Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương trong tiếng Việt - Vũ Thúy Nga
Luận án nghiên cứu luận án tiến sĩ ngôn ngữ học thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương trong tiếng Việt.
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý thuyết tổng quan phạm trù thời và thể tiếng Nhật
- Số trang:
- 170 trang
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Vũ Thúy Nga
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý thuyết tổng quan phạm trù thời và thể tiếng Nhật
Nghiên cứu về thời và thể giữ vị trí then chốt trong lý thuyết ngữ pháp hiện đại. Hệ thống thời thể tiếng Nhật vận hành theo nguyên lý ngữ pháp chặt chẽ và nhất quán. Phạm trù thời và thể có mối quan hệ tương hỗ mật thiết trong cấu trúc câu. Bản chất của thời liên quan trực tiếp đến mốc thời gian phát ngôn của người nói. Trục thời gian được chia thành hai nhánh cơ bản gồm thời tuyệt đối và thời tương đối. Trong câu đơn, thời tuyệt đối lấy thời điểm nói làm điểm quy chiếu chuẩn. Trong câu phức, thời tương đối phản ánh tương quan trực tiếp giữa các sự việc với nhau. Ngôn ngữ học quốc tế đánh giá rất cao tính hệ thống của ngữ pháp tiếng Nhật. Sự phân định rạch ròi giữa thời và thể tạo tiền đề cho việc phân tích cú pháp. Toàn bộ luận án xây dựng nền tảng từ những lý thuyết ngôn ngữ học chuẩn xác này nhằm giải quyết các vấn đề đối chiếu dịch thuật.
1.1. Khái niệm cơ bản về phạm trù thời và thể trong ngôn ngữ
Phạm trù thời chỉ vị trí của sự việc trên trục thời gian tuyến tính. Điểm mốc quy chiếu cơ bản là thời điểm phát ngôn của người nói. Phạm trù thể thể hiện cách nhìn nhận cấu trúc bên trong của sự việc. Sự việc có thể đang diễn tiến, đã hoàn thành hoặc mang tính lặp lại thường xuyên. Hai phạm trù này luôn kết hợp chặt chẽ trong từng phát ngôn thực tế. Tiếng Nhật thể hiện thời và thể thông qua biến đổi hình thái vị từ. Ngược lại, tiếng Việt chủ yếu sử dụng phương thức hư từ và ngữ cảnh giao tiếp. Sự khác biệt về loại hình ngôn ngữ tạo nên đặc trưng riêng biệt cho từng thứ tiếng. Hiểu rõ bản chất thời và thể giúp người học nắm vững bản chất ngữ pháp sâu sắc.
1.2. Phân loại thời tuyệt đối và thời tương đối trong câu
Thời tuyệt đối xác định mốc chuẩn duy nhất là thời điểm phát ngôn hiện tại. Sự việc xảy ra trước thời điểm nói thuộc về phạm trù quá khứ. Sự việc xảy ra sau thời điểm nói thuộc về phạm trù tương lai. Thời tương đối lấy mốc chuẩn từ một thời điểm xác định khác trong văn cảnh. Hiện tượng thời tương đối xuất hiện phổ biến trong mệnh đề phụ của câu ghép. Tiếng Nhật thiết lập quy tắc hòa phối thời tương đối vô cùng chặt chẽ. Hình thái vị từ ở mệnh đề phụ biến đổi phụ thuộc vào hành động của mệnh đề chính. Việc phân biệt rõ thời tuyệt đối và thời tương đối là chìa khóa để giải mã cú pháp tiếng Nhật.
II. Đặc trưng hình thái dạng thức đuôi ta và ru cú pháp
Vị từ tiếng Nhật sở hữu khả năng biến đổi hình thái phong phú ở phần đuôi câu. Dạng thức đuôi ta và ru đóng vai trò trung tâm trong việc biểu đạt thời gian ngữ pháp. Đuôi 'ru' biểu thị thời phi quá khứ, bao gồm hiện tại và tương lai. Đuôi 'ta' biểu thị thời quá khứ hoặc sự hoàn tất trọn vẹn của hành động. Sự kết hợp giữa đuôi từ và tính chất vị từ tạo ra nhiều tầng nghĩa cú pháp. Vị từ trạng thái và vị từ hành động mang lại giá trị thời gian hoàn toàn khác biệt. Ngoài ra, sự tương tác với các phó từ chỉ thời gian làm tăng tính chuẩn xác cho thông điệp. Khảo sát hình thái vị từ làm sáng tỏ cơ chế biểu hiện thời gian trong tiếng Nhật hiện đại.
2.1. Ngữ nghĩa của dạng thức đuôi ru và đuôi ta ở vị từ
Dạng thức đuôi 'ru' xuất hiện ở dạng nguyên thể của động từ và tính từ tiếng Nhật. Dạng thức này diễn tả thói quen lặp lại, quy luật chân lý hoặc hành động tương lai. Đuôi 'ta' đánh dấu sự kiện đã diễn ra và hoàn thành trước thời điểm nói. Đuôi 'ta' còn được dùng để thể hiện sự phát hiện hoặc tái xác nhận một sự thực. Ý nghĩa của đuôi 'ta' thay đổi tùy theo vị ngữ động từ hay vị ngữ tính từ. Với vị ngữ trạng thái, đuôi 'ta' khẳng định trạng thái đã từng tồn tại trong quá khứ. Với vị ngữ hành động, đuôi 'ta' nhấn mạnh kết quả hoàn thành dứt điểm của sự việc. Sự phân hóa ngữ nghĩa này đòi hỏi việc phân tích cẩn trọng.
2.2. Vai trò cấu trúc te iru trong biểu đạt thời và thể
Cấu trúc te iru là sự kết hợp giữa động từ dạng liên từ 'te' và trợ động từ 'iru'. Cấu trúc te iru vừa biểu thị thể tiếp diễn vừa biểu thị thể kết quả hoàn thành. Với động từ chỉ hành động kéo dài, te iru diễn tả hành động đang trong quá trình tiến hành. Với động từ biến hóa tức thời, te iru biểu thị trạng thái kết quả còn lưu lại. Khi chuyển sang dạng quá khứ 'te ita', cấu trúc phản ánh tiến trình đã diễn ra trong quá khứ. Cấu trúc te iru đóng vai trò cầu nối trọng yếu giữa phạm trù thời và thể. Nắm vững cấu trúc này giúp diễn đạt chuẩn xác các sắc thái ngữ nghĩa phức tạp.
III. Ngữ pháp đối chiếu Nhật Việt qua biểu hiện thời gian
Ngữ pháp đối chiếu Nhật Việt làm rõ những nét dị biệt loại hình căn bản giữa hai ngôn ngữ. Tiếng Nhật thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính với hệ thống biến tố phong phú. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập không có biến đổi hình thái từ. Tiếng Nhật dựa vào đuôi vị từ để định vị thời gian phát ngôn một cách bắt buộc. Tiếng Việt tận dụng linh hoạt yếu tố ngữ cảnh, trật tự từ và các từ ngữ chỉ thời gian. Ngữ nghĩa học đối chiếu cung cấp công cụ phân tích sâu sắc các phương thức tương đương. Việc nghiên cứu đối chiếu giúp nhận diện rõ sự tương đồng và khác biệt trong cách tư duy. Đây là cơ sở khoa học để xử lý chuyển ngữ chính xác.
3.1. Phương thức biểu hiện thời gian tiếng Việt qua ngữ cảnh
Tiếng Việt không sử dụng hình thức biến đổi đuôi động từ để diễn đạt thời gian. Biểu hiện thời gian tiếng Việt dựa vào hệ thống trạng từ và ngữ cảnh giao tiếp cụ thể. Các trạng từ như 'hôm qua', 'hôm nay', 'ngày mai' xác lập mốc thời gian rõ ràng. Động từ tiếng Việt giữ nguyên hình thức trong mọi tình huống và mọi thời điểm nói. Người tiếp nhận xác định thời gian thông qua mạch liên kết của toàn bộ văn bản. Khi ngữ cảnh đã đủ rõ, câu tiếng Việt thường không cần thêm bất kỳ từ chỉ thời gian nào. Tính tinh gọn này thể hiện rõ nét tư duy ngôn ngữ đặc trưng của người Việt.
