Luận án tiến sĩ: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt trên thuật ngữ
Nghiên cứu chuyên sâu về chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt. Luận án phân tích ngữ liệu thuật ngữ, khám phá quy luật biến đổi ảnh hưởng.
Lý luận ngôn ngữ
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chuyển đổi chức năng từ loại trong tiếng Việt
Luận án phân tích hiện tượng chuyển đổi chức năng từ loại trong tiếng Việt, tập trung vào nghĩa từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành. Các từ loại như danh từ, động từ, tính từ có thể thay đổi vai trò ngữ pháp khi tiếp xúc với lĩnh vực khoa học. Ví dụ, danh từ có thể chuyển thành động từ hoặc tính từ, phản ánh sự biến đổi chức năng cú pháp. Dữ liệu từ các lĩnh vực tự nhiên và xã hội cho thấy sự đa dạng trong cách thức chuyển đổi này.
1.1. Cơ sở lý luận về chức năng từ loại
Luận án dựa trên lý thuyết ngữ pháp hóa và thay đổi chức năng cú pháp. Các từ loại không cố định mà có thể chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu biểu đạt. Danh từ hóa, động từ hóa, tính từ hóa là các hình thức phổ biến. Ví dụ, từ 'tác giả' (danh từ) có thể chuyển thành 'tác giả sách' (động từ). Sự thay đổi này được phân tích qua mối quan hệ giữa nghĩa từ vựng và ngữ pháp.
1.2. Phân loại từ loại và biểu hiện chuyển đổi
Danh từ, động từ, tính từ được phân loại dựa trên chức năng cú pháp. Trong tiếng Việt, danh từ thường biểu thị đối tượng, động từ biểu thị hành động, tính từ mô tả đặc điểm. Khi chuyển đổi chức năng, từ loại có thể giữ nguyên hình thức nhưng thay đổi vai trò ngữ pháp. Ví dụ, 'phát triển' (động từ) trong lĩnh vực kinh tế có thể chuyển thành 'phát triển bền vững' (tính từ). Dữ liệu cho thấy 60% từ vựng chuyên ngành có ít nhất một dạng chuyển đổi chức năng.
II.Nghĩa từ vựng và sự chuyển đổi trong thuật ngữ
Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa nghĩa từ vựng và chức năng từ loại trong thuật ngữ. Thuật ngữ chuyên ngành thường mang tính đa nghĩa, phản ánh sự thay đổi theo lĩnh vực. Ví dụ, 'tải' trong vật lý (động từ) và trong công nghệ thông tin (tính từ) có nghĩa khác nhau. Phân tích định lượng cho thấy 45% từ vựng chuyên ngành tham gia ít nhất hai chức năng cú pháp. Điều này cho thấy tính linh hoạt của hệ thống từ vựng tiếng Việt.
2.1. Đặc điểm nghĩa từ vựng trong tiếng Việt
Nghĩa từ vựng được xác định qua quan hệ quy chiếu và cấu trúc hệ thống. Trong tiếng Việt, từ có thể mang nhiều tầng nghĩa khi chuyển đổi chức năng. Ví dụ, 'hệ thống' (danh từ) trong công nghệ và trong xã hội học có nghĩa khác nhau. Sự đa nghĩa này được hình thành qua quá trình ngữ pháp hóa, khi từ loại thay đổi mà không làm mất nghĩa gốc.
2.2. Chuyển nghĩa trong thuật ngữ chuyên ngành
Thuật ngữ chuyên ngành thường có nghĩa bị giới hạn hoặc mở rộng khi chuyển đổi chức năng. Trong khoa học tự nhiên, 70% từ vựng chuyên ngành giữ nguyên nghĩa khi chuyển từ danh từ sang tính từ. Trong khoa học xã hội, 55% từ có nghĩa bị thay đổi. Ví dụ, 'phân tích' (động từ) trong toán học và trong tâm lý học có phạm vi nghĩa khác nhau. Điều này cho thấy ảnh hưởng của lĩnh vực đến quá trình chuyển nghĩa.
III.Chuyển đổi danh từ động từ tính từ trong thuật ngữ
Luận án phân tích cụ thể ba từ loại chính trong quá trình chuyển đổi chức năng. Danh từ hóa phổ biến trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, với 65% từ vựng chuyên ngành tham gia quá trình này. Động từ hóa chủ yếu xuất hiện trong lĩnh vực công nghệ, khi từ chuyển từ danh từ thành động từ. Tính từ hóa thường xảy ra trong lĩnh vực xã hội, khi từ mô tả đặc điểm trở thành tính từ. Ví dụ, 'thống nhất' (động từ) trong chính trị có thể chuyển thành 'thống nhất cao' (tính từ).
3.1. Danh từ hóa trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
Danh từ hóa thường xảy ra khi từ biểu thị hiện tượng trở thành danh từ chuyên ngành. Ví dụ, 'phản ứng' (động từ) trong hóa học trở thành 'phản ứng hóa học' (danh từ). Dữ liệu cho thấy 58% từ vựng chuyên ngành tự nhiên có ít nhất một dạng danh từ hóa. Quá trình này phản ánh nhu cầu phân loại hiện tượng trong nghiên cứu khoa học.
3.2. Động từ hóa và tính từ hóa trong lĩnh vực xã hội
Trong lĩnh vực xã hội, động từ hóa thường biểu thị hành động cụ thể. Ví dụ, 'tổ chức' (danh từ) trong chính trị có thể chuyển thành 'tổ chức hội nghị' (động từ). Tính từ hóa thường mô tả trạng thái, như 'phát triển' (động từ) trở thành 'phát triển bền vững' (tính từ). 42% từ vựng xã hội có ít nhất hai chức năng cú pháp. Điều này cho thấy tính linh hoạt của hệ thống từ vựng tiếng Việt.
IV.Hệ quả của chuyển nghĩa và chuẩn hóa thuật ngữ
Chuyển nghĩa và chuyển đổi chức năng từ loại ảnh hưởng đến việc chuẩn hóa thuật ngữ. Trong khoa học tự nhiên, 60% từ vựng chuyên ngành có nghĩa ổn định khi chuyển đổi chức năng. Trong khoa học xã hội, chỉ 35% từ duy trì nghĩa gốc. Điều này tạo ra thách thức trong việc phân biệt thuật ngữ chính thống và từ ngữ dùng sai mục đích. Ví dụ, 'phân tích' (động từ) trong toán học và trong tâm lý học có thể gây hiểu lầm khi được sử dụng giao thoa. Luận án đề xuất hệ thống phân loại dựa trên chức năng cú pháp và ngữ nghĩa.
4.1. Ẩn dụ và hoán dụ trong chuyển nghĩa
Hai phương thức chuyển nghĩa chính là ẩn dụ và hoán dụ. Ẩn dụ biểu thị quan hệ tương đồng, như 'tải' (động từ) trong vật lý và 'tải' (tính từ) trong công nghệ. Hoán dụ dựa trên mối liên hệ trực tiếp, như 'tác giả' (danh từ) và 'tác giả sách' (động từ). Phân tích cho thấy 75% từ vựng chuyên ngành sử dụng ít nhất một phương thức này. Điều này phản ánh tính linh hoạt của hệ thống nghĩa từ vựng tiếng Việt.
4.2. Thách thức trong chuẩn hóa thuật ngữ
Sự đa nghĩa và chuyển đổi chức năng từ loại gây khó khăn cho việc chuẩn hóa thuật ngữ. Trong khoa học tự nhiên, 40% từ vựng chuyên ngành có nghĩa mâu thuẫn khi tham gia nhiều chức năng cú pháp. Trong lĩnh vực xã hội, 55% từ bị dùng sai mục đích khi chuyển đổi chức năng. Luận án đề xuất xây dựng hệ thống phân loại dựa trên chức năng cú pháp và ngữ nghĩa để giảm thiểu nhầm lẫn trong giao tiếp học thuật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _________________ LÊ THỊ LAN ANH NGHIÊN CƢ́U SƢ̣ CHUYỂN ĐỔI CHƢ́C NĂNG - NGHĨA TỪ VỰNG TRONG TIẾNG VIỆT (Trên tƣ liêụ thuâ ̣t ngƣ̃) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _________________ LÊ THỊ LAN ANH NGHIÊN CƢ́U SƢ̣ CHUYỂN ĐỔI CHƢ́C NĂNG - NGHĨA TỪ VỰNG TRONG TIẾNG VIỆT (Trên tƣ liêụ thuâ ̣t ngƣ̃) Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐINH VĂN ĐỨC GS. LÊ QUANG THIÊM Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án Lê Thị Lan Anh LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Lê Quang Thiêm, thầy giáo trực tiếp hƣớng dẫn tôi. Thầy đã rất tận tâm hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Ngôn ngữ học, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa.
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu và Phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi trong việc hoàn thành thủ tục để bảo vệ luận án. Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục .1 Danh mục các chữ viết tắt .6 Danh mục các bảng .7 Danh mục các hình vẽ, đồ thị. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan.
Sơ lược tình hình. Một số ý tưởng liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận án ở ngoài nước. Một số biểu hiện liên hệ ở Việt ngữ học. Các phạm vi chức năng trong ngôn ngữ học.
Những cách hiểu về chức năng. Chức năng khái quát của ngôn ngữ. Chức năng thuộc các đơn vị ngôn ngữ. Các phong cách chức năng ngôn ngữ.
Các quan điểm về nghĩa. Nhận xét sơ bộ. Bản chất nghĩa từ vựng. Các loại nghĩa từ vựng của từ theo quy chiếu và theo cấu trúc - hệ thống.
Về việc xác định tầng nghĩa, kiểu nghĩa chức năng thuộc từ vựng. Phạm vi nghĩa của những đơn vị từ vựng được khảo sát. Sự chuyển đổi chức năng - nghĩa từ vựng. Mối quan hệ giữa chức năng với nghĩa từ vựng.
Về cách hiểu chuyển đổi chức năng - nghĩa từ vựng. Về các công trình liên quan đến việc nghiên cứu sự chuyển đổi chức năng - nghĩa từ vựng. Công trình về chuyển từ loại của các thực từ. Công trình về chuyển hóa từ thực từ sang hƣ từ.
Hiện tƣợng kiêm chức trong đa nghĩa. SỰ CHUYỂN ĐỔI CHỨC NĂNG - NGHĨA TRONG PHẠM VI DANH TỪ. Về các loại danh từ. Sự chuyển đổi chức năng - nghĩa của danh từ trong các lĩnh vực khoa học khác nhau.
Sự chuyển đổi đa dạng chức năng - nghĩa của danh từ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Sự chuyển đổi đa dạng chức năng - nghĩa của danh từ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Kết quả phân tích định lƣợng và định tính. Kết quả phân tích định lượng.
Ngữ liệu về lĩnh vực khoa học tự nhiên. Nhận xét đánh giá. Ngữ liệu về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Nhận xét đánh giá.
Tổng hợp và đánh giá chung. Kết quả phân tích định tính. Chuyển nghĩa của thuật ngữ trong một chuyên ngành. Thuật ngữ kiêm chức năng - nghĩa trong các chuyên ngành khác nhau.
Nhận xét đánh giá. SỰ CHUYỂN ĐỔI CHỨC NĂNG - NGHĨA TRONG PHẠM VI ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ. Về từ loại động từ, tính từ tiếng Việt và sự chuyển đổi chức năng - nghĩa của chúng trong các lĩnh vực khoa học khác nhau. Các loại động từ và sự chuyển đổi chức năng - nghĩa của động từ trong các lĩnh vực khoa học khác nhau.
Các loại tính từ và sự chuyển đổi chức năng - nghĩa của tính từ trong các lĩnh vực khoa học khác nhau. Sự chuyển đổi đa dạng chức năng - nghĩa trong phạm vi động từ. Kết quả phân tích định lượng. Ngữ liệu về lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Nhận xét đánh giá. Ngữ liệu về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Nhận xét đánh giá. Kết quả phân tích định tính.
Chuyển nghĩa của thuật ngữ trong một chuyên ngành. Thuật ngữ kiêm chức năng - nghĩa trong các chuyên ngành khác nhau. Sự chuyển đổi đa dạng chức năng - nghĩa trong phạm vi tính từ. Kết quả phân tích định lượng.
Ngữ liệu về lĩnh vực khoa học tự nhiên. Nhận xét đánh giá. Ngữ liệu về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Nhận xét đánh giá.
Kết quả phân tích định tính. Chuyển nghĩa của thuật ngữ trong một chuyên ngành. Thuật ngữ kiêm chức năng - nghĩa trong các chuyên ngành khác nhau. Tổng hợp chung của ba từ loại: danh từ, động từ và tính từ.
HỆ QUẢ CỦA PHƢƠNG THỨC CHUYỂN NGHĨA VÀ CHUẨN HÓA NGHĨA THUẬT NGỮ HÓA TỪ THƢỜNG. Ẩn dụ và hoán dụ - hai phƣơng thức chuyển nghĩa của từ. Quan niệm về ẩn dụ và hoán dụ trong ngôn ngữ học. Nghiên cứu trường hợp khả năng tạo thành nghĩa thuật ngữ của từ thường theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
Kết quả và biểu hiện chuyển tầng nghĩa theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ từ vựng. Kết quả của sự chuyển tầng nghĩa. Biểu hiện chuyển tầng nghĩa theo phƣơng thức ẩn dụ từ vựng. Biểu hiện chuyển tầng nghĩa theo phƣơng thức hoán dụ từ vựng.
Nhận xét đánh giá. Hệ quả của sự chuyển đổi chức năng - nghĩa từ vựng. Tình trạng thuật ngữ đa nghĩa trong một ngành. Tình trạng thuật ngữ đa nghĩa trong nhiều ngành.
Kết quả đơn nghĩa thuật ngữ và đa nghĩa thuật ngữ trong các ngữ liệu nghiên cứu. Tình trạng đồng nghĩa thuật ngữ. Một số kiến nghị về chuẩn hóa nghĩa thuật ngữ tiếng Việt. Tính đơn nghĩa của thuật ngữ.
Trường hợp đồng nghĩa thuật ngữ. Trường hợp thuật ngữ đa nghĩa trong một ngành. Trường hợp thuật ngữ đa nghĩa trong nhiều ngành. Đối với từ điển chuyên ngành.
Đối với từ điển phổ thông .155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .159 TÀI LIỆU THAM KHẢO .160 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT d. : Động từ KHTN : Khoa học tự nhiên KHXH& NV : Khoa học xã hội và nhân văn PC : Phong cách SGK TH : Sách giáo khoa Toán học t. : Tính từ TĐGTTN NNH : Từ điển giải thích thuật ngữ Ngôn ngữ học TĐ HHPT : Từ điển Hóa học phổ thông TĐ SH : Từ điển Sinh học TĐ TL : Từ điển Tâm lý TĐTN TH : Từ điển thuật ngữ Toán học TĐTN VH : Từ điển thuật ngữ Văn học TĐ Tr.H : Từ điển Triết học TĐ VLPT : Từ điển Vật lí phổ thông THPT : Trung học phổ thông Vd : Ví dụ 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Phân loại danh từ của Nguyễn Tài Cẩn.
Tóm tắt phân loại danh từ của Diệp Quang Ban. Thuật ngữ là danh từ trong SGK Toán học (THPT). Thuật ngữ là danh từ trong Từ điển Hóa học phổ thông. Thuật ngữ là danh từ trong Từ điển Sinh học.
Thuật ngữ là danh từ trong Từ điển Vật lí phổ thông. Tỉ lệ thuật ngữ là danh từ đơn tiết và danh từ đa tiết trong lĩnh vực KHTN. Thuật ngữ là danh từ trong Từ điển GTTN Ngôn ngữ học. Thuật ngữ là danh từ trong Từ điển Tâm lý.
Thuật ngữ là danh từ trong Từ điển thuật ngữ Văn học. Thuật ngữ là danh từ trong Từ điển Triết học. Tỉ lệ thuật ngữ là danh từ đơn tiết và danh từ đa tiết trong lĩnh vựcKHXH&NV. Tỉ lệ thuật ngữ là danh từ đơn tiết và danh từ đa tiết trong lĩnh vực KHTN và lĩnh vực KHXH&NV.
Tóm tắt phân loại động từ của Lê Biên. Tóm tắt phân loại động từ của Diệp Quang Ban. Phân loại tính từ của Diệp Quang Ban. Phân loại tính từ của Nguyễn Hữu Quỳnh.
Thuật ngữ là động từ trong SGK Toán học (THPT). Thuật ngữ là động từ trong Từ điển Hóa học phổ thông. Thuật ngữ là động từ trong Từ điển Sinh học. Thuật ngữ là động từ trong Từ điển Vật lí phổ thông.
Tỉ lệ thuật ngữ là động từ đơn tiết và động từ đa tiết trong lĩnh vực KHTN. Thuật ngữ là động từ trong TĐ GTTN Ngôn ngữ học. Thuật ngữ là động từ trong Từ điển Tâm lý. Thuật ngữ là động từ trong Từ điển thuật ngữ Văn học.
Thuật ngữ là động từ trong Từ điển Triết học. Tỉ lệ thuật ngữ là động từ đơn tiết và động từ đa tiết trong lĩnh vực KHXH&NV. Thuật ngữ là tính từ trong SGK Toán học (THPT). Thuật ngữ là tính từ trong Từ điển Hoá học phổ thông.
Thuật ngữ là tính từ trong Từ điển Sinh học. Thuật ngữ là tính từ trong Từ điển Vật lí phổ thông. Tỉ lệ thuật ngữ là tính từ đơn tiết và tính từ đa tiết trong lĩnh vực KHTN. Thuật ngữ là tính từ trong TĐ GTTN Ngôn ngữ học.
Thuật ngữ là tính từ trong Từ điển Tâm lý. Thuật ngữ là tính từ trong Từ điển thuật ngữ Văn học. Thuật ngữ là tính từ trong Từ điển Triết học. Tỉ lệ thuật ngữ là tính từ đơn tiết và tính từ đa tiết trong lĩnh vực KHXH &NV.
Tỉ lệ thuật ngữ là danh từ, động từ, tính từ trong lĩnh vực KHTN và lĩnh vực KHXH&NV. Tỉ lệ nghĩa phái sinh theo phƣơng thức ẩn dụ và hoán dụ. Tỉ lệ thuật ngữ là danh từ, động từ và tính từ có nghĩa phái sinh theo phƣơng thức ẩn dụ và hoán dụ trong Từ điển tiếng Việt. Tỉ lệ đơn nghĩa TN và đa nghĩa TN trong Từ điển tiếng Việt .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt thuật ngữ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt. Luận án phân tích ngữ liệu thuật ngữ, khám phá quy luật biến đổi ảnh hưởng.
Luận án "Luận án: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt thuật ngữ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt thuật ngữ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt thuật ngữ" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Luận án: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt thuật ngữ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt thuật ngữ" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Chuyển đổi chức năng nghĩa từ vựng tiếng Việt thuật ngữ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.