hiện đại hỗ trợ học sinh học tập mọi lúc, mọi nơi. Đội ngũ trợ giảng chuyên môn cao theo sát tiến độ học tập của từng học viên. Chất lượng giảng dạy được khẳng định qua hàng ngàn học sinh đạt kết quả thi xuất sắc. SDJ Education trở thành điểm tựa vững chắc cho học sinh trên con đường chinh phục tri thức.
4.1. Khóa học Văn cô Trịnh Phương Thảo toàn diện chất lượng
Khóa học Văn cô Trịnh Phương Thảo được thiết kế khoa học theo từng chuyên đề chuyên biệt. Nội dung khóa học bao quát toàn bộ chương trình từ cơ bản đến nâng cao. Học sinh được trang bị đầy đủ kỹ năng đọc hiểu văn bản, nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Mỗi bài tập đều được chấm chữa chi tiết từng câu chữ, cách dùng từ và cấu trúc diễn đạt. Học sinh nhận được phản hồi cụ thể để khắc phục triệt để các lỗi sai thường gặp. Lộ trình học tập rõ ràng giúp học sinh tiến bộ nhanh chóng qua từng tuần học. Tinh thần tự học và tư duy sáng tạo của học viên được phát huy tối đa.
4.2. Hệ thống tài liệu học tập chuẩn mực và cập nhật liên tục
Học viên tại SDJ Education được cung cấp hệ thống học liệu độc quyền và chuẩn mực. Bộ tài liệu được biên soạn kỹ lưỡng, cập nhật thường xuyên theo xu hướng ra đề thi mới nhất. Các chuyên đề lý luận văn học được diễn giải ngắn gọn, sinh động và dễ ứng dụng vào bài viết. Sổ tay từ vựng và dẫn chứng thực tế giúp bài văn thêm phong phú, giàu sức gợi cảm. Học sinh dễ dàng tra cứu kiến thức qua ứng dụng học tập thông minh. Nguồn tài liệu chất lượng cao là công cụ đắc lực giúp học sinh tự tin bứt phá điểm số cao trong các kỳ thi quan trọng.
V. Trịnh Phương Thảo luyện thi Ngữ văn đạt điểm số cao
Trịnh Phương Thảo luyện thi Ngữ văn với phương pháp ôn luyện trọng tâm, bám sát cấu trúc đề thi. Học sinh được rèn luyện kỹ năng phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần trong bài thi. Chiến thuật làm bài thi khoa học giúp tránh tình trạng thiếu giờ hoặc lạc đề đáng tiếc. Các buổi luyện đề định kỳ giúp học sinh làm quen với áp lực phòng thi thực tế. Tâm lý thi cử vững vàng cùng kiến thức chuẩn xác là chìa khóa dẫn đến thành công. Hàng ngàn học sinh đã đạt kết quả vượt trội, hiện thực hóa ước mơ bước vào các ngôi trường mơ ước.
5.1. Luyện thi vào 10 môn Văn bám sát cấu trúc đề thi
Chương trình Luyện thi vào 10 môn Văn tập trung củng cố kiến thức trọng tâm bậc Trung học cơ sở. Học sinh nắm vững toàn bộ tác phẩm thơ và truyện hiện đại trong chương trình học. Kỹ năng làm câu hỏi đọc hiểu và viết đoạn văn nghị luận được rèn luyện liên tục. Từng dạng đề đặc trưng của các tỉnh thành được phân tích chi tiết và có hướng dẫn giải cụ thể. Học sinh học cách triển khai luận điểm sáng rõ, lập luận chặt chẽ và không bỏ sót ý. Tỷ lệ học sinh đạt điểm cao và đỗ vào các trường Trung học phổ thông công lập luôn ở mức rất cao.
5.2. Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Văn chọn lọc kỹ
Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Văn được biên soạn chuyên sâu theo định hướng thi cử mới. Nội dung tài liệu tổng hợp đầy đủ kiến thức các tác phẩm trọng tâm kèm sơ đồ phân tích chi tiết. Các dạng đề so sánh văn học, liên hệ thực tế và phân tích chiều sâu được phân loại rõ ràng. Học sinh được cung cấp ngân hàng công thức mở bài, kết bài và liên hệ mở rộng độc đáo. Bộ tài liệu giúp học sinh tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện mà vẫn đạt kết quả cao nhất. Đây là cẩm nang không thể thiếu cho kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH PHƯƠNG THẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI – năm 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH PHƯƠNG THẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI Ngành: Chính sách công Mã số: 9 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN ĐỨC VINH HÀ NỘI – năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, toàn bộ Luận án “Thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Hà Nội” là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, được hoàn thành từ quá trình nghiên cứu và học hỏi nghiêm túc của chính bản thân tôi. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận khoa học được rút ra trung thực từ quá trình nghiên cứu mà không có bất cứ hình thức sao chép nào, cũng như chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án này đều được ghi nguồn cụ thể và tuân theo những quy định về mặt khoa học.
Luận án này cũng tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về mặt đạo đức cần có trong suốt quá trình nghiên cứu của tác giả. Nghiên cứu sinh Trịnh Phương Thảo i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC BIỂU ĐỒ. v DANH MỤC HỘP Ý KIẾN .vi PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Các hướng tiếp cận nghiên cứu thực hiện chính sách công. Các nghiên cứu về nhu cầu phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Các nghiên cứu về chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Các nghiên cứu về thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
30 Tiểu kết Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI. Người cao tuổi và nhu cầu chăm sóc người cao tuổi. Cơ sở chăm sóc Người cao tuổi.
Chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Quan điểm định hướng và chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam.
Khung phân tích của luận án. 71 Tiểu kết Chương 2. 75 ii CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI TẠI HÀ NỘI.
Khái quát về địa bàn nghiên cứu. Đánh giá quy trình thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi tại Hà Nội. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi tại Hà Nội .121 Tiểu kết Chương 3. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI TẠI HÀ NỘI.
Cơ sở các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Hà Nội. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Hà Nội .141 Tiểu kết chương 4 .165 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BTXH Bảo trợ xã hội CS Chính sách CSDH Chăm sóc dài hạn CTXH Công tác xã hội DVCS Dịch vụ chăm sóc KHĐT Kế hoạch đầu tư LĐTBXH Lao động, Thương binh và xã hội NCT Người cao tuổi NKT Người khuyết tật NSNN Ngân sách nhà nước QĐ Quyết định TGXH Trợ giúp xã hội TP Hà Nội Thành phố Hà Nội TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân XHH Xã hội hoá iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Ma trận đánh giá các yếu tố ảnh hưởng theo mô hình 7C đến quy trình thực hiện CS. Tuổi thọ trung bình người dân Hà Nội tính từ lúc sinh phân theo giới tính. Tăng trưởng GRDP quý II năm 2020-2022 (So với cùng kỳ). Thu nhập bình quân đầu người tại Hà Nội từ 2015-2021.
Số lượng NCT theo nhóm tuổi, giới tính tại Hà Nội năm 2022. Số lượng người cao tuổi được chăm sóc tại các TTBTXH. Số NCT tự nguyện đóng phí sống tại cơ sở TGXH công lập. Các cơ sở chăm sóc NCT chưa đăng ký với Sở LĐTBXH.
Các bên liên quan tham gia vào dịch vụ chăm sóc NCT. Khung phân tích đánh giá kết quả thực hiện CS. 72 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Nơi NCT muốn được chăm sóc nếu có nhu cầu.
Tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho DVCS của NCT và gia đình. 114 v DANH MỤC HỘP Ý KIẾN Hộp 3.1: Ý kiến đánh giá tích cực về nội dung CS .2: Ý kiến đánh giá về sự phù hợp của CS trong hệ thống pháp luật .3: Ý kiến về việc hiểu nội dung và lập kế hoạch thực hiện CS .4: Ý kiến về năng lực/nguồn lực xây dựng kế hoạch thực hiện CS .5: Ý kiến đánh giá về sự phù hợp của CS đối với vấn đề già hoá dân số và nhu cầu của NCT .6: Ý kiến đánh giá về sự phù hợp của CS đối với vấn đề văn hoá .7: Ý kiến về năng lực hiểu CS của cán bộ thực hiện CS .8: Ý kiến về sự cam kết tuyên truyền, phổ biến CS .9: Ý kiến về cách thức truyền thông tới cơ sở TGXH trong ngành LĐTBXH .10: Ý kiến về nhân lực phối hợp thực hiện trong các cơ quan thực hiện CS .11: Ý kiến về sự cam kết trong phân công thực hiện CS .12: Ý kiến về sự phối hợp liên ngành trong việc thực hiện thủ tục hành chính .13: Ý kiến về sự phối hợp liên ngành đối với CS cho cơ sở công lập .14: Ý kiến về sự phối hợp liên ngành LĐTBXH và Y tế trong vận hành cơ sở .15: Ý kiến về sự phối hợp liên ngành LĐTBXH và Y tế trong vận hành cơ sở .16: Ý kiến đánh giá về hạn chế của nội dung các CS .17: Ý kiến đánh giá CS XHH .18: Đánh giá về hạn chế về tính chiến lược và thiếu quản lý chất lượng dịch vụ của cơ quan thực thi CS .19: Ý kiến về năng lực theo dõi, giám sát thực hiện CS .20: Ý kiến về sự cam kết xử lý, giám sát các cơ sở chăm sóc NCT .21: Ý kiến đánh giá về cơ chế phối hợp giám sát .22: Ý kiến đánh giá về các kiến nghị CS .23: Ý kiến đánh giá việc báo cáo triển khai CS .24: Ý kiến về sự tham gia của liên minh trong sơ kết, đánh giá thực hiện CS .25: Ý kiến về sự phối hợp sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện CS.26: Ý kiến về chế tài xử lý các cơ sở chưa cấp phép của Sở LĐTBXH. 129 vi PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những biến đổi về nhân khẩu học trên thế giới hiện nay, già hóa dân số, sự bùng nổ về số lượng người cao tuổi (NCT) và những nhu cầu chăm sóc riêng biệt của NCT đặt ra những thách thức về kinh tế, xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Tính tới tháng 9/2021 tổng dân số Việt Nam là 98,5 triệu người, trong đó tổng số NCT là 12,5 triệu người (12,8% tổng dân số) [44]. Theo phương án mức sinh trung bình, Việt Nam bắt đầu thời kỳ dân số già từ năm 2036, khi tỷ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên vượt 14%. Sau đó, bước vào năm 2056, Việt Nam sẽ có cơ cấu dân số siêu già [42]. Bên cạnh đó, tốc độ già hoá dân số của Việt Nam được cho là thuộc nhóm nhanh nhất thế giới và có xu hướng tăng nhanh chóng trong hai thập kỷ tới.
Dự báo số tỉnh có dân số cao tuổi lớn hơn dân số trẻ em sẽ tăng từ 14/63 lên 41/63 tỉnh thành trong 10 năm sắp tới (2029- 2039) [150]. Nhóm NCT ở Việt Nam hiện nay cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề như: các vấn đề sức khoẻ lão khoa, tỷ lệ mắc các bệnh mãn tính, tỷ lệ NCT sống một mình hoặc chỉ có hai vợ chồng có xu hướng tăng lên… Những vấn đề trên càng trở nên nghiêm trọng hơn với nhóm NCT từ 80 tuổi trở lên do tỷ lệ gặp khó khăn, thậm chí không thể tự chăm sóc càng lớn [145]. Bởi vậy, nhu cầu phát triển một hệ thống chăm sóc phù hợp (Appropriate), đảm bảo khả năng chi trả (Affordable) và khả năng tiếp cận (Accessible) cho nhóm dân số cao tuổi là hết sức cần thiết [147]. Trước tình hình này, chính phủ đã có những chính sách (CS) bước đầu đáp ứng nhu cầu của NCT, tạo điều kiện thiết lập hệ thống an sinh đa tầng, bao phủ và đáp ứng nhu cầu đa dạng của toàn bộ nhóm dân số cao tuổi trong một xã hội đang già hoá nhanh chóng.
Bên cạnh các chủ thể theo Hiến định có trách nhiệm chăm sóc NCT bao gồm nhà nước, gia đình và cộng đồng, từ năm 2008 đến nay, nhà nước đã ban hành/ sửa đổi/ điều chỉnh/thay thế nhiều văn bản pháp luật nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của các chủ thể khác như: tư nhân, doanh nghiệp, tổ chức từ thiện, tôn giáo…trong việc thành lập, vận hành các cơ sở chăm sóc (cơ sở chăm sóc) NCT. Cụ thể, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt đề án quy hoạch mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội (TGXH) giai đoạn 2015-2025, quản lý việc thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể các cơ sở TGXH, có CS ưu đãi khuyến khích xã hội hoá (XHH) trong lĩnh vực này như ưu đãi về giao/ cho thuê đất, về vốn vay, thuế… và các CS liên quan đến 1 việc quản lý và đào tạo nguồn nhân lực cung ứng cho các cơ sở chăm sóc NCT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Phương Thảo (2023). La trinhphuongthao [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/la-trinhphuongthao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "La trinhphuongthao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sinh chuyên ngành khoa học dữ liệu, chuyên sâu về học máy và phân tích dữ liệu. Đề xuất giải pháp tối ưu cho các bài toán thực tế.
Luận án "La trinhphuongthao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "La trinhphuongthao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "La trinhphuongthao" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "La trinhphuongthao" có bao nhiêu trang?
Luận án "La trinhphuongthao" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "La trinhphuongthao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.