Luận án: Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh góc nhìn chức năng, liên hệ Việt

Tìm hiểu ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh qua lăng kính ngữ pháp chức năng, đối chiếu cách biểu đạt trong tiếng Việt. Nâng cao hiểu biết ngôn ngữ.

Trường ĐH

đại học sư phạm - đại học đà nẵng

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

304

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I.Khám phá ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh Góc nhìn chức năng

Luận án tập trung khám phá lĩnh vực ẩn dụ ngữ pháp (Grammatical Metaphor - GM). Đây là một khái niệm mới trong ngôn ngữ học. Mục tiêu chính là làm rõ cách GM được tổ chức trong tiếng Anh. Nghiên cứu cũng liên hệ chặt chẽ với tiếng Việt. Ngôn ngữ được xem là nguồn lực mạnh mẽ để tạo nghĩa. Nó cung cấp nhiều phương thức diễn đạt cho cùng một ý nghĩa. Ngữ cảnh đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn cách diễn đạt. Tài liệu này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về bản chất và chức năng của GM. Tầm quan trọng của GM trong việc tạo ra sự linh hoạt và sắc thái trong giao tiếp được nhấn mạnh.

1.1. Ẩn dụ ngữ pháp Khái niệm và tầm quan trọng

Ẩn dụ ngữ pháp là một phương thức diễn đạt. Nó cho phép người nói/viết thay đổi cấu trúc ngữ pháp mà vẫn giữ ý nghĩa. Khái niệm này đang được nghiên cứu rộng rãi. Luận án phân tích chi tiết các biểu hiện của GM. Mục đích là nâng cao hiểu biết về cách ngôn ngữ hoạt động. Sự đa dạng trong diễn đạt nghĩa qua GM là điểm mấu chốt. Nghiên cứu khẳng định vai trò của GM trong việc làm phong phú ngôn ngữ.

1.2. Nền tảng ngữ pháp chức năng Halliday và siêu chức năng

Halliday là người tiên phong trong ngữ pháp chức năng hệ thống (Systemic Functional Grammar - SFG). Ông khẳng định ngôn ngữ là nguồn lực tạo nghĩa. Mối quan hệ ngữ nghĩa và ngữ pháp-từ vựng tạo nên ý nghĩa trong ngôn cảnh. SFG chỉ ra ba siêu chức năng cốt lõi. Đó là siêu chức năng kinh nghiệm, siêu chức năng liên nhân và siêu chức năng văn bản. Chúng là nền tảng để tạo nghĩa, tạo lời và giao tiếp. Khuôn khổ lý thuyết này định hướng cho toàn bộ nghiên cứu về GM.

II.Các cơ chế ẩn dụ ngữ pháp Chuyển hóa diễn đạt

Luận án đi sâu vào các cơ chế tạo ra ẩn dụ ngữ pháp. Các cơ chế này giải thích cách thức biến đổi cấu trúc ngữ pháp. Mục đích là để đạt được hiệu ứng diễn đạt nhất định. Chúng bao gồm danh hóa, phi danh hóa, chuyển đổi chức năng lời nói, chuyển hóa nhóm động từ tình thái và phóng chiếu. Việc hiểu rõ các cơ chế này là chìa khóa. Nó giúp nhận diện và phân tích GM hiệu quả. Các cơ chế này thể hiện sự linh hoạt của ngôn ngữ. Chúng giúp người sử dụng ngôn ngữ truyền tải ý nghĩa một cách tinh tế.

2.1. Cơ chế danh hóa và phi danh hóa ý tưởng

Cơ chế danh hóa (nominalization) được sử dụng cho ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng. Nó biến động từ, tính từ thành danh từ. Điều này giúp cô đọng thông tin, tạo sự khái quát. Ví dụ, 'to decide' thành 'decision'. Phi danh hóa là quá trình ngược lại. Nó khôi phục lại cấu trúc động từ hoặc tính từ ban đầu. Các cơ chế này thay đổi hình thức diễn đạt. Tuy nhiên, ý nghĩa cốt lõi vẫn được giữ nguyên. Chúng phổ biến trong văn bản học thuật.