3.2. Đối chiếu câu đơn và câu ghép trong ngữ nghĩa học đối chiếu
Trong câu đơn, tương quan giữa thời điểm nói và hành động diễn ra trực tiếp và dễ nhận biết. Ngữ nghĩa học đối chiếu chỉ ra sự tương ứng cơ bản giữa đuôi 'ta' và ý niệm quá khứ. Tuy nhiên, trong câu ghép, sự phối hợp thời gian trở nên phức tạp hơn rất nhiều. Mệnh đề phụ tiếng Nhật tuân thủ quy tắc thời tương đối chặt chẽ theo vị từ chính. Tiếng Việt diễn đạt mối quan hệ thời gian qua trật tự trước sau hoặc các liên từ. Các liên từ 'trước khi', 'sau khi', 'trong khi' đảm nhận vai trò kết nối mốc sự việc. Việc đối chiếu câu ghép giúp người học tránh nhầm lẫn cấu trúc tương đương.
IV. Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu hệ thống dịch thuật
Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu mang lại góc nhìn đa chiều về các hiện tượng dịch thuật. Khối ngữ liệu song ngữ Nhật - Việt và Việt - Nhật được khảo sát công phu trong luận án. Ngữ liệu bao gồm các tác phẩm văn học kinh điển, bản tin thời sự và bài báo khoa học. Phân tích đối chiếu chỉ ra không có sự tương ứng tuyệt đối một - một giữa hai ngôn ngữ. Một dạng thức thời trong tiếng Nhật có thể chuyển tải thành nhiều cách diễn đạt tiếng Việt. Ngược lại, câu tiếng Việt cần được phân tích ngữ cảnh kỹ lưỡng để chọn đuôi tiếng Nhật phù hợp. Cứ liệu dịch thuật cung cấp nền tảng thực chứng vững chắc cho nghiên cứu ngôn ngữ.
4.1. Vai trò của hư từ chỉ thời thể đã đang sẽ khi dịch thuật
Các hư từ chỉ thời thể đã đang sẽ là phương tiện ngữ pháp quan trọng trong tiếng Việt. Hư từ 'đã' thường được đối chiếu tương đương với đuôi 'ta' trong ngữ cảnh quá khứ. Hư từ 'đang' biểu thị tính tiếp diễn, tương ứng với cấu trúc 'te iru'. Hư từ 'sẽ' định hướng tương lai, tương đương với dạng thức đuôi 'ru'. Tuy nhiên, việc lạm dụng hư từ chỉ thời thể đã đang sẽ khiến câu dịch trở nên nặng nề. Tiếng Việt tự nhiên thường lược bỏ các hư từ này khi ngữ cảnh đã tường minh. Người dịch cần cân nhắc tính tự nhiên của văn phong tiếng Việt để tránh dịch thô.
4.2. Chuyển dịch phát ngôn có và không chứa trạng từ thời gian
Khi câu tiếng Nhật có trạng từ thời gian (T), việc xác định thời gian diễn ra thuận lợi. Trạng từ đóng vai trò mốc định hướng vững chắc cho cấu trúc ngữ nghĩa của câu. Khi câu vắng mặt trạng từ chỉ thời gian (T), người dịch phải căn cứ vào tính chất vị ngữ. Trong chiều dịch Việt - Nhật, người dịch bắt buộc phải lựa chọn đuôi 'ru' hoặc 'ta'. Việc thiếu vắng yếu tố thời gian hình thái trong câu tiếng Việt thường gây khó khăn khi chuyển dịch. Khảo sát ngữ liệu thực tế giúp xác lập các tiêu chí chuyển đổi chính xác cho từng loại câu.
V. Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai và giải pháp dạy tiếng Nhật
Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai luôn chịu tác động mạnh mẽ từ hệ thống tiếng mẹ đẻ. Sinh viên Việt Nam thường gặp nhiều rào cản khi tiếp cận hệ thống thời thể tiếng Nhật. Khảo sát thực nghiệm qua các bài dịch cho thấy tỷ lệ lỗi dùng sai đuôi từ khá cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt về loại hình chắp dính và đơn lập. Người học có xu hướng chuyển di tiêu cực các thói quen ngôn ngữ từ tiếng Việt. Để nâng cao chất lượng học tập, phương pháp giảng dạy cần có sự đổi mới toàn diện. Việc kết hợp lý thuyết đối chiếu vào bài giảng đem lại hiệu quả thực tiễn to lớn.
5.1. Phân tích lỗi sai phổ biến của người học trong bài khảo sát
Kết quả khảo sát văn bản dịch của sinh viên chỉ ra các lỗi sai mang tính hệ thống. Lỗi phổ biến nhất là nhầm lẫn thời tương đối trong các mệnh đề phụ của câu ghép. Sinh viên thường chia động từ mệnh đề phụ theo thời điểm nói thay vì mốc mệnh đề chính. Lỗi thứ hai liên quan đến việc sử dụng sai cấu trúc te iru cho vị từ trạng thái. Người học cũng gặp lúng túng khi câu gốc tiếng Việt không chứa hư từ chỉ thời gian. Việc phân tích các lỗi sai cụ thể giúp vạch rõ các điểm nghẽn nhận thức trong quá trình thụ đắc.
5.2. Đề xuất phương pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy ngữ pháp
Giảng viên cần làm rõ bản chất ngữ pháp của thời tuyệt đối và thời tương đối trong tiếng Nhật. Giảng dạy ngữ pháp cần gắn liền với ngữ cảnh giao tiếp thực tế và tính chất vị từ. Cần thiết kế các bài tập đối chiếu so sánh giữa câu tiếng Nhật và câu tiếng Việt. Giúp người học nhận biết sự khác biệt giữa biến đổi hình thái và phương thức hư từ. Khuyến khích sinh viên tư duy trực tiếp theo cấu trúc ngữ pháp chắp dính thay vì dịch từng từ. Đổi mới phương pháp giảng dạy giúp người học làm chủ hệ thống thời thể một cách tự nhiên và chính xác.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực, khách quan, nghiêm túc và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Vũ Thúy Nga MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
ĐÓNG GÓP MỚI VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu thời trên thế giới nói chung. Tình hình nghiên cứu thời tại Nhật Bản. Tình hình nghiên cứu thời tại Việt Nam.
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Biểu hiện thời gian và phạm trù Thời. Phạm trù thời nói chung và quan điểm làm việc của luận án. Phạm trù thời trong mối quan hệ với thể và tình thái.
Những vấn đề đối chiếu và dịch thuật liên quan đến đề tài nghiên cứu. THỜI TRONG TIẾNG NHẬT. Sự đối lập lưỡng phân và phạm vi biểu hiện thời trong tiếng Nhật. Thời tuyệt đối và thời tương đối.
39 CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN CỦA THỜI TIẾNG NHẬT TỪ GÓC ĐỘ HÌNH THÁI VÀ NGỮ NGHĨA. PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN CỦA THỜI TIẾNG NHẬT TỪ GÓC ĐỘ HÌNH THÁI CỦA VỊ TỪ 42 2. Biểu hiện của thời tuyệt đối. Biểu hiện của thời tương đối.
PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN NGỮ NGHĨA CỦA THỜI TIẾNG NHẬT TỪ GÓC ĐỘ TÍNH CHẤT CỦA VỊ NGỮ. Biểu hiện ngữ nghĩa của thời trong vị ngữ trạng thái. Biểu hiện ngữ nghĩa của thời trong vị ngữ hành động. PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN NGỮ NGHĨA CỦA THỜI TIẾNG NHẬT TRONG CẤU TRÚC CÚ PHÁP CÓ/ VẮNG (T) TRONG QUAN HỆ TƢƠNG TÁC VỚI (Pht).
Biểu hiện của thời trong cấu trúc câu không có (T). Biểu hiện của thời trong cấu trúc câu có chứa (T). Biểu hiện ngữ nghĩa của thời trong cấu trúc câu có chứa phó từ liên quan đến yếu tố thời gian. Mối liên hệ giữa (T) và (Pht) trong cấu trúc câu ghép.
81 CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH BIỂU ĐẠT CỦA THỜI TIẾNG NHẬT QUA ĐỐI CHIẾU VỚI CÁCH BIỂU ĐẠT THỜI GIAN TƢƠNG ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT TRÊN CỨ LIỆU DỊCH NHẬT - VIỆT VÀ VIỆT - NHẬT. PHÂN TÍCH BIỂU ĐẠT THỜI TIẾNG NHẬT QUA CÁC BIỂU ĐẠT TƢƠNG ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT TRÊN CỨ LIỆU DỊCH NHẬT - VIỆT. Đối chiếu thời tuyệt đối tiếng Nhật với các biểu hiện tương đương trong tiếng Việt trên cứ liệu dịch Nhật - Việt. Xem xét thời tương đối và các biểu đạt tương đương trong tiếng Việt trên cứ liệu dịch Nhật - Việt.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐẠT THỜI TIẾNG NHẬT QUA CÁC BIỂU ĐẠT TƢƠNG ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT TRÊN CỨ LIỆU DỊCH VIỆT - NHẬT. Xem xét các phát ngôn không có yếu tố (T) và (P) trong tiếng Việt được dịch sang tiếng Nhật. Xem xét các phát ngôn có chứa các yếu tố ngữ pháp biểu hiện thời gian (P) được dịch sang tiếng Nhật. 123 CHƢƠNG 4 KHẢO SÁT CÁCH NẮM BẮT VÀ SỬ DỤNG THỜI TRONG TIẾNG NHẬT CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM - ĐỀ XUẤT LƢU Ý TRONG DẠY VÀ HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI.
XEM XÉT CÁCH NẮM BẮT VÀ SỬ DỤNG THỜI TIẾNG NHẬT QUA KHẢO SÁT VĂN BẢN DỊCH CỦA SINH VIÊN. Khảo sát lần thứ nhất. Phân tích kết quả khảo sát lần thứ nhất. Khảo sát lần thứ hai.
Phân tích kết quả khảo sát lần thứ hai. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ LƢU Ý TRONG DẠY - HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI. Thực trạng công tác giảng dạy tiếng Nhật có liên quan đến thời. Một số lưu ý trong dạy - học liên quan đến thời cho sinh viên Việt Nam.
148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT CÁC THUẬT NGỮ Ký hiệu Ý nghĩa biểu thị (P) Phó từ ngữ pháp chỉ thời gian (Pht) Phó từ chỉ tần suất, mức độ (T) Trạng từ chỉ thời gian C-P Chính - phụ DT Danh từ ĐT Động từ Mđc Mệnh đề chính Mđp Mệnh đề phụ PQK Phi quá khứ PQK TĐ Phi quá khứ tuyệt đối PQK tđ Phi quá khứ tƣơng đối QK Quá khứ QK TĐ Quá khứ tuyệt đối QK tđ Quá khứ tƣơng đối Thời TĐ Thời tuyệt đối Thời Tđ Thời tƣơng đối TT Tính từ VNĐT Vị ngữ động từ VNTT Vị ngữ tính từ DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT NGUỒN NGỮ LIỆU KHẢO SÁT Ký hiệu Tên ngữ liệu C Tác phẩm tiếng Nhật 『コインロッカー・ベイビーズ』―Những đứa trẻ bị bỏ rơi trong tủ gửi đồ‖ CH Tác phẩm tiếng Nhật 『注文の多い料理店』―Quán ăn mè nheo lắm chuyện‖ D Tác phẩm tiếng Việt ―Dây neo trần gian‖『この世との絆』 G Tác phẩm tiếng Việt ―Gió lạnh đầu mùa‖ 『季節初めの北風』 H Tác phẩm tiếng Việt ―Hai đứa trẻ‖ 『二人の子供』 K Bài báo nghiên cứu tiếng Nhật「ベトナム国における橋梁マネジ メントシステムの適用と課題」―Áp dụng hệ thống quản lý cầu đường ở Việt Nam và những vấn đề‖ N Tác phẩm tiếng Việt ―Nắng trong vƣờn‖『農園の日差し』 Nđ Tác phẩm tiếng Việt ―Ngƣời đầm‖ 『フランス婦人』 Ns.1 Bản tin tiếng Nhật 1『オバマ大統領が折った折り鶴きょうから 公開』 ―Từ hôm nay sẽ trưng bày những con hạc giấy mà tổng thống Obama gấp‖ Ns.2 Bản tin tiếng Nhật 2『世界が注目!日本生まれの帽子手帳』 ―Thu hút thế giới! Cuốn sổ tay bà mẹ và trẻ sơ sinh của Nhật Bản‖ Ns.3 Bản tin tiếng Nhật 3『TPP ロシアは米中心の経済圏に警戒 感』 ―TPP Nga cảnh báo vùng kinh tế với trung tâm là Hoa Kì‖ Ns.4 Bản tin tiếng Nhật 4『村上春樹さんのファンが集まり発表を待 つ』 ―Người hâm mộ nhà văn Mưrakami Haruki tập trung chờ công bố giải thưởng của tác giả‖ Ns.5 Bản tin tiếng Nhật 5『JICA新理事長「ODA 柔軟化する 」』 ―Chủ tịch Jica「 Cần linh hoạt với nguồn vốn ODA」‖ S Chuyên luận tiếng Nhật『知らなきゃ恥ずかしい日本文化』 ―Văn hóa Nhật – Những điều không thể không biết‖ Y Tác phẩm tiếng Nhật『藪の中』―Bốn bề bờ bụi‖ DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng Tên bảng Trang 1.1 Dạng thức biến đổi vĩ tố trong tiếng Nhật (theo chức năng 29 biểu đạt) 1.2 Dạng ―ru‖ và dạng ―ta‖ ở thời tuyệt đối 31 1.3 Mối quan hệ giữa thời và thể trong tiếng Nhật 36 1.4 Phân bậc các cấp độ biểu hiện thể trong tiếng Nhật 36 1.5 Cấu trúc vị ngữ của câu tiếng Nhật gồm thời, thể, tình thái 37 2.1 Biểu hiện thời trong tiếng Nhật từ góc độ hình thái 42 2.2 Tỉ lệ vị ngữ biểu hiện thời ở động từ, tính từ và hệ từ trong 42 ngữ liệu 2.3 Tỉ lệ thời tuyệt đối, thời tƣơng đối trong ngữ liệu 43 2.4 Vị ngữ biểu hiện thời trong câu đơn/ câu ghép không có (T) 65 và có (T) 3.1 Biểu hiện thời tuyệt đối không có (T) dịch sang tiếng Việt 92 3.2 Biểu hiện thời tuyệt đối có (T) dịch sang tiếng Việt 100 3.3 Biểu hiện thời tƣơng đối không có (T) dịch sang tiếng Việt 106 3.4 Biểu hiện thời tƣơng đối có (T) đƣợc dịch sang tiếng Việt 110 3.5 Biểu hiện đối ứng giữa ―đã‖ với cấu trúc ngữ pháp trong 117 tiếng Nhật 3.6 Biểu hiện đối ứng giữa ―vẫn‖ với các cấu trúc ngữ pháp trong 119 tiếng Nhật 3.7 Biểu hiện đối ứng giữa ―đang‖ với các cấu trúc ngữ pháp 121 trong tiếng Nhật 3.8 Biểu hiện đối ứng giữa ―sẽ, sắp‖ với các cấu trúc ngữ pháp 122 trong tiếng Nhật DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.1 Tỉ lệ thời tuyệt đối không có (T) trong tiếng Nhật dịch sang 91 tiếng Việt 3.2 Tỉ lệ thời tuyệt đối có (T) trong tiếng Nhật dịch sang tiếng 100 Việt 3.3 Tỉ lệ biểu hiện thời gian trong tiếng Việt dịch sang tiếng Nhật 122 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Những năm gần đây, trong xu thế hội nhập toàn cầu và đặc biệt, trong sự phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản, công tác nghiên cứu, giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam ngày càng đƣợc phát triển theo hƣớng mở rộng và chuyên sâu.
Các nội dung liên quan đến ngữ pháp, từ vựng v. của tiếng Nhật cũng đã bắt đầu đƣợc chú ý nghiên cứu sâu sắc hơn cả từ góc độ lí luận đến thực tế hành chức. Tuy nhiên, cũng còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu một cách thấu đáo và toàn diện hơn. Nghiên cứu thời trong tiếng Nhật là một sự tiếp tục bổ sung nhằm đáp ứng tính cấp thiết đặt ra cho công tác nghiên cứu, giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam trong bối cảnh phát triển của xã hội.
Thời đƣợc coi là một phạm trù ngữ pháp trong nhiều ngôn ngữ và là mảng đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc hiểu và sử dụng đúng thời sẽ giúp cho việc lý giải và xử lý các tài liệu, văn bản đảm bảo tính logic chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng ngôn ngữ. Trong tiếng Nhật, thời đƣợc khẳng định là một phạm trù ngữ pháp cơ bản và quan trọng. Đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà Nhật ngữ về thời trong tiếng Nhật, hơn nữa, cũng có những nghiên cứu đối chiếu giữa thời trong tiếng Nhật với các biểu hiện thời gian trong các ngôn ngữ khác nhƣ tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn v.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu về thời trong tiếng Nhật hầu nhƣ chƣa đƣợc biết đến, đặc biệt, có thể thấy, đến thời điểm hiện tại, ở Nhật Bản cũng nhƣ tại Việt Nam, vẫn chƣa có một nghiên cứu đối chiếu nào liên quan đến thời giữa tiếng Nhật và tiếng Việt đƣợc thực hiện. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, một loại hình ngôn ngữ không sử dụng thời nhƣ một ngữ pháp bắt buộc. Do đó, với ngƣời Việt, việc hiểu và sử dụng tốt thời trong tiếng Nhật - một loại hình ngôn ngữ chắp dính hoàn toàn khác biệt là một khó khăn không hề nhỏ. Để giúp ngƣời Việt có thể hiểu và vận dụng đúng thời tiếng Nhật hay giúp ngƣời Nhật nắm bắt đƣợc các biểu đạt thời gian trong ngôn ngữ không bị ngữ pháp hóa về thời nhƣ tiếng Việt đòi hỏi cần có những nghiên cứu về mặt lý 1 luận và đối chiếu của các nhà nghiên cứu, giảng dạy ở cả hai ngôn ngữ tiếng Nhật và tiếng Việt.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đối chiếu ―Thời trong tiếng Nhật và các biểu hiện tương đương trong tiếng Việt‖ làm đề tài nghiên cứu của luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thúy Nga (n.d.). Luận án tiến sĩ: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương tiếng Việt [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/luan-an-tien-si-ngon-ngu-hoc-thoi-trong-tieng-nhat-va-cac-bieu-hien-tuong-duong-trong-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu luận án tiến sĩ ngôn ngữ học thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương trong tiếng Việt.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương tiếng Việt" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Thời trong tiếng Nhật và biểu hiện tương đương tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.