Nghiên cứu các phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu, công cụ cho phân tích cú pháp và ngữ nghĩa tiếng Việt - Luận án tiến sĩ

"Phân tích hiệu quả của mô hình machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên tại Việt Nam. Đề xuất cải tiến hiệu suất và ứng dụng thực tế."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Biểu diễn từ tiếng Việt và mô hình ngôn ngữ hiện đại
Số trang:
187 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Cơ sở toán học cho tin học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Biểu diễn từ tiếng Việt và mô hình ngôn ngữ hiện đại

Nghiên cứu tập trung vào các phương pháp biểu diễn từ tiếng Việt hiện đại. Ngôn ngữ học máy tính đòi hỏi nền tảng biểu diễn toán học chính xác. Luận án hệ thống hóa các kiến thức cơ sở về phân tích cú pháp và ngữ nghĩa. Quá trình xử lý văn bản tiếng Việt đối mặt với nhiều đặc thù ngôn ngữ đơn lập. Việc kết hợp giữa biểu diễn véc-tơ truyền thống và mô hình học sâu tạo bước đệm lớn. Hệ thống tài nguyên từ vựng được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. Đây là tiền đề quyết định để phát triển các công cụ phân tích tự động chất lượng cao.

1.1. Nền tảng biểu diễn từ và mô hình ngôn ngữ tiên tiến

Biểu diễn từ tiếng Việt đóng vai trò nền tảng trong khai phá dữ liệu văn bản. Các kỹ thuật word embedding tiếng Việt như Word2Vec, FastText và CBOW giúp chuyển hóa từ vựng thành véc-tơ số học. Véc-tơ này lưu giữ quan hệ ngữ nghĩa và ngữ cảnh chặt chẽ. Luận án phân tích sự dịch chuyển từ biểu diễn tĩnh sang mô hình ngôn ngữ tiền huấn luyện hiện đại. Các mô hình hai chiều như biLM và Transformer tạo bước đột phá trong việc hiểu ngữ cảnh phức tạp. Nguồn ngữ liệu văn bản số hóa chất lượng cao giúp tăng cường độ chính xác cho không gian véc-tơ ngữ nghĩa.

1.2. Kỹ thuật tách từ và gán nhãn từ loại POS tagging

Tiếng Việt có đặc trưng phân cách từ bằng khoảng trắng ở cấp độ tiếng. Vì vậy, tách từ tiếng Việt là bước khởi đầu bắt buộc và then chốt. Quá trình này quyết định trực tiếp độ chính xác của các tầng phân tích tiếp theo. Gán nhãn từ loại POS tagging giúp phân định chức năng ngữ pháp của từng đơn vị từ vựng. Luận án kết hợp các bộ phân loại thống kê và mô hình mạng nơ-ron sâu. Giải pháp này giúp xử lý triệt để hiện tượng đa nghĩa và từ loại biến đổi linh hoạt theo ngữ cảnh văn bản.

1.3. Ứng dụng PhoBERT trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Mô hình PhoBERT đánh dấu bước tiến lớn trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt. Kiến trúc dựa trên RoBERTa được huấn luyện trên kho ngữ liệu tiếng Việt quy mô lớn. Mô hình này tối ưu hóa khả năng hiểu ngữ nghĩa sâu sắc ở cấp độ câu và đoạn văn. Việc áp dụng mô hình ngôn ngữ tiền huấn luyện giúp giải quyết bài toán thiếu hụt dữ liệu gán nhãn. Các tác vụ hạ nguồn như phân tích ngữ nghĩa, phân loại văn bản hay trích xuất thông tin đều đạt độ chính xác vượt trội khi tinh chỉnh trên kiến trúc PhoBERT.

II. Xây dựng kho ngữ liệu tiếng Việt và cú pháp phụ thuộc

Phân tích cú pháp là trụ cột thiết yếu trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt. Luận án đi sâu nghiên cứu việc xây dựng kho ngữ liệu tiếng Việt chuẩn hóa cho cú pháp phụ thuộc và cú pháp thành phần. Việc thiếu hụt dữ liệu gán nhãn chuẩn mực từng là rào cản lớn cho nghiên cứu ngôn ngữ học tính toán. Công trình đã thiết lập tập nhãn cú pháp chi tiết, bám sát các đặc thù của ngữ pháp tiếng Việt. Các thuật toán phân tích tự động được thử nghiệm toàn diện nhằm tối ưu hóa độ chính xác và tốc độ xử lý trên ngữ liệu thực tế.

2.1. Phát triển kho ngữ liệu cú pháp phụ thuộc chuẩn hóa

Xây dựng kho ngữ liệu tiếng Việt cho phân tích cú pháp phụ thuộc tuân thủ chuẩn quốc tế Universal Dependencies. Nhóm nghiên cứu thiết kế tập nhãn quan hệ phụ thuộc đầy đủ và chặt chẽ. Kho ngữ liệu chứa hàng nghìn câu văn được chú giải thủ công kết hợp kiểm tra tự động. Mỗi cây phụ thuộc biểu diễn rõ ràng mối quan hệ giữa từ trung tâm và từ phụ thuộc. Dữ liệu này cung cấp nguồn tài nguyên quý giá để huấn luyện các bộ phân tích cú pháp học máy hiện đại, đảm bảo tính nhất quán cao.

2.2. Phân tích cú pháp thành phần và thuật toán chuyển đổi

Cú pháp thành phần phân rã câu thành các cụm đoản ngữ có cấu trúc phân cấp hình cây. Luận án xây dựng kho ngữ liệu cú pháp thành phần tiếng Việt hoàn chỉnh. Đóng góp nổi bật là thuật toán chuyển đổi hai chiều giữa cú pháp thành phần và cú pháp phụ thuộc. Thuật toán này bảo toàn trọn vẹn thông tin ngữ pháp cốt lõi. Sự linh hoạt trong việc hoán đổi cấu trúc giúp tận dụng tối đa tài nguyên sẵn có giữa các trường phái phân tích cú pháp khác nhau. Hệ thống hỗ trợ đắc lực cho việc đồng bộ hóa dữ liệu ngữ pháp đa nguồn.

2.3. Đánh giá hiệu năng công cụ phân tích cú pháp tự động

Nghiên cứu tiến hành khảo sát và đánh giá thực nghiệm nhiều công cụ phân tích cú pháp. Các mô hình dựa trên mạng nơ-ron đồ thị và Transformer được đưa vào thử nghiệm đối sánh. Kết quả đo lường độ chính xác đạt mức cao trên các tập dữ liệu chuẩn. Công cụ tự động giúp rút ngắn thời gian xử lý khối lượng lớn ngữ liệu văn bản số hóa. Đây là giải pháp hữu hiệu nhằm tự động hóa quy trình phân tích cú pháp cho các hệ thống ngôn ngữ ứng dụng. Hệ thống phân tích duy trì độ ổn định cao trên nhiều thể loại văn bản khác nhau.

III. Chú giải ngữ nghĩa và nhận dạng thực thể tên riêng NER

Tầng ngữ nghĩa phản ánh bản chất thông tin và ý định biểu đạt trong văn bản. Luận án tập trung xây dựng tài nguyên và công cụ chú giải ngữ nghĩa chuyên sâu cho tiếng Việt. Cách tiếp cận liên ngữ được khai thác nhằm thừa hưởng các khung lý thuyết ngữ nghĩa tiên tiến trên thế giới. Quá trình phân tích tích hợp nhận dạng thực thể tên riêng NER cùng gán nhãn vai nghĩa. Điều này giúp máy tính hiểu rõ quan hệ ai làm gì, ở đâu, khi nào. Các công cụ phát triển đạt độ chính xác cao, mở ra hướng ứng dụng thực tế phong phú.

3.1. Mô hình biểu diễn ngữ nghĩa trừu tượng AMR tiếng Việt

Mô hình biểu diễn ngữ nghĩa trừu tượng AMR mã hóa ý nghĩa của toàn bộ câu thành đồ thị có hướng. Đồ thị AMR loại bỏ các biến thể cú pháp bề mặt và chỉ giữ lại cấu trúc quan hệ ngữ nghĩa cốt lõi. Luận án xây dựng tập nhãn ngữ nghĩa tiếng Việt tương thích với cấu trúc AMR quốc tế. Mô hình cho phép nắm bắt quan hệ logic phức tạp giữa các khái niệm trong câu. Đây là bước tiến quan trọng giúp máy tính thực hiện suy luận ngữ nghĩa tự nhiên. Hệ thống đồ thị ngữ nghĩa này tối ưu hóa việc trích xuất tri thức từ văn bản tiếng Việt số hóa.

3.2. Gán nhãn vai nghĩa tiếp cận liên ngữ cho văn bản số

Gán nhãn vai nghĩa Semantic Role Labeling xác định các vai trò vị từ và tham tố trong câu. Phương pháp tiếp cận liên ngữ giúp chuyển giao tri thức từ các ngôn ngữ giàu tài nguyên sang tiếng Việt. Nghiên cứu hoàn thiện kho ngữ liệu gán nhãn vai nghĩa quy mô lớn. Mô hình học sâu tự động xác định các vai nghĩa chính như tác nhân, đối thể và tiếp nhận. Dữ liệu này nâng cao năng lực thấu hiểu ngữ nghĩa sâu cho các hệ thống hỏi đáp tự động và tóm tắt văn bản.

3.3. Tích hợp nhận dạng thực thể tên riêng trong phân tích

Nhận dạng thực thể tên riêng NER là thành phần cốt lõi bổ trợ cho tầng ngữ nghĩa. Kỹ thuật này phát hiện chính xác các thực thể như tên người, tổ chức, địa điểm và thời gian. Khi kết hợp với mô hình ngôn ngữ tiền huấn luyện, hệ thống đạt độ chính xác vượt trội. Việc liên kết thực thể tên riêng với các nhãn vai nghĩa giúp đồ thị ngữ nghĩa trở nên cụ thể và rõ ràng. Toàn bộ quy trình xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt nhờ đó đạt được tính liền mạch và chuẩn xác.

IV. Xây dựng mạng động từ viVerbNet từ ngữ liệu số hóa

Động từ là hạt nhân điều khiển cấu trúc cú pháp và phân bổ vai nghĩa trong câu tiếng Việt. Luận án đề xuất phương pháp xây dựng mạng động từ tiếng Việt viVerbNet có hệ thống. Công trình kết hợp từ điển tiếng Việt cho máy tính VCL cùng các kỹ thuật học máy tiên tiến. viVerbNet cung cấp khung miêu tả toàn diện về hành vi cú pháp và ràng buộc chọn lựa ngữ nghĩa của động từ. Nguồn tài nguyên này đóng vai trò bản đồ tri thức kết nối cú pháp với ngữ nghĩa tiếng Việt. Dự án tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của từ điển điện tử thông minh.

4.1. Phương pháp phân cụm động từ và word embedding

Xây dựng viVerbNet bắt đầu từ việc biểu diễn véc-tơ từ cho hàng nghìn động từ tiếng Việt. Nghiên cứu áp dụng word embedding tiếng Việt kết hợp phân tích ngữ cảnh xuất hiện. Thuật toán phân cụm tự động gom nhóm các động từ có hành vi cú pháp và ngữ nghĩa tương đồng. Phương pháp này giảm thiểu tối đa công sức biên soạn thủ công. Kết quả phân cụm được các chuyên gia ngôn ngữ thẩm định, bảo đảm tính khoa học và độ tin cậy cao cho cơ sở dữ liệu. Không gian véc-tơ liên tục giúp phản ánh chính xác các biến thể ngữ nghĩa đa dạng của động từ.

4.2. Thiết lập khung cú pháp và ràng buộc lựa chọn vị từ

Mỗi lớp động từ trong viVerbNet được định nghĩa kèm theo khung cú pháp và các ràng buộc ngữ nghĩa cụ thể. Nghiên cứu mô tả chi tiết các vị từ ngữ nghĩa cùng kiểu dữ liệu tham số tương ứng. Ràng buộc lựa chọn quy định tính chất của danh từ đi kèm với động từ. Cơ chế này loại bỏ các cách hiểu mơ hồ hoặc sai lệch trong quá trình phân tích tự động. Nhờ đó, máy tính nhận biết chính xác cách kết hợp từ tự nhiên của người Việt. Cấu trúc khung cú pháp tạo nên quy chuẩn rõ ràng cho các ứng dụng sinh ngôn ngữ tự nhiên.

4.3. Ứng dụng ngữ liệu văn bản số hóa vào từ điển máy tính

Tài nguyên viVerbNet được tích hợp chặt chẽ với ngữ liệu văn bản số hóa và từ điển máy tính VCL. Công cụ gán nhãn mạng động từ tự động hỗ trợ đắc lực cho các bài toán phân tích ngữ nghĩa sâu. Hệ thống tạo lập môi trường tra cứu và xử lý chuẩn hóa cho các nhà phát triển phần mềm ngôn ngữ. Đây là nguồn tài nguyên mở, thúc đẩy các công trình nghiên cứu xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt đạt chuẩn mực quốc tế cao hơn trong tương lai. Công trình mở ra bước phát triển mới cho ngành xử lý ngôn ngữ học tính toán tại Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1. Một số vấn đề cơ bản về cú pháp và ngữ nghĩa
1.2. Các phương pháp phân tích cú pháp và ngữ nghĩa
1.2.1. Phát biểu bài toán
1.2.2. Các phương pháp phân tích cú pháp - ngữ nghĩa
1.2.3. Mô hình ngôn ngữ và biểu diễn văn bản
1.3. Một số vấn đề cơ bản về xây dựng ngữ liệu
1.4. Phương pháp luận
1.5. Chuẩn hoá biểu diễn tài nguyên ngôn ngữ
1.6. Các tài nguyên ngôn ngữ
1.6.1. Tài nguyên từ vựng
1.6.2. Các kho văn bản có chú giải ngữ pháp, ngữ nghĩa
1.7. Kết luận chương 1
2. XÂY DỰNG TÀI NGUYÊN VÀ CÔNG CỤ CHÚ GIẢI NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
2.1. Kho ngữ liệu phân tích cú pháp phụ thuộc cho tiếng Việt
2.1.1. Xây dựng tập nhãn cú pháp phụ thuộc tiếng Việt
2.1.2. Kho ngữ liệu cú pháp phụ thuộc tiếng Việt
2.1.3. Thử nghiệm một số thuật toán phân tích cú pháp phụ thuộc
2.2. Kho ngữ liệu cú pháp thành phần cho tiếng Việt
2.2.1. Xây dựng tập nhãn cú pháp thành phần tiếng Việt
2.2.2. Kho ngữ liệu cú pháp thành phần tiếng Việt
2.2.3. Khảo sát các công cụ phân tích cú pháp thành phần cho tiếng Việt
2.3. Thuật toán chuyển từ phân tích cú pháp thành phần sang cú pháp phụ thuộc và ngược lại
2.3.1. Từ cú pháp thành phần sang cú pháp phụ thuộc
2.3.2. Từ cú pháp phụ thuộc sang cú pháp thành phần
2.4. Kết luận chương 2
3. XÂY DỰNG TÀI NGUYÊN VÀ CÔNG CỤ CHÚ GIẢI NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT
3.1. Kho ngữ liệu có gán nhãn vai nghĩa cho tiếng Việt theo cách tiếp cận liên ngữ
3.2. Mô hình biểu diễn ngữ nghĩa cho tiếng Việt
3.2.1. Các mô hình vai nghĩa và mô hình biểu diễn ngữ nghĩa
3.2.2. Xây dựng tập nhãn ngữ nghĩa tiếng Việt
3.2.3. Xây dựng công cụ gán nhãn ngữ nghĩa cho tiếng Việt
3.3. Kho ngữ liệu gán nhãn ngữ nghĩa cho tiếng Việt
3.4. Xây dựng mô hình phân tích ngữ nghĩa cho tiếng Việt
3.5. Kết luận chương 3
4. XÂY DỰNG MẠNG ĐỘNG TỪ TIẾNG VIỆT
4.1. Từ điển tiếng Việt cho máy tính VCL
4.2. Phương pháp xây dựng viVerbNet
4.3. Biểu diễn véc-tơ từ
4.4. Phân cụm động từ tiếng Việt
4.5. Xây dựng các thành phần của viVerbNet
4.6. Công cụ gán nhãn mạng động từ tiếng Việt
4.7. Ví dụ một cụm động từ trong viVerbNet
4.8. Ràng buộc lựa chọn
4.9. Khung cú pháp và ràng buộc cú pháp
4.10. Vị từ ngữ nghĩa
4.11. Kết luận chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đạihọcquốcg hus vnu edu vn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ MỸ LINH NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN VÀ PHÁT TRIỂN NGỮ LIỆU, CÔNG CỤ CHO PHÂN TÍCH CÚ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN TIN HÀ NỘI − 2025 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ MỸ LINH NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN VÀ PHÁT TRIỂN NGỮ LIỆU, CÔNG CỤ CHO PHÂN TÍCH CÚ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Cơ sở toán học cho tin học Mã số: 9460117.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN LÊ MINH 2. NGUYỄN THỊ MINH HUYỀN HÀ NỘI − 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các kết quả trình bày trong luận án là công trình nghiên cứu của bản thân nghiên cứu sinh trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của tập thể hướng dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực.

Các kết quả sử dụng tham khảo đều đã được trích dẫn đầy đủ và theo đúng quy định. Hà Nội, ngày tháng năm 2025 Nghiên cứu sinh Hà Mỹ Linh i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy cô hướng dẫn của mình là GS.TS Nguyễn Lê Minh và TS Nguyễn Thị Minh Huyền. Thầy cô luôn nhiệt tình chỉ dạy, định hướng, chia sẻ và động viên tôi rất nhiều. Tôi luôn cảm thấy trân trọng, biết ơn và ghi nhớ thời gian làm việc dưới sự hướng dẫn của thầy cô.

Tôi xin cảm ơn tới các thầy cô trong Khoa Toán - Cơ - Tin học, Phòng Đào tạo, đặc biệt là Bộ môn Tin học và Phòng Thí nghiệm Khoa học Dữ liệu - nơi tôi làm việc. Các thầy cô đã dạy dỗ cho tôi những kiến thức nền tảng trong nghiên cứu, các đồng nghiệp đã luôn động viên, chia sẻ và cùng nhau làm việc, góp ý để đạt được những mục tiêu nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Quỹ học bổng đổi mới sáng tạo VinIF. Nhờ có học bổng của quỹ, tôi đã yên tâm làm việc và nghiên cứu.

Quỹ không chỉ hỗ trợ tôi về điều kiện vật chất mà còn là nguồn động lực to lớn để tôi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới gia đình tôi đã luôn bên cạnh ủng hộ, yêu thương và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Gia đình là nơi đã giúp tôi vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất để hoàn thành chặng đường nghiên cứu này. Hà Nội, ngày tháng năm 2025 Nghiên cứu sinh Hà Mỹ Linh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ. vi DANH MỤC HÌNH VẼ. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.

viii MỞ ĐẦU. KIẾN THỨC CƠ SỞ. Một số vấn đề cơ bản về cú pháp và ngữ nghĩa. Các phương pháp phân tích cú pháp và ngữ nghĩa.

Phát biểu bài toán. Các phương pháp phân tích cú pháp - ngữ nghĩa. Mô hình ngôn ngữ và biểu diễn văn bản. Một số vấn đề cơ bản về xây dựng ngữ liệu.

Phương pháp luận. Chuẩn hoá biểu diễn tài nguyên ngôn ngữ. Các tài nguyên ngôn ngữ. Tài nguyên từ vựng.

Các kho văn bản có chú giải ngữ pháp, ngữ nghĩa. Kết luận chương 1. XÂY DỰNG TÀI NGUYÊN VÀ CÔNG CỤ CHÚ GIẢI NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT. Kho ngữ liệu phân tích cú pháp phụ thuộc cho tiếng Việt.

Xây dựng tập nhãn cú pháp phụ thuộc tiếng Việt. Kho ngữ liệu cú pháp phụ thuộc tiếng Việt. Thử nghiệm một số thuật toán phân tích cú pháp phụ thuộc. Kho ngữ liệu cú pháp thành phần cho tiếng Việt.

Xây dựng tập nhãn cú pháp thành phần tiếng Việt. Kho ngữ liệu cú pháp thành phần tiếng Việt. Khảo sát các công cụ phân tích cú pháp thành phần cho tiếng Việt. Thuật toán chuyển từ phân tích cú pháp thành phần sang cú pháp phụ thuộc và ngược lại.

Từ cú pháp thành phần sang cú pháp phụ thuộc. Từ cú pháp phụ thuộc sang cú pháp thành phần. Kết luận chương 2. XÂY DỰNG TÀI NGUYÊN VÀ CÔNG CỤ CHÚ GIẢI NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT.

Kho ngữ liệu có gán nhãn vai nghĩa cho tiếng Việt theo cách tiếp cận liên ngữ. Mô hình biểu diễn ngữ nghĩa cho tiếng Việt. Các mô hình vai nghĩa và mô hình biểu diễn ngữ nghĩa. Xây dựng tập nhãn ngữ nghĩa tiếng Việt.

Xây dựng công cụ gán nhãn ngữ nghĩa cho tiếng Việt. Kho ngữ liệu gán nhãn ngữ nghĩa cho tiếng Việt. Xây dựng mô hình phân tích ngữ nghĩa cho tiếng Việt. Kết luận chương 3.

XÂY DỰNG MẠNG ĐỘNG TỪ TIẾNG VIỆT 120 4. Từ điển tiếng Việt cho máy tính VCL. Phương pháp xây dựng viVerbNet. Biểu diễn véc-tơ từ.

Phân cụm động từ tiếng Việt. Xây dựng các thành phần của viVerbNet. Công cụ gán nhãn mạng động từ tiếng Việt. Ví dụ một cụm động từ trong viVerbNet.

Ràng buộc lựa chọn. Khung cú pháp và ràng buộc cú pháp. Vị từ ngữ nghĩa. Kết luận chương 4.

149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 174 v DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Ý nghĩa AMR Abstract Meaning Representation Mô hình biểu diễn ngữ nghĩa trừu tượng biLM Bidirectional Language Model Mô hình ngôn ngữ hai chiều BERT Bidirectional Encoder Representa- Mô hình biểu diễn mã hoá hai chiều từ tions from Transformers Transformers CBOW Continuous Bag of Words Mô hình túi từ liên tục DCS Dependency based Compositional Mô hình ngữ nghĩa thành phần dựa vào Semantics phụ thuộc DRT Discourse Representation Theory Lý thuyết biểu diễn diễn ngôn ELMo Embedding from Language Model Mô hình nhúng của ngôn ngữ GMB Groningen Meaning Bank Kho ngữ liệu ngữ nghĩa Groningen GloVe Global Vectors for Word Represen- Mô hình biểu diễn véc tơ từ toàn cục tation GPT Generative Pretrained Transformer Mô hình chuyển đổi được huấn luyện trước tạo sinh LAS Labeled Attachment Score Độ đo đính kèm nhãn phụ thuộc LIRICS Linguistic InfRastructure for Inter- Cơ sở ngôn ngữ cho các hệ thống và tài operable ResourCes and Systems nguyên có thể tương tác LTAG Lexicalized Tree Adjoining Gram- Văn phạm kết nối cây từ vựng hóa. mars LLMs Large Language Models Mô hình ngôn ngữ lớn LMF Lexical Markup Framework Khung đánh dấu từ vựng NLP Natural Language Processing Xử lí ngôn ngữ tự nhiên NLU Natural Language Understanding Hiểu ngôn ngữ tự nhiên NSP Next Sentence Prediction Mô hình dự đoán câu tiếp theo MLM Masked Language Model Mô hình ngôn ngữ có mặt nạ POS Part-of-Speech Nhãn từ loại SRL Semantic Role Labeling Gán nhãn vai nghĩa.

UCCA Universal Conceptual Cognitive An- Mô hình chú thích nhận thức khái niệm notation phổ quát UAS Unlabeled Attachment Score Độ đo không đính kèm nhãn phụ thuộc UD Universal Dependency Phụ thuộc phổ quát U-POS Universal Part-of-Speech Nhãn từ loại phổ quát VCL Vietnamese Computational Lexicon Từ điển tiếng Việt dùng cho máy tính vi DANH MỤC HÌNH VẼ 1 Mục tiêu của luận án.1 Cây cú pháp thành phần của câu: Nam đang làm bài_tập .2 Cách 1: cây cú pháp thành phần của câu: “Anh ấy nói_chuyện với cô_giáo ở trường.3 Cách 2: cây cú pháp thành phần của câu: “Anh ấy nói_chuyện với cô_giáo ở trường.4 Cây cú pháp phụ thuộc của câu: Nam đang làm bài_tập.5 Kiến trúc của mô hình CBOW và Skip-gram.6 Tiến trình huấn luyện trước và tinh chỉnh của mô hình BERT [35].7 Quy trình gán nhãn dữ liệu chuẩn.8 Ví dụ về lớp động từ Hit-18.9 Cấu trúc tổng quát của một mục từ trong VCL.10 Đồ thị phụ thuộc của câu: I like apples and bananas.11 Ví dụ về một câu được phân tích AMR .12 Ví dụ về một câu được phân tích UCCA .13 Biểu diễn ngữ nghĩa dạng đồ thị DCS .1 Ví dụ về nhãn “acl:tonp”.2 Ví dụ về nhãn “csubj:vsubj”.3 Ví dụ về nhãn “csubj:asubj”.4 Ví dụ về nhãn “det:clf”.5 Thống kê độ chính xác dựa vào độ dài câu.6 Thống kê các độ đo dựa vào độ dài của phụ thuộc.7 Thống kê các độ đo dựa vào khoảng cách tới root.8 Hai cách phân tích cú pháp thành phần cho một câu tiếng Việt.1 Mô hình ngôn ngữ lớn sinh biểu diễn ngữ nghĩa cho tiếng Việt.1 Mô hình xây dựng viVerbNet. 125 vii DANH MỤC BẢNG 1.1 Một vài kho ngữ liệu cú pháp phụ thuộc trong dự án UD.1 Độ đồng thuận của ba chuyên gia gán nhãn cú pháp phụ thuộc.2 Một số thống kê trên bộ dữ liệu cú pháp phụ thuộc tiếng Việt.3 Các mô hình phân tích cú pháp phụ thuộc.4 Huấn luyện với Dataset1, đầu vào: CoNLL-U.5 Huấn luyện với Dataset2, đầu vào: CoNLL-U.6 Huấn luyện với Dataset1, đầu vào: văn bản thô.7 Huấn luyện với Dataset2, đầu vào: văn bản thô.8 Huấn luyện với các nhãn chính của Dataset1.9 Huấn luyện với các nhãn chính của Dataset2.10 Kết quả của hai mô hình tốt nhất đối với tập dữ liệu tiếng Anh.11 Thống kê theo nhãn cú pháp phụ thuộc.12 Thống kê theo nhãn con của compound.13 Bảng ánh xạ nhãn từ loại tiếng Việt và UD.14 Các nhãn chức năng cú pháp.16 Độ đồng thuận của ba chuyên gia gán nhãn cú pháp thành phần.17 Thống kê dữ liệu VCP 2023.18 Thống kê trên tập nhãn từ loại.19 Kết quả của các mô hình phân tích cú pháp thành phần.20 Kết quả thống kê trên các miền dữ liệu.21 Thống kê lỗi trên các nhãn từ loại.22 Thống kê lỗi trên các nhãn thành phần.23 Luật xác định từ trung tâm của các cụm từ.24 Luật sinh nhãn phụ thuộc.25 Kết quả chuyển cú pháp thành phần sang cú pháp phụ thuộc.26 Bảng một số luật chuyển đổi từ cú pháp phụ thuộc sang cú pháp thành phần.27 Kết quả chuyển cú pháp phụ thuộc sang cú pháp thành phần.28 Thống kê một số lỗi chuyển đổi từ cú pháp phụ thuộc sang cú pháp thành phần.1 Tập nhãn vai nghĩa tiếng Việt.2 Độ đồng thuận của các cặp chuyên gia gán nhãn.3 Thống kê trên từng tập dữ liệu trong viPropBank.4 Thống kê số lượng nhãn trong kho ngữ liệu PropBank tiếng Việt.5 Ánh xạ giữa các nhãn LIRICS, nhãn vai nghĩa chính trong viAMR và các nhãn AMR.5 Ánh xạ giữa các nhãn LIRICS, nhãn vai nghĩa chính trong viAMR và các nhãn AMR.6 Danh sách các nhãn thời gian, địa điểm và nhãn câu cho AMR tiếng Việt.7 Danh sách các nhãn phụ trong mô hình biểu diễn ngữ nghĩa tiếng Việt.8 Thống kê 20 nhãn xuất hiện nhiều nhất trong kho dữ liệu ngữ nghĩa tiếng Việt.9 Bảng đồng thuận giữa các cặp chuyên gia.10 Thống kê các trường hợp không đồng thuận trong kết quả gán nhãn.11 Bảng mô tả các trường trong tập dữ liệu ngữ nghĩa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Mỹ Linh (2025). Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-ung-dung/nghien-cuu-phuong-phap-bieu-dien-va-phat-trien-ngu-lieu-tieng-viet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích hiệu quả của mô hình machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên tại Việt Nam. Đề xuất cải tiến hiệu suất và ứng dụng thực tế."

Luận án "Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2025.

Luận án "Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Cơ sở toán học cho tin học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu phương pháp biểu diễn và phát triển ngữ liệu tiếng Việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter