Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học: Đặc điểm ngữ pháp - ngữ nghĩa động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt (liên hệ tiếng Anh)
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt, liên hệ với tiếng Anh. Phân tích cấu trúc và chức năng của nhóm động từ này."
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu động từ nhận thức tiếng Việt
- Số trang:
- 202 trang
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hà
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu động từ nhận thức tiếng Việt
Động từ nhận thức tiếng Việt đóng vai trò trung tâm trong hệ thống vị từ chỉ hoạt động tinh thần. Ngành ngữ nghĩa học tri nhận xem xét nhóm từ này như phương tiện phản ánh tư duy con người. Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà phân tích toàn diện nhóm động từ trí tuệ. Trọng tâm nghiên cứu đặt vào mối liên hệ đối chiếu với động từ nhận thức tiếng Anh. Cơ sở lý thuyết kết hợp chặt chẽ giữa ngữ pháp chức năng và ngôn ngữ học đối chiếu tiếng Việt tiếng Anh. Tài liệu cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về cách thức ý niệm hóa thế giới. Các kết quả nghiên cứu giải quyết nhiều khoảng trống học thuật về cognitive verbs in Vietnamese and English. Hệ thống khái niệm được xây dựng mạch lạc. Các mô hình miêu tả làm sáng tỏ cơ chế tư duy ngôn ngữ.
1.1. Cơ sở lý thuyết ngữ nghĩa học tri nhận và tri giác
Ngữ nghĩa học tri nhận cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc giải mã vị từ trí tuệ. Khung vị từ nhận thức mô hình hóa các vai nghĩa tham gia vào hoạt động nhận thức. Tâm trí con người xử lý thông tin thông qua các không gian ý niệm. Quá trình tri giác cảm tính chuyển hóa thành nhận thức trừu tượng. Ngôn ngữ phản ánh trực tiếp trải nghiệm ý niệm hóa của con người. Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết nguyên mẫu để xác định ranh giới ngữ nghĩa của từng vị từ. Vị từ nhận thức không tồn tại cô lập. Chúng tạo thành một mạng lưới liên kết phức tạp trong tư duy người bản ngữ. Khung lý thuyết này giúp phân định ranh giới giữa tri giác cảm tính và suy luận lý tính.
1.2. Tổng quan nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu quốc tế
Nghiên cứu vị từ nhận thức trên thế giới đạt nhiều thành tựu quan trọng. Các học giả phương Tây tập trung vào contrastive analysis of cognitive verbs trong ngữ pháp chức năng. Tại Việt Nam, nhiều công trình trước đây chỉ dừng lại ở miêu tả ngữ pháp truyền thống. Luận án kế thừa các thành tựu quốc tế về ngữ pháp ngữ nghĩa. Đề tài mở rộng hướng tiếp cận đa tầng bậc sang bình diện ngữ dụng học. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn liên ngành sâu sắc. Công trình làm nổi bật sự tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống ngôn ngữ phân tích tính và hòa kết. Đây là đóng góp học thuật thiết thực cho bức tranh ngôn ngữ học đối chiếu tiếng Việt tiếng Anh.
1.3. Ngữ liệu khảo sát và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Ngữ liệu nghiên cứu được thu thập công phu từ nhiều nguồn văn bản thực tế. Kho ngữ liệu bao gồm tác phẩm văn học kinh điển, báo chí hiện đại và hội thoại đời thường. Các tác phẩm nổi tiếng như Truyện Kiều, Nỗi buồn chiến tranh và kịch bản sân khấu cung cấp dẫn chứng sinh động. Phương pháp nghiên cứu kết hợp miêu tả cú pháp, phân tích ngữ nghĩa và thống kê định lượng. Thao tác đối chiếu song ngữ làm sáng tỏ quy luật tương đương dịch thuật. Ngữ liệu khảo sát phản ánh chân thực cách dùng từ trong giao tiếp tự nhiên. Quy trình xử lý ngữ liệu đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.
II. Cấu trúc cú pháp động từ nhận thức trong tiếng Việt
Cấu trúc cú pháp động từ nhận thức là trọng tâm khảo sát ở bình diện ngữ pháp. Luận án áp dụng đường hướng nhiều tiêu chí từ ngữ pháp cấu trúc đến ngữ pháp chức năng. Động từ nhận thức tiếng Việt sở hữu khả năng kết hợp đa dạng với các loại bổ ngữ mệnh đề. Cấu trúc cú pháp động từ nhận thức phản ánh trật tự tư duy logic của người Việt. Các vị từ này có thể làm vị ngữ chính hoặc thành phần phụ trong câu phức. Khảo sát cú pháp làm rõ mối quan hệ giữa hình thức ngữ pháp và cấu trúc ngữ nghĩa sâu. Mô hình vị từ nhận thức được chuẩn hóa qua các khung cú pháp cụ thể.
2.1. Đặc trưng ngữ pháp và khả năng kết hợp bổ ngữ vị từ
Động từ nhận thức thuộc lớp vị từ chỉ trạng thái hoặc quá trình tinh thần. Nhóm từ này có khả năng kết hợp đặc thù với các phụ từ chỉ thời thể và mức độ. Điểm đáng chú ý là khả năng dung nạp bổ ngữ mệnh đề dẫn nhập bằng 'rằng' hoặc 'là'. Cấu trúc vị từ kèm mệnh đề tạo nên khuôn mẫu ngữ pháp điển hình cho hành vi nhận thức. Trong câu, động từ nhận thức đảm nhận vai trò vị ngữ trung tâm. Vị từ điều khiển toàn bộ cấu trúc bổ ngữ phía sau. Khả năng phủ định hóa của nhóm từ này tạo ra các biến thể ngữ nghĩa tinh tế trong diễn ngôn giao tiếp hàng ngày.
2.2. Khung vị từ nhận thức và cấu trúc tham tố ngữ nghĩa
Khung vị từ nhận thức thiết lập mạng lưới tham tố ngữ nghĩa chặt chẽ. Cấu trúc tham tố tiêu biểu bao gồm Nghiệm thể (Experiencer) và Đối tượng nhận thức (Target/Proposition). Nghiệm thể là thực thể con người trải nghiệm trạng thái tâm trí. Đối tượng nhận thức là sự vật, hiện tượng hoặc một mệnh đề trọn vẹn. Trong tiếng Việt, cấu trúc tham tố có tính linh hoạt cao. Nghiệm thể có thể xuất hiện rõ ràng hoặc ẩn tàng tùy thuộc ngữ cảnh diễn ngôn. Cấu trúc tham tố này tương thích chặt chẽ với cấu trúc vị từ nhận thức trong tiếng Anh. Sự tương ứng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích cú pháp đối chiếu.
2.3. Tiểu nhóm động từ tư duy tri giác theo tham số nghĩa
Tiểu nhóm động từ tư duy tri giác được phân hóa theo tham số ngữ nghĩa [+/- động] và [+/- chủ ý]. Các vị từ mang nét nghĩa [+ chủ ý] như 'suy nghĩ', 'ngẫm nghĩ' đòi hỏi nỗ lực ý thức. Ngược lại, các vị từ [- chủ ý] như 'nhận ra', 'thấy' diễn đạt trạng thái nhận thức trực giác. Luận án xây dựng bảng phân loại chi tiết cho từng tiểu nhóm từ vựng. Tần số xuất hiện của 8 động từ nhận thức phổ biến nhất được thống kê cụ thể. Tiểu nhóm động từ tư duy tri giác thể hiện rõ ranh giới giữa hành động tư duy chủ động và kết quả nhận thức thụ động.
III. Đặc trưng ngữ nghĩa nhóm động từ tri nhận tiếng Việt
Đặc trưng ngữ nghĩa ngữ dụng của động từ nhận thức mang tính đa tầng phức tạp. Luận án đi sâu bóc tách cấu trúc nghĩa bên trong của từng đơn vị từ vựng. Hệ thống ngữ nghĩa phản ánh thế giới quan và văn hóa tri nhận của người Việt. Các hiện tượng đa nghĩa, đồng nghĩa và chuyển nghĩa diễn ra phong phú. Nghiên cứu xác lập các tiêu chí phân định nét nghĩa rõ ràng. Sự phân tích này giúp người học ngôn ngữ nắm bắt bản chất của động từ tri nhận tiếng Việt. Mối liên hệ giữa tư duy nhận thức và biểu hiện ngôn từ được minh giải sáng tỏ.
3.1. Tiêu chí tiền giả định và nét nghĩa đánh giá vị từ
Cấu trúc ngữ nghĩa của vị từ nhận thức được xác định qua hai tiêu chí trọng yếu. Tiêu chí thứ nhất là nét nghĩa đánh giá hoạt động [+/- đánh giá]. Tiêu chí thứ hai là tính chất tiền giả định [+/- tiền giả định]. Động từ nhận thức chân thực tính (factive) như 'biết', 'hiểu' luôn bảo lưu tiền giả định về tính đúng đắn của mệnh đề sau. Ngược lại, động từ phi chân thực tính (non-factive) như 'nghĩ', 'tưởng' không cam kết tính chân lý của sự việc. Việc phân định tiền giả định làm rõ cơ chế xác tín của người nói trong giao tiếp thực tế.
3.2. Hiện tượng đa nghĩa và mạng lưới ngữ nghĩa biết hiểu
Động từ 'nghĩ' là trường hợp đa nghĩa điển hình trong tiếng Việt. 'Nghĩ' chuyển dịch từ nghĩa tư duy thuần túy sang ý niệm đánh giá, phán đoán và dự cảm. Bên cạnh đó, tiểu nhóm 'biết - hiểu' hình thành mạng lưới ngữ nghĩa đồng nghĩa và bao nghĩa chặt chẽ. 'Biết' bao hàm việc tiếp nhận thông tin hoặc tri thức bề mặt. 'Hiểu' đòi hỏi mức độ giải mã bản chất sâu sắc hơn. Mạng lưới này phản ánh các nấc thang nhận thức từ thấp đến cao trong ý niệm người Việt. Ý niệm NGHĨ và BIẾT của người Việt có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có nét khác biệt thú vị so với người Anh.
3.3. Cơ chế chuyển nghĩa từ tri giác sang nhận thức thấy
Sự chuyển nghĩa từ tri giác sang nhận thức là quy luật phổ quát trong ngôn ngữ học tri nhận. Động từ 'thấy' khởi đầu từ hành vi thị giác thuần túy. Qua cơ chế ẩn dụ ý niệm, 'thấy' chuyển hóa thành vị từ nhận thức chỉ sự thấu hiểu hoặc nhận định. Hiện tượng này minh chứng cho quan niệm 'nhìn thấy là hiểu biết'. Ngoài ra, luận án chỉ ra vùng đan xen trung gian giữa nhận thức và tâm lý tình cảm. Các vị từ như 'tin', 'cảm thấy' vừa chứa yếu tố tư duy logic vừa mang sắc thái cảm xúc chủ quan sâu sắc.
IV. Phân tích đối chiếu động từ nhận thức tiếng Anh Việt
Phương diện ngữ dụng là bước phát triển quan trọng trong luận án. Nghiên cứu mở rộng sang ngôn ngữ học đối chiếu tiếng Việt tiếng Anh trên bình diện hội thoại. Các động từ nhận thức không chỉ truyền tải nội dung mệnh đề. Các vị từ còn vận hành như những công cụ tương tác xã hội sắc bén. Hiện tượng ngữ pháp hóa và ngữ dụng hóa diễn ra mạnh mẽ ở cả hai ngôn ngữ. Nghiên cứu đối chiếu chỉ ra cách người nói sử dụng vị từ để định hình diễn ngôn. Khảo sát thực tế mang lại nhiều đóng góp cho giao tiếp đa văn hóa.
4.1. Contrastive analysis of cognitive verbs in discourse
Quá trình contrastive analysis of cognitive verbs cho thấy nhiều điểm tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh. Động từ nhận thức tiếng Anh như 'think', 'know', 'see' có phạm vi chuyển nghĩa tương ứng với 'nghĩ', 'biết', 'thấy'. Tuy nhiên, tiếng Anh phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc thì và hòa kết cú pháp. Tiếng Việt tận dụng ngữ cảnh và trợ từ tình thái để diễn đạt thái độ nhận thức. Cả hai ngôn ngữ đều chia sẻ mô hình ý niệm về tư duy nhận thức. Điểm khác biệt nằm ở phương thức biểu hiện ngữ pháp hóa cụ thể trong cấu trúc câu.
4.2. Tác tử ngữ dụng và chức năng tương tác liên chủ quan
Biểu thức ngôn ngữ chứa động từ nhận thức có khả năng ngữ dụng hóa để trở thành tác tử ngữ dụng. Cấu trúc 'Tôi nghĩ' trong tiếng Việt tương đương với 'I think' trong tiếng Anh. Tác tử này đảm nhận chức năng tổ chức hội thoại và liên kết chủ quan (intersubjectivity). Tác tử nhận thức giúp báo hiệu quan điểm cá nhân mà không áp đặt đối tượng đối thoại. Chức năng cộng tác hội thoại giúp duy trì luồng giao tiếp nhịp nhàng. Động từ nhận thức trở thành phương tiện định hướng tương tác và quản lý quan hệ liên cá nhân.
4.3. Chiến lược lịch sự và hàm ngôn hội thoại quy ước
Động từ nhận thức đóng vai trò then chốt trong các chiến lược lịch sự và giảm nhẹ xung đột. Việc sử dụng cấu trúc nhận thức làm giảm tính khẳng định tuyệt đối của phát ngôn. Hành vi này giúp bảo vệ thể diện cho các bên tham gia giao tiếp. Đồng thời, cấu trúc nhận thức tạo ra các tầng hàm ngôn quy ước và hàm ngôn hội thoại phong phú. Khả năng tình thái hóa giúp diễn đạt thái độ do dự, thận trọng hoặc thăm dò ý kiến. Đây là nét đặc trưng ngữ nghĩa ngữ dụng nổi bật trong giao tiếp văn hóa của cả người Việt và người Anh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong luận án là kết quả nghiên cứu của bản thân. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo - GS. TSKH Lý Toàn Thắng và cô giáo - TS. Nguyễn Thị Bạch Nhạn cùng quý thầy cô trong, ngoài trường đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Xin cảm ơn Giáo sư Frank Concilus đã giúp tôi tiếp cận nhiều tài liệu tiếng Anh quý giá ở thư viện Trường Đại học Maryland, Mĩ. Xin cảm ơn những động viên tinh thần, niềm tin yêu, cùng những sẻ chia thiết thực mà gia đình và người thân yêu đã dành tặng tôi. DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU chuyển nghĩa => suy ra ≈ nghĩa tương đương, xấp xỉ ≠ nghĩa khác nhau, không tương đương >< nghĩa đối lập nhau, trái nghĩa > khả năng chuyển nghĩa nhiều hơn < khả năng chuyển nghĩa ít hơn >> mức độ xác tín cao hơn hoán đổi vị trí cho nhau * câu đi sau * không được chấp nhận & và a+b a và b, a đi cùng với b, a kết hợp với b [+/- x] có/không có thuộc tính x DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AMDV: Ăn mày dĩ vãng, Chu Lai CONK: Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều Cd: ca dao Đg: động từ GBBT: Giã biệt bóng tối, Tạ Duy Anh HPNT: Hoàng Phủ Ngọc Tường HTBDGT: Hồn Trương Ba da hàng thịt, Lưu Quang Vũ ML: Mê lộ, Phạm Thị Hoài NBCT: Nỗi buồn chiến tranh, Bảo Ninh P: mệnh đề PS: phóng sự PV: phỏng vấn T: tính từ TA: tiếng Anh TB: thông báo TGĐ: tiền giả định TK: Truyện Kiều, Nguyễn Du TL: trả lời TS&SN: Mục Thời sự và Suy nghĩ, Báo Tuổi trẻ TV: tiếng Việt TVH: Tướng về hưu, Nguyễn Huy Thiệp TXV: Thời xa vắng, Lê Lựu TTTN NHT: Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp Vd: ví dụ MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt Mục lục Danh mục các bảng và mô hình MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Ngữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT. Tình hình nghiên cứu động từ chỉ hoạt động nhận thức ở nước ngoài.
Tình hình nghiên cứu động từ chỉ hoạt động nhận thức ở Việt Nam. Hoạt động nhận thức từ một số phương diện tiếp cận. Cơ sở lí thuyết cho việc nghiên cứu động từ chỉ hoạt động nhận thức. ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA NHÓM ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG TIẾNG VIỆT.
Cách tiếp cận “đường hướng nhiều tiêu chí” của ngữ pháp cấu trúc. Về từ loại. Ý nghĩa khái quát. Khả năng kết hợp.
Chức năng cú pháp. Cách tiếp cận của ngữ pháp chức năng. Cấu trúc tham tố của động từ nhận thức. Phân loại động từ nhận thức theo tham số ngữ nghĩa [+/- động] và [+/- chủ ý].
ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA NHÓM ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG TIẾNG VIỆT. Cấu trúc ngữ nghĩa của nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt. Dựa vào tiêu chí [+/- nét nghĩa đánh giá hoạt động] trong cấu trúc nghĩa của động từ. Dựa vào tiêu chí [+/- TGĐ] trong cấu trúc nghĩa của động từ chỉ hoạt động nhận thức.
Quan hệ ngữ nghĩa của một số động từ chỉ hoạt động nhận thức tiêu biểu trong tiếng Việt. Hiện tượng đa nghĩa của động từ nghĩ. Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa, bao nghĩa của nhóm biết - hiểu. Một số đặc điểm ngữ nghĩa đặc thù của nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức.
Hiện tượng trung gian giữa động từ chỉ hoạt động nhận thức và động từ chỉ tâm lí - tình cảm .2 Sự chuyển nghĩa của động từ tri giác vào động từ nhận thức và trường hợp của động từ thấy. Khả năng biểu thị nghĩa tình thái của động từ chỉ hoạt động nhận thức và trường hợp Tôi nghĩ. ĐẶC ĐIỂM NGỮ DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỂU THỨC NGÔN NGỮ CÓ CHỨA ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC.116 TRONG TIẾNG VIỆT (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG ANH). Khả năng ngữ dụng hóa để trở thành tác tử ngữ dụng.
Chức năng của các tác tử ngữ dụng có chứa động từ nhận thức. Chức năng tổ chức và tương tác hội thoại. Chức năng nối kết chủ quan (intersubjectivity). Chức năng cộng tác hội thoại.
Chiến lược lịch sự. Hàm ngôn quy ước và hàm ngôn hội thoại .138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ .142 TÀI LIỆU THAM KHẢO .143 TỪ ĐIỂN TRA CỨU NGỮ LIỆU KHẢO SÁT VÀ MINH HỌA PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ MÔ HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG (20 bảng) Chương 2 2. Một số đặc điểm của nhóm động từ nhận thức 2. Tần số xuất hiện của 8 động từ nhận thức phổ biến trong tiếng Việt 2.
Bổ ngữ của động từ tri giác và động từ nhận thức 2. Diễn tố điển hình đảm nhận vai tác thể, nghiệm thể, phát ngôn thể 2. Phân loại động từ nhận thức theo tham số ngữ nghĩa [+/-động] và [+/- chủ ý] Chương 3 3. Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nhận thức theo tiêu chí [+/- nét nghĩa đánh giá hoạt động] 3.
Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nhận thức theo tiêu chí [+/- tiền giả định] 3. Sự tổ chức ý niệm NGHĨ của người Việt, người Anh và sự thể hiện qua ngôn ngữ 3. Các phạm vi nghĩa của động từ biết trong tiếng Việt và hình thức tương ứng trong tiếng Anh 3. Động từ nhận thức và động từ đan xen nhận thức - tình cảm 3.
Sự phân bố của động từ thấy, nghĩ, tin ở phạm vi nghĩa đánh giá trong tiếng Việt và hình thức tương ứng trong tiếng Anh 3. Các phạm vi nghĩa của động từ thấy 3. Sự phân bố của động từ thấy trong các phạm vi nghĩa 3. Cấu trúc cú pháp - ngữ nghĩa của thấy - động từ tri giác và thấy - động từ nhận thức 3.
Bổ ngữ của thấy - động từ tri giác và thấy - động từ nhận thức 3. Các kiểu bổ ngữ của động từ thấy ở phạm vi nghĩa nhận thức 3. Mức độ sử dụng các cấu trúc đánh giá trong bài phỏng vấn trên báo năm 2012 3. Sự chuyển nghĩa của động từ thấy trong tiếng Việt và động từ see trong tiếng Anh vào lĩnh vực nhận thức Chương 4 4.
Tần số xuất hiện của các cấu trúc đánh giá ở bài phỏng vấn trong tiếng Việt 4. Tần số xuất hiện của các cấu trúc đánh giá trong tiếng Anh DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH (10 mô hình) Chương 1 1. Mô hình phạm trù đường rọi 1. Mô hình tính hữu chứng 1.
Mô hình ngữ pháp hóa và ngữ dụng hóa Chương 2 2. Sự giao nhau giữa động từ chỉ hành động nhận thức và động từ chỉ trạng thái nhận thức 2. Sự giao nhau giữa động từ chỉ trạng thái nhận thức và động từ chỉ quá trình nhận thức Chương 3 3. Cấu trúc đa nghĩa của động từ think theo cách tiếp cận của ngữ nghĩa học truyền thống 3.
Cấu trúc đa nghĩa của think theo cách tiếp cận của ngữ nghĩa học tri nhận 3. Cấu trúc đa nghĩa của nghĩ theo mô hình phạm trù đường rọi 3. Thang độ xác tín của người nói đối với tính chân thực của mệnh đề Chương 4 4. Thang độ của tính hữu chứng MỞ ĐẦU 1.
Lí do chọn đề tài Hoạt động nhận thức là hoạt động bản chất và đặc thù của con người. Thời nào, ở đâu cũng thế, con người không thể tồn tại và phát triển nếu không có nhận thức. Hoạt động này vì vậy là đối tượng thu hút sự quan tâm của nhiều khoa học: triết học, logic học, tâm lí học, nhân học, sinh học, thần kinh học, v. Tuy nhiên, nó có tính tinh thần, hoàn toàn trừu tượng, nhờ phương tiện ngôn ngữ mà được di chuyển ra bên ngoài.
Ở đây, trong quá trình sáng tạo ngôn ngữ, con người đã gọi tên hoạt động nhận thức một cách đầy đủ, phong phú và tinh tế bằng một số các từ gọi chung là từ chỉ hoạt động nhận thức như: biết, nghĩ, hiểu, tưởng, nhớ, quên, v. Điều này sẽ được khẳng định khi chúng ta đi vào tìm hiểu những đặc điểm ngôn ngữ của nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt. Từ bình diện ngữ nghĩa, gần đây, ngữ nghĩa học đã có được năng lực giải thích lớn cho các đơn vị từ vựng khi kết hợp ngữ nghĩa học hướng hệ thống với ngữ nghĩa học hướng lời nói, cũng như cách tiếp cận với nhiều kiến giải thú vị của ngữ nghĩa học tri nhận. Nhiều trường phái xuất hiện với lí thuyết trường nghĩa, phương pháp phân tích nghĩa vị, những thử nghiệm phân tích logic ngôn ngữ tự nhiên, nghĩa của lời, của văn bản, v.
đã mang lại tiến bộ đáng kể cho khoa học ngôn ngữ thì việc lựa chọn ngữ nghĩa học từ vựng cùng việc vận dụng những thành tựu của ngữ nghĩa học tri nhận để nghiên cứu nhóm từ này là một công việc hợp lí. Thêm vào đó, trong mấy chục năm qua, hướng nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ đã đem lại nhiều thành tựu về lí thuyết cũng như ứng dụng, vậy nên trong quá trình triển khai vấn đề, việc liên hệ đối chiếu với tiếng Anh ở những điểm cần thiết là điều có ý nghĩa, nhằm làm nổi bật những đặc điểm về ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của nhóm từ này trong tiếng Việt, đồng thời góp phần phục vụ cho những nhu cầu thiết thực của xã hội như: học tiếng, dịch thuật, biên soạn từ điển, v. Ngoài ra, khó có một hình dung đầy đủ, một hiểu biết trọn vẹn về các trường nghĩa cơ bản trong tiếng Việt nếu như bỏ qua trường nghĩa chỉ hoạt động nhận thức, hoạt động phức tạp nhưng là hoạt động mang tính loài, góp phần định tính con người về mặt xã hội. Sự thiếu vắng những công trình nghiên cứu về bộ phận từ ngữ này trong giới Việt ngữ học cho thấy đề tài của chúng tôi là thực sự cần thiết.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu: Nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt và một số động từ tiếng Anh tương ứng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hà (n.d.). Luận án tiến sĩ: Động từ nhận thức tiếng Việt liên hệ tiếng Anh [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/luan-an-tien-si-ngon-ngu-hoc-nhom-dong-tu-chi-hoat-dong-nhan-thuc-trong-tieng-viet-lien-he-voi-tieng-anh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Động từ nhận thức tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt, liên hệ với tiếng Anh. Phân tích cấu trúc và chức năng của nhóm động từ này."
Luận án "Luận án tiến sĩ: Động từ nhận thức tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Động từ nhận thức tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Động từ nhận thức tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Động từ nhận thức tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Động từ nhận thức tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.