2.2. Chuyển đổi chức năng lời nói và tình thái

Ẩn dụ thức sử dụng cơ chế chuyển đổi chức năng lời nói. Ví dụ, một câu hỏi có thể mang ý nghĩa của một lời yêu cầu. Ẩn dụ tình thái được thực hiện qua hai cơ chế. Thứ nhất là chuyển hóa nhóm động từ tình thái. Ví dụ, 'It is necessary that...' thay cho 'You must...'. Thứ hai là cơ chế phóng chiếu (projection). Nó thể hiện quan điểm, niềm tin của người nói. Các cơ chế này cho phép biểu đạt sắc thái giao tiếp phong phú hơn.

III.Phân loại ẩn dụ ngữ pháp Tư tưởng tình thái văn bản

Luận án phân loại ẩn dụ ngữ pháp thành ba loại chính. Chúng bao gồm ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng, ẩn dụ tình thái và ẩn dụ ngữ pháp văn bản. Mỗi loại liên quan đến một siêu chức năng cụ thể của ngôn ngữ. Sự phân loại này giúp hệ thống hóa việc nghiên cứu GM. Nó cũng cung cấp một khung phân tích chi tiết. Hiểu các loại GM giúp nhận diện rõ hơn mục đích giao tiếp. Điều này quan trọng trong cả tiếng Anh và tiếng Việt. Việc phân loại cũng hỗ trợ cho việc giảng dạy và học tập ngôn ngữ hiệu quả hơn.

3.1. Ẩn dụ tư tưởng Biến đổi cấu trúc kinh nghiệm

Ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng liên quan đến siêu chức năng kinh nghiệm. Nó biểu đạt các sự kiện, quá trình và thuộc tính. Danh hóa là hình thức chủ yếu của loại ẩn dụ này. Ví dụ, một động từ hoặc mệnh đề được biến thành danh từ. Điều này tạo ra sự khách quan và trang trọng. Ẩn dụ tư tưởng thường thấy trong văn bản khoa học. Nó giúp khái quát hóa thông tin và tạo sự khúc chiết.

3.2. Ẩn dụ tình thái và ẩn dụ văn bản Tạo nghĩa giao tiếp

Ẩn dụ tình thái liên quan đến siêu chức năng liên nhân. Nó thể hiện thái độ, đánh giá, mức độ chắc chắn của người nói. Ví dụ, thay vì dùng một trạng từ, dùng một cấu trúc mệnh đề. Ẩn dụ ngữ pháp văn bản liên quan đến siêu chức năng văn bản. Nó sử dụng các cơ chế kết nối (conjunction, cohesion). Điều này giúp tổ chức thông tin mạch lạc, rõ ràng. Cả hai loại GM này đều đóng góp vào hiệu quả giao tiếp.

IV.Phương pháp nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp chuyên sâu

Nghiên cứu áp dụng một phương pháp luận chặt chẽ. Điều này đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả. Luận án đã thu thập một lượng lớn dữ liệu thực tế. Các phương pháp mô tả, định tính và định lượng được kết hợp. Thủ pháp so sánh, đối chiếu và cải biến cũng được sử dụng. Mục đích là để phân tích sâu sắc các hiện tượng GM. Phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết. Nó cho thấy sự nghiêm túc trong quá trình thực hiện luận án.

4.1. Thu thập dữ liệu và phương pháp chính yếu

Luận án đã thu thập 1337 mẫu diễn đạt GM. Nguồn dữ liệu phong phú từ các thể loại văn bản khác nhau. Chúng bao gồm văn bản khoa học, văn bản chính luận và văn bản văn chương. Dữ liệu được thu thập từ cả tiếng Anh và tiếng Việt. Hai phương pháp chính được áp dụng là mô tả và định tính. Phương pháp định lượng cũng được sử dụng để thống kê. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về tần suất GM.

4.2. Thủ pháp so sánh đối chiếu cải biến đa chiều

Thủ pháp so sánh và đối chiếu được sử dụng rộng rãi. Nó giúp xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản. Điều này áp dụng cho các phương thức diễn đạt GM trong tiếng Anh và tiếng Việt. Thủ pháp cải biến cũng được áp dụng. Nó giúp phân tích các biến thể trong diễn đạt GM. Các thủ pháp này hỗ trợ việc hiểu sâu sắc hơn về cơ chế ngữ pháp. Chúng cũng làm rõ sự khác biệt văn hóa trong ngôn ngữ.

V.Ẩn dụ ngữ pháp Anh Việt Điểm tương đồng và khác biệt

Luận án tiến hành so sánh đối chiếu ẩn dụ ngữ pháp giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Mục tiêu là làm nổi bật các điểm tương đồng và khác biệt. Sự liên hệ này mang ý nghĩa quan trọng. Nó giúp người học và người dạy tiếng Anh có cái nhìn toàn diện hơn. Kết quả phân tích cung cấp kiến thức giá trị. Nó hỗ trợ việc cải thiện kỹ năng diễn đạt và hiểu ngôn ngữ. Nghiên cứu cũng mở ra tiềm năng cho việc ứng dụng trong dịch thuật. Nó còn góp phần vào việc phát triển lý thuyết GM trong các ngôn ngữ khác nhau.

5.1. Phân tích chi tiết các mẫu ẩn dụ trong hai ngôn ngữ

Luận án đã khảo sát, thu thập và mô tả các mẫu GM. Phân tích được thực hiện trong từng loại ẩn dụ. Điều này bao gồm cả tiếng Anh và tiếng Việt. Các mẫu được phân tích từ góc độ chức năng. Mức độ phổ biến của GM trong từng thể loại văn bản cũng được đánh giá. Kết quả phân tích chỉ ra sự hiện diện phong phú của GM. Nó cũng cho thấy cách GM hoạt động trong từng ngôn ngữ cụ thể.

5.2. Liên hệ thực tiễn và gợi mở hướng nghiên cứu mới

Nghiên cứu đã rút ra những điểm tương đồng. Nó cũng chỉ rõ những khác biệt cơ bản trong diễn đạt GM. Các phát hiện này có giá trị ứng dụng cao. Đặc biệt là trong giảng dạy và học tập ngôn ngữ. Luận án cũng gợi mở nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo. Lĩnh vực GM vẫn còn tiềm năng khám phá. Nó có thể được mở rộng sang các ngôn ngữ khác hoặc các thể loại văn bản khác.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng anh từ góc nhìn ngữ pháp chức năng liên hệ với tiếng việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (304 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ******** ẨN DỤ NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH TỪ GÓC NHÌN NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG VIỆT) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Đà Nẵng- 2024 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ******* GIÃ THỊ TUYẾT NHUNG ẨN DỤ NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH TỪ GÓC NHÌN NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG VIỆT) Chuyên ngành : Ngôn ngữ học Mã ngành : 9229020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHAN VĂN HÒA Đà Nẵng- Năm 2024 i LỜI CAM ĐOAN ` Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các vấn đề được nghiên cứu, phân tích, mô tả và tổng kết trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Ngày 11 tháng 7 năm 2024 Nghiên cứu sinh Giã Thị Tuyết Nhung ii LỜI CẢM ƠN Trải qua thời gian dài học tập và nghiên cứu miệt mài, tôi đã hoàn thành xong luận án Tiến sĩ ngôn ngữ học.

Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tận tình của Thầy, Cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Văn Sáng luôn động viên nhắc nhở và cho những ý kiến quý báu trong quá trình làm luận án. Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu, chia sẻ tài liệu, đôn đốc tiến trình và điều chỉnh kịp thời những hạn chế trong nghiên cứu. Tôi trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trong hội đồng các chuyên đề, seminar, hội đồng cơ sở đã có những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu để luận án được hoàn thiện hơn.

Với lòng kính trọng, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng, quý Thầy Cô giảng dạy các chuyên đề cũng như các Thầy Cô ở khoa, phòng chức năng, đã tạo điều kiện để tôi bảo vệ luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn đến quý lãnh đạo, tổ tiếng Anh và quý Thầy Cô trường THPT Trường Chinh đã luôn tạo điều kiện để tôi tham gia học tập đầy đủ và hoàn thành luận án. Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến quý lãnh đạo, quý Thầy Cô trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà Nẵng đã luôn động viên, khích lệ tôi từ khi tôi học thạc sĩ đến nay. Tôi chân thành cảm ơn các Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn bè đã hướng dẫn, giúp đỡ, cộng tác, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.

Tôi xin tri ân sâu sắc sự khích lệ, hỗ trợ từ Ba Mẹ, gia đình, người thân đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu. Chắc chắn trong luận án còn nhiều thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý, giúp đỡ của quý Thầy, Cô để hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Đà Nẵng, ngày 11 tháng 7 năm 2024 iii TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Tên đề tài: Ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Anh từ góc nhìn ngữ pháp chức năng (liên hệ với tiếng việt) Ngành: Ngôn ngữ học Họ và tên NCS: Giã Thị Tuyết Nhung Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Văn Hòa Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng Tóm tắt: Hiện nay ngôn ngữ học trên thế giới đã phát hiện nhiều lĩnh vực mới trong nghiên cứu và ứng dụng trong đó có Ẩn dụ ngữ pháp. Đề tài luận án “Ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Anh từ góc nhìn ngữ pháp chức năng (liên hệ với tiếng Việt)” nhằm khám phá cách thức tổ chức của diễn đạt ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Anh liên hệ đến tiếng Việt.

Halliday [99] tiếp tục khẳng định rằng ngôn ngữ là nguồn lực tạo nghĩa và ngôn ngữ cũng là nguồn lực đầy tiềm năng lựa chọn các phương thức diễn đạt nghĩa để phù hợp với ngữ cảnh phát ngôn. Quả vậy, mối quan hệ giữa hai bình diện ngữ nghĩa và ngữ pháp- từ vựng là mối quan hệ tạo nghĩa và diễn đạt nghĩa ở bình diện ngôn cảnh. Cụ thể hơn nữa, do có sự chi phối của ngữ cảnh nên cùng một ý nghĩa có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Chính vì thế, ngôn ngữ học chức năng hệ thống chỉ rõ rằng 3 siêu chức năng gồm: Siêu chức năng kinh nghiệm, siêu chức năng liên nhân và siêu chức năng văn bản là ba tuyến nghĩa nền tảng để tạo nghĩa, tạo lời và giao tiếp.

Trên cơ sở đó, luận án xây dựng các phương thức diễn đạt trong môi trường ngữ pháp qua các cơ chế như sau: Cơ chế danh hóa và phi danh hóa đối với Ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng, cơ chế chuyển đổi chức năng lời nói đối với Ẩn dụ thức, cơ chế chuyển hóa nhóm động từ tình thái và cơ chế phóng chiếu đối với Ẩn dụ tình thái, và cuối cùng là cơ chế kết nối đối với Ẩn dụ ngữ pháp văn bản. Để thực hiện được các mục đích và nhiệm vụ như vậy, về mặt phương pháp, luận án đã thu thập 1337 mẫu diễn đạt ẩn dụ ngữ pháp từ thể loại văn bản khoa học, văn bản chính luận và văn bản văn chương trong tiếng Anh và trong tiếng Việt. Hai phương pháp chính được sử dụng là (1) phương pháp mô tả, (2) phương pháp định tính và định lượng. Ngoài ra, thủ pháp so iv sánh và đối chiếu cũng được sử dụng ở những mức độ khác nhau trong quá trình liên hệ với tiếng Việt nhằm rút ra những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản trong các phương thức diễn đạt; thủ pháp cải biến cũng được sử dụng trong diễn đạt ẩn dụ.

Luận án đã khảo sát, thu thập, mô tả, phân tích, so sánh các mẫu trong tiếng Anh và tiếng Việt trong từng loại ẩn dụ ngữ pháp và thu được những kết quả sau: (1) Luận án chứng minh được rằng ba loại Ẩn dụ ngữ pháp đều xuất hiện trong văn bản khoa học, văn bản chính luận và văn bản văn chương (gồm nhật ký, hồi ký và tiểu thuyết) trong tiếng Anh và tiếng Việt với sự đa dạng về phương thức diễn đạt và phong phú về tần số xuất hiện. Trong Ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng, luận án chỉ ra rằng khuynh hướng diễn đạt chủ yếu là “giảm cấp”, và luận án đã xây dựng được 3 phương thức diễn đạt qua danh hóa và 3 phương thức diễn đạt qua phi danh hóa trong tiếng Anh và tiếng Việt; danh hóa được xem là nguồn lực chính để tạo nên Ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng trong cả hai ngôn ngữ. Trong tiếng Việt, hệ thống từ chức năng phong phú, một số từ chức năng hàm chứa cả sắc thái, thái độ của chủ thể lập ngôn. Trong Ẩn dụ ngữ pháp liên nhân, luận án khẳng định khuynh hướng chủ yếu là “tăng cấp”.

Luận án đã hệ thống hóa được hai phương thức diễn đạt trong ẩn dụ tình thái và bốn phương thức diễn đạt trong ẩn dụ thức trong tiếng Anh và tiếng Việt. Đối với Ẩn dụ tình thái, phương thức diễn đạt chủ yếu được nhận diện qua mệnh đề phóng chiếu nhằm diễn đạt các ý nghĩa tình thái chủ quan và khách quan. Đối với Ẩn dụ thức, chuyển đổi chức năng lời nói với cấu trúc nghĩa của hệ thống câu hỏi, câu tường thuật, câu cảm thán và câu mệnh lệnh cũng được phân biệt rõ giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Đối với Ẩn dụ ngữ pháp văn bản, luận án khảo sát được bốn phương thức diễn đạt gồm tổ chức bên trong và bên ngoài văn bản, chuyển đổi kép, cấu trúc- phi cấu trúc và yếu tố nối trong tiếng Anh và tiếng Việt.

Các loại Ẩn dụ ngữ pháp có thể xuất hiện chồng lắp trong văn bản (2) Luận án đưa ra một số ứng dụng của Ẩn dụ ngữ pháp trong nghiên cứu và giáo dục ngôn ngữ đồng thời nêu ra một số hạn chế của luận án, chẳng hạn: luận án chưa so sánh, đối chiếu sâu từng loại Ẩn dụ ngữ pháp xuất hiện trong các loại văn bản, đồng thời việc đối chiếu sâu từng phương thức diễn đạt giữa hai ngôn ngữ. (3) Dựa vào tính cấp thiết nghiên cứu Ẩn dụ ngữ pháp ở Việt Nam trong nghiên cứu và giảng dạy, luận án đề xuất Ẩn dụ ngữ pháp cần được nghiên cứu sâu hơn trong v tiếng Anh và tiếng Việt. Trên cơ sở những kết quả của luận án đã đạt được về mặt lý luận cũng như về mặt thực tiễn, có thể nói đây là luận án đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống ba loại ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Anh liên hệ với tiếng Việt với hy vọng góp phần vào quá trình nghiên cứu sâu hơn về các loại Ẩn dụ ngữ pháp- một lĩnh vực mới với rất nhiều hứa hẹn trong ứng dụng vào nghiên cứu cũng như giảng dạy ngôn ngữ. INFORMATION PAGE OF DOCTORAL THESIS Name of thesis: Grammatical Metaphors in English from Systemic Functional Linguistics (relating to Vietnamese) Major: Linguistics Full name of PhD student: Gia Thi Tuyet Nhung Supervisors: Associate-Prof.

Phan Van Hoa Training institution: University of Science and Education - University of Da Nang Abstract: Currently, linguistics in the world has discovered many new fields in research and application, including Grammatical Metaphor. The topic of the thesis "Grammatical Metaphors in English from Systemic Functional Linguistics (relating to Vietnamese)" aims to discover the organization of grammatical metaphor expressions in English and relate this mechanism to Vietnamese. Halliday [99] continues to assert that language is a resource for creating meaning, and language is also a potential resource for choosing modes of meaning expression to match the utterance context. Indeed, the relationship between the two aspects of semantics and lexicogrammar is the relationship of creating meaning and expressing meaning at the level of context.

More specifically, due to the influence of context, the same meaning can have many different expressions. Therefore, systemic functional linguistics clearly shows that the experiential, interpersonal, and textual metafunctions are the three fundamental lines of meaning for meaning creation, speech generation, and communication. On that basis, the thesis builds expressing modes in the grammatical vi environment through the following mechanisms: The mechanism of nominalization and non- nominalization for Ideational Grammatical Metaphor, the mechanism of speech-function transformation for Metaphor of Mood, the mechanism of modal verb group transformation and the projecting mechanism of mental processes for Metaphor of Modality, and finally, the texturing mechanism for Textual Grammatical Metaphor. In order to accomplish such purposes and tasks, methodically, the thesis has collected 1337 samples of grammatical metaphor expressions from three genres of scientific texts, publicism texts and literary texts in English and in Vietnamese.

The two main methods used are (1) descriptive method, (2) qualitative and quantitative method.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh: Góc nhìn chức năng, liên hệ Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh qua lăng kính ngữ pháp chức năng, đối chiếu cách biểu đạt trong tiếng Việt. Nâng cao hiểu biết ngôn ngữ.

Luận án "Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh: Góc nhìn chức năng, liên hệ Việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học sư phạm - đại học đà nẵng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh: Góc nhìn chức năng, liên hệ Việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh: Góc nhìn chức năng, liên hệ Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh: Góc nhìn chức năng, liên hệ Việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh: Góc nhìn chức năng, liên hệ Việt" có 304 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ẩn dụ ngữ pháp tiếng Anh: Góc nhìn chức năng, liên hệ Việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter