Luận Án Tiến Sĩ Ngôn Ngữ Học: Câu Điều Kiện Tiếng Việt - Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án tiến sĩ khám phá cấu trúc, chức năng và ngữ nghĩa của câu điều kiện trong tiếng Việt. Phân tích sâu sắc, đóng góp tri thức ngôn ngữ.
Năm xuất bản
Số trang
229
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu câu điều kiện tiếng Việt: Tổng quan lý thuyết
- Số trang:
- 229 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Nguyên Khánh Hà
- Năm:
- 2008
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu câu điều kiện tiếng Việt Tổng quan lý thuyết
Phần này khám phá bối cảnh lịch sử và nền tảng lý thuyết của câu điều kiện. Nó xem xét các xu hướng nghiên cứu trên thế giới. Các nhà ngữ pháp Việt Nam cũng có nhiều đóng góp. Mục tiêu là xây dựng khung lý thuyết vững chắc. Khung này giúp phân tích sâu câu điều kiện tiếng Việt. Luận án tích hợp các lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại. Một cách tiếp cận toàn diện được hình thành. Việc này đặt nền móng cho việc hiểu rõ các cấu trúc điều kiện tiếng Việt. Các thông số cơ bản được định nghĩa. Chúng rất quan trọng để nhận diện và phân loại. Luận án đưa ra cái nhìn tổng quát. Nó chỉ ra những vấn đề còn cần giải quyết.
1.1. Lịch sử nghiên cứu và các khuynh hướng chính
Lịch sử nghiên cứu câu điều kiện tiếng Việt rất phong phú. Nhiều học giả đã đưa ra các cách tiếp cận khác nhau. Các khuynh hướng nghiên cứu toàn cầu được tổng hợp. Từ ngữ pháp truyền thống đến ngữ pháp hiện đại đều được xem xét. Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cũng chú trọng vấn đề này. Các công trình trước đây chủ yếu mô tả mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Nhiều nhà ngôn ngữ học Việt Nam đã có những đóng góp giá trị. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những điểm chưa được làm rõ. Luận án tổng kết các thành tựu. Nó chỉ ra các vấn đề vẫn đang được tranh luận.
1.2. Nền tảng lý thuyết cho câu điều kiện tiếng Việt
Luận án áp dụng nhiều lý thuyết hiện đại. Lý thuyết điển mẫu (Prototype Theory) giúp nhận diện các trường hợp điển hình và không điển hình của câu điều kiện tiếng Việt. Lý thuyết không gian tinh thần (Mental Spaces Theory) phân tích cách các điều kiện tạo ra các không gian tư duy. Lý thuyết ngữ pháp kết cấu (Construction Grammar) coi cấu trúc điều kiện tiếng Việt là các kết cấu độc lập. Các lý thuyết này cung cấp công cụ mạnh mẽ. Chúng hỗ trợ phân tích sâu sắc ngữ nghĩa câu điều kiện và ngữ dụng câu điều kiện. Việc kết hợp đa lý thuyết giúp có cái nhìn toàn diện hơn.
1.3. Các thông số cơ bản của cấu trúc điều kiện
Các thông số căn bản của cấu trúc điều kiện tiếng Việt được xác định rõ. Việc này bao gồm nhận diện mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Vai trò của liên từ điều kiện cũng được phân tích tỉ mỉ. Các từ ngữ biểu thị điều kiện khác cũng được xem xét kỹ lưỡng. Luận án thiết lập các tiêu chí rõ ràng. Các tiêu chí này giúp phân biệt câu điều kiện với các kiểu câu tương tự. Các yếu tố hình thức và ý nghĩa được kết hợp. Một định nghĩa chặt chẽ về câu điều kiện được xây dựng. Đây là cơ sở quan trọng để phân loại câu điều kiện trong các chương tiếp theo.
II. Phân loại nhận diện cấu trúc câu điều kiện tiếng Việt
Chương này tập trung vào việc định nghĩa và phân loại câu điều kiện tiếng Việt. Nó trình bày quan điểm của tác giả về phạm trù này. Việc xác định các trường hợp điển mẫu là nội dung cốt lõi. Các nguyên tắc để nhận diện chính xác cấu trúc điều kiện tiếng Việt được thiết lập. Mục tiêu là phân biệt rõ câu điều kiện với các kiểu câu có hình thức tương tự. Danh sách các cấu trúc điều kiện điển hình được xây dựng. Các tiêu chí loại trừ và bao hàm được áp dụng nhất quán. Điều này giúp hệ thống hóa kiến thức về ngữ pháp câu điều kiện tiếng Việt.
2.1. Xác định phạm trù và danh sách câu điều kiện
Phạm trù câu điều kiện tiếng Việt được xác định chi tiết. Luận án tổng hợp quan điểm của các nhà nghiên cứu trước đó. Tác giả đề xuất định nghĩa riêng. Định nghĩa này dựa trên các tiêu chí hình thức và ngữ nghĩa. Một danh sách cụ thể các liên từ điều kiện và từ ngữ biểu thị điều kiện được biên soạn. Các trường hợp điển hình của cấu trúc điều kiện tiếng Việt được liệt kê. Đây là những ví dụ tiêu biểu. Chúng thể hiện rõ đặc trưng của câu điều kiện. Việc này cung cấp một cơ sở dữ liệu vững chắc cho nghiên cứu.
2.2. Nguyên tắc loại trừ và bao hàm câu điều kiện
Các nguyên tắc rõ ràng được thiết lập để xác định. Nguyên tắc này bao hàm các kiểu câu thuộc phạm trù câu điều kiện tiếng Việt. Đồng thời, chúng loại trừ các kiểu câu không phải. Ví dụ, câu biểu thị nguyên nhân – kết quả thường dễ bị nhầm lẫn. Câu biểu thị mục đích cũng có thể gây hiểu lầm. Luận án phân tích sự khác biệt tinh tế. Các tiêu chí ngữ pháp và ngữ nghĩa câu điều kiện được áp dụng. Điều này đảm bảo tính chính xác cao trong việc phân loại câu điều kiện. Các ranh giới được vẽ ra rõ ràng.
2.3. Các kiểu câu không thuộc phạm trù điều kiện
Một số kiểu câu có hình thức giống câu điều kiện tiếng Việt nhưng thực chất không phải. Chúng được phân tích kỹ lưỡng. Ví dụ, câu hỏi lựa chọn hay câu mệnh lệnh. Các câu này đôi khi chứa từ ngữ biểu thị điều kiện. Tuy nhiên, ngữ nghĩa câu điều kiện không hiện diện. Luận án chỉ ra sự khác biệt về ngữ dụng câu điều kiện. Nó phân biệt rõ ràng các trường hợp này. Việc này giúp tránh nhầm lẫn trong cả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Ranh giới giữa các loại câu được làm rõ.
III. Ngữ pháp câu điều kiện Nếu A thì B và ứng dụng
Phần này đi sâu vào phân tích cấu trúc điều kiện tiếng Việt phổ biến nhất: "Nếu A thì B". Nó đánh giá tính phổ biến của kiểu câu này. Dữ liệu thống kê về tần suất xuất hiện được trình bày chi tiết. Luận án cũng phân tích các biến thể ngữ pháp và ngữ nghĩa của cấu trúc này. Các kiểu con của câu điều kiện tiếng Việt trong nhóm "Nếu A thì B" được mổ xẻ. Đặc biệt chú trọng đến ngữ nghĩa câu điều kiện dự báo và phản thực. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về ngữ pháp câu điều kiện này.
3.1. Phân tích tính phổ biến và tần suất câu điều kiện
Câu điều kiện tiếng Việt với cấu trúc "Nếu A thì B" rất phổ biến. Kết quả thống kê từ kho ngữ liệu xác nhận điều này. Tần suất xuất hiện của cấu trúc này cao. Nó chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các cấu trúc điều kiện tiếng Việt. Thống kê này được thực hiện trên các nguồn dữ liệu đa dạng. Dữ liệu bao gồm cả văn nói và văn viết. Điều này chứng tỏ vai trò trung tâm của liên từ điều kiện "nếu" và "thì". Mức độ phổ biến của nó vượt trội các dạng khác.
3.2. Các kiểu câu điều kiện con trong cấu trúc Nếu A thì B
Trong cấu trúc "Nếu A thì B", tồn tại nhiều kiểu câu điều kiện tiếng Việt con. Các kiểu này được phân loại câu điều kiện dựa trên ngữ nghĩa câu điều kiện và ngữ dụng câu điều kiện. Ví dụ, câu điều kiện dự báo. Câu điều kiện phản thực. Câu điều kiện hành động ngôn từ. Mỗi kiểu có những đặc điểm riêng biệt. Chúng được phân tích chi tiết. Luận án cung cấp các ví dụ minh họa rõ ràng. Điều này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt sự đa dạng của chúng.
3.3. Phân tích ngữ nghĩa câu điều kiện dự báo phản thực
Ngữ nghĩa câu điều kiện dự báo được phân tích cẩn thận. Nó biểu thị một điều kiện có khả năng xảy ra trong tương lai. Kết quả cũng có thể xảy ra. Mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính có mối quan hệ nhân quả. Câu điều kiện phản thực lại khác biệt. Nó biểu thị một điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc quá khứ. Kết quả cũng không thể xảy ra. Luận án làm rõ sự khác biệt này. Nó sử dụng các ví dụ cụ thể để minh họa. Các từ ngữ biểu thị điều kiện đặc trưng cho từng loại cũng được chỉ ra.
IV. Ngữ nghĩa ngữ dụng câu điều kiện điển mẫu
Chương cuối cùng đánh giá sâu hơn về ngữ nghĩa câu điều kiện và ngữ dụng câu điều kiện trong các trường hợp phức tạp. Các loại câu điều kiện tiếng Việt như hành động ngôn từ, biểu cảm, so sánh được phân tích kỹ. Mục tiêu là xem xét mức độ chúng đáp ứng các tiêu chí của câu điều kiện điển mẫu. Luận án tổng kết các đặc điểm hình thức và chức năng của các cấu trúc điều kiện tiếng Việt khác nhau. Nó củng cố việc phân loại câu điều kiện và hiểu biết về ngữ pháp câu điều kiện.
4.1. Câu điều kiện hành động ngôn từ và biểu cảm
Câu điều kiện tiếng Việt hành động ngôn từ có chức năng đặc biệt. Mệnh đề điều kiện thiết lập bối cảnh cho một hành động ngôn ngữ. Ví dụ, "Nếu bạn không phiền, hãy mở cửa." Mệnh đề chính là lời yêu cầu. Câu điều kiện biểu cảm lại thể hiện thái độ, cảm xúc. Ví dụ, "Nếu mà tôi trúng số thì hay quá!" Ngữ dụng câu điều kiện của chúng rất khác biệt. Các yếu tố ngữ điệu và ngữ cảnh cũng đóng vai trò quan trọng. Sự phân tích này làm rõ sự đa dạng chức năng.
4.2. Câu điều kiện so sánh và các biến thể
Câu điều kiện tiếng Việt so sánh cũng được nghiên cứu sâu. Chúng thường dùng để làm rõ một sự vật, hiện tượng. Ví dụ, "Anh ấy nói như thể biết hết mọi chuyện." Mệnh đề điều kiện ở đây mang tính giả định so sánh. Nó không phải điều kiện theo nghĩa thông thường. Luận án phân tích sự khác biệt về ngữ pháp câu điều kiện của loại này. Các biến thể khác cũng được đề cập. Các từ ngữ biểu thị điều kiện đặc trưng cho câu so sánh được xác định. Điều này mở rộng phạm vi hiểu biết về cấu trúc điều kiện.
4.3. Đánh giá tiêu chí điển mẫu cho câu điều kiện
Luận án đánh giá mức độ điển mẫu của các kiểu câu điều kiện tiếng Việt. Các tiêu chí điển mẫu được thiết lập từ đầu. Chúng được áp dụng để đánh giá từng loại. Cấu trúc điều kiện tiếng Việt "Nếu A thì B" thường được coi là điển mẫu nhất. Các kiểu khác có thể nằm ở vùng ngoại vi. Việc đánh giá này giúp củng cố việc phân loại câu điều kiện. Nó cũng làm rõ ranh giới giữa các loại câu. Đây là bước quan trọng để hiểu sâu hơn về ngữ pháp câu điều kiện và ứng dụng của nó.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (229 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN KHÁNH HÀ Chuyên ngònh: Lý luôn ngôn ngu MG số: ó2 22 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dễn khoa học: GS. NGUYÊN MINH THUYẾT PGS. NGUYÊN VĂN HIỆP HA NOI - 2008 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trên luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nao.
Tác gia luận án Nguyên Khánh Hà il MỤC LỤC TT ATTB; DI}: D8so-.Sqa2f8xge xbn-#AisEgoeđingceidg2degiurk s+-Öiaee2ZE s cienliSse Su ES2sgicf kiesEexsEsrzrty4bzEes.oESEU 1 TSC SPATIN COAT sc toniproesicengaty dirs nn op TR eeu niente s810ĐXngaogonsdl8fBiEasSinirsiecsaisgjedirc-rieEdksBiedkSsgiudoalfinsabsss)4iecligeyosesc.fERasErrdisi il ITT HE se xx-vgxane2081l2nig siln03894003000005003405800008631,756308/01843301080448GsasiS3logti4/0goa DAN aa aga cdUDIp a ass yen ARSE EAGT ogame poRases il Diana GC C86: Bà Hổ s»sx⁄2szex<cssesdhiasdxacst2l82023940413083i:su9f884E6eco;-tyot4ikägogsnz38syiloSgSissksags3413sssesERosstav0sLSu28123:22505agsea vi Diatalr miner Win Wey OO LH ssresec scacereaniesanezocssnarmeransateaecs activ itacatensdiy as oon 2S Je225882tQ2Eui/EEoo u38 sộn Sixes ix WG AU s5 vss-.-2n6‹s5EfAE2Lc-SlgSEBsgaoEBSBkBSuqsgofERMS3:,A41800803453000138.:3:-38/61830s-06861y-2xeiss8Blorsmssos38ljlarlesrEuEng«fisusalgsagifvrS9ises | Chương 1. Lịch sử vấn dé và cơ sở lý thuyết của luận án. Các khuynh hướng nghiên cứu câu điều kiện trên thế giới. --- ¿5+ +++++++++++x+scx+x aie [dale hin HyHWGTIE.TGOOIỂTH nesgrareanccrenanemnrencncs 18897000 irate OIG 1122001085 71A 7 1.2; huynh hưỡng DIệT Cat ossssecesseknnssnaserdntiioliA0185138618848.
Các nhà ngữ pháp Việt Nam nghiên cứu về câu điều kiện tiếng Việt. Tổng quan các công trình nghiên cứu về câu điều kiện tiếng Việt. Một số hướng phân loại câu điều kiện tiếng VIỆt. 5c S52 Sv St 22 ccxerrrrrcee 23 1.3, Cơ sở lý thuyết Chink của luận 40 secscscssnsexoxerearscnsscevsnsnonsonssnssssvosensnssnconsusuadsunenassassnontsienees 26 1.
Lý thuyết điển mẫu (Prototype Theory). Lý thuyết không gian tinh thần (Mental Spaces TheOTy). Lý thuyết ngữ pháp kết cấu (Construction Gramimar). Những thông số căn bản của câu điều Ki€n oo.
ceeeessseseescssesesesescsescsesencsenensnenenees 38 THE WKER CHOONE: TltseresndvbtrtdeBRoiBliloseoadkllzksroiforssntirvhaiifSUÔNWNGoiS4jtiaidkiiitaningriiiiA 47 Chương 2. Phạm trù câu điều kiện tiếng Việt. Quan điểm của tác giả luận án về câu điều kiện và câu điều kiện điển mẫu tiếng Việt. Xác định câu điều kiện trong tiếng Vist .cscosuscss-cesverscoawesxsavarcocversnceananéucxasws ovsesasvnerseianees 51 2.
Danh sách câu điều kiện tiếng Việt theo quan điểm của cae nha nS bin Cth 0U UƯỚC‹se.sssue,ssee-saesics-enaglsSonxbodstavbinkitsltzrsesigghassilsHg30d035S6ai0xgzmsgieiTag3U 51 2. Nguyên tắc xác định phạm trù câu điều kiện. Những kiểu câu không thuộc phạm trù câu điều kiện. Các kiểu câu (kết cấu) thuộc phạm trù câu điều kiện tiếng Việt.
----- 55 Tiến REE GHUONE 2 cscs: kg coi ĐDB5,3118L010 5201670402351: 2L12ĐXEĐ/13.0378E ere Gi meri 58 CứØng 3. (Cin dieu kiến. NHA, HP IB .sesessndinneting8 cavercnrevnsrvasvacaretayeienent qiiateceneneqiaeansiscsp vests pevevgsi Tiere 59 3. Tính phổ biến của câu điều kiện NEU A thi Boeecccccessessessssecesesesseeeeceesteeeeeeeeaeeeeeateneeeeneeneare 59 iii 3.
Kết quả thống kê tần suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện tron: LOGO! phiếu.ecwssssesecsi-vli82mneEeoge Sona est jeoe nn gpiapminn oh acsiSdio Si SEZ. Thống kê tần suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện etary OG tam Ẩn: in GD eesesk-uneeeoddeecgrkeankputgBl-deuSDeceokienilgj 27g71, 8180L-3ud4eoag0di0gu00id500E01002008% 60 3. Các kiểu câu điều kiện trong nhóm Nết A thi B. 555252 52<+£+x+e+tzxtErssrsrrerrrerrree 66 Bl, C111 TIẾP OIE TAđlllssszrswzolstEoyAie4-k-NEuiiligingSnEEENGGDIMSEBIIIguisturtsoidbÐnttsrergeiftfouusfigyrsplusHffigfigiek-gufiyig 66 3.
Câu điều kiện dự b40 cccccscsssonsscscsssescscsssssssassessessessssssssssasecsasscssseneesensensecenseeasecseceeeeee G7 3. Câu điều kiện phản thu .KIENT phan mina ty ĐỊUTÃxsses-sk2soacnias4282313203502128030430116542108- 35810030070:830E)400-1g/5g0E 89 Sun; Catt Cie Wiig Sty [AMD x. suemesosnsrdtgidesindbgrosodicusgtEpnsÖd nuềchiy8g82gi.gct3rfcoloyTtrZueBsrliz30 ty eae sneres eed 91 3. Câu điều kiện hành động ngÔn từ.
7 CUT GILG KIỂT¡ Đã UE saesvesessvnghiotocte ane Paap co oaelg ggimxgirchSiepulagcliggmBoceqgcsioSeiatriidbsspgadigbirgtsimr 124 3. Cau diéu kién SO SAmh 8n. 127 3229 Câu GIST, Kiến,SIỂU/ THROM TT „. Đánh giá đáp ứng tiêu chí câu điều kiện điển mẫu của các kiểu câu điều kiện INGUIIA TT (BllsogxrassgeshtsopsfsssrkangzalicaukouodBrTuheislEsidtefgaklumpe EeofiitosiTdhoygErES any dotnet dia le ctuvre MUR oS SERENATA I 134 3.
Đánh giá đáp ứng tiêu chí câu điều kiện điển mau theo các tiêu chí ñ6ifnpliia.vò: BÌTH THULE se sevsesaee-seeilnrindiakvxngseccSehen0iciZ7ceu800/E00500ngso8ki</SL S. Đánh giá đáp ứng tiêu chí câu điều kiện điển mẫu theo tiêu chí ngữ dụng. 135 TT LỰCtC HƯUIÍTP: ee gE-x<2x86 242 AS.5880/80Eu8-E3E +7-Q0Sln, nó#2n220A-3-gi. Các kiểu câu điều kiện khác.cãu G6 LER (Hy Gap HIẾN lễ sxesssxsasssessgk6ss de du3.cssr0iA0Ngi0SEi/0630100263u.003000gg0/e 139 BN dD TA, CHEE) i7 70000 ctuwastoaver ses ốc 139 AM GIA, TE dội cosas exces can gi nx3803810-500014005g38/s14:9475048npsSioiZfUcdăc-SG20230pgi0pnuBiofDoSDESG.GGEaL83G1008-h80 141 MAT GL, SOA PT 113 52Et2tooseP,=es2fbei=tktiestib.z2Bgreceztsferd23-cbegos5372ExEszeg2PiEt-BSe:zSbS Sener Pew an nO 147 AN Ae FLAY THÍ Hồ): B sa ssagposdgngsusEetnzlS.cáuEB2stbdisisgi2UEGXEVEop4gkBe 8995-25.
36S0<4480%9GIg38I2030L38310/100500180013500/0403738 150 AS di 0Í RAE (ÁN, TG Da khogs.950 00525380008 4048100614//0/8024880A8800Đ40938/0U0E0SEEGÒ2B824GU0-L400489100:5404GĐQ0 152 les NUR TPL UĐlsg pdeckoigioigb-jiptniMPMAI. Nhược DANG AINE B es secenssosnceassceawsenanexernnmsnernouseusnenmenceseanct mmesesaremons asi enerteetan 157 N58). Bi PECTED A seancexercsecesneransaxeancessvvassnevew crceanasassennvonsensensteerantusseicsdl Rec Sonnaias dea rvanaaua 161 Bl D1 Dy TIL DIL 2A, icosssltBsgyrossskjpppuittnitkehsasoezslipsgekllEsosooeiisaniouufbiauelEiei.420802110 3x hunt saint sogE Sb 163 ADs BO). Al, Berrie EMOTE RG OB TS S6 6n ẽa na.
Nhóm kết cấu có cặp từ hô Ứng.- - ----¿- ¿S222 24 1+2123151 1511212113 121211 1112111 1 1 11 ket 168 Ba Me AA DE I re mmr re go gps BT eGR FORTS EE sea Eo Sere ER 168 4. A bao nhiêu B DAY NWI bU. Nhóm kết cấu không có cap liên từ/cặp từ hô Ug oo. eee eeeeeeeeeceneeeeeseeseeeeaeeseeeeceaens 172 Asal, POAC Lei, WMH HE eseseesceseetsserskoeakossresAEstvEosssgfhoyygtT4esxcgEELEEysz3i-restEctiessargioeiddiea 172 4.
Đặc điểm ngữ nghĩa. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí điển mẫu. Đánh gid chung mức độ đáp ứng tiêu chí câu điều kiện điển mẫu của tất cả các kiểu câu thuộc phạm trù câu điều kiện tiếng VIỆt. 177 BU err me ee ee re Pe a ee ee 178 công trinh của tác giã cố liên quan đến luận ấn.
sec e2 he 0 HH án 0 00100088813 68068 182 [hfTmiif6 TTR RIA sex e8 c6 0000, 2622206 attra es ae A cee ng do NEN ran Et aa PASO nes WATT toarene EEO 183 {Coe eee ee ee ee ee ee ee 196 DANH MỤC CÁC BANG Trời „1. Bằng piiếp tưểu mmếnhiđ.„x4e-esecckenz-ErsesgEnottpozlxrerosiesesascen<ddEnu sESLSBđoieo48581)6106gđ48300015388030. Phân loại câu điều kiện tiếng Việt theo Hồ Lê (1992). Cách phân loại câu điều kiện tiếng Việt theo Lê Thị Minh Hang (2005).
Bang tính điểm các tiêu chí xác định câu điều kiện điển mẫu tiếng Việt. Thống kê tần suất xuất hiện của các kiểu câu điều kiện Ie áp 6Önb tính NSN CU lý LAN sesszoessiesstoross tietoskcgee0i01Áa-ggQö2nsggerogssgiigpgpSsEs-4z-MïviasgasuzsksreDsgsassz8ciS0 51 ing 2. Thống kê tần suất xuất hiện của các kiểu câu điều kiện ong các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngOài. Bảng tổng hop các kiểu câu thuộc phạm trù câu điều kiện tiếng Việt.
Thống kê tần suất xuất hiện của các kiểu câu điều kiệntrong 1069 phiếu tư liệu. Thống kê tần suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện trong Tần bao Đần Bà (1 15/1951 = 140/10): ce cncesmaanens santesssntsunonepnaiwanmenstnnondvnwiniaustiacinedamingentincisnadeaniagenh SH. Thống kê tần suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện trong anh trình pầy thợ au ([3ữ0ng Thu Hương TS) JceseaenseoiesisoEdidikaesLEEBGLELEL81847A9. Thống kê tan suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện trong mãy dl vans (Chu Wat 1996) sesoossnirdtnoaniiistinonietossi611143605004304501820045489355034812258378E24480018A3950.
Thong kê tần suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện trong 7ÿ? Meany Hite Cee CINE 1A 1a OO To»ndexeessetseuExix/2008023990832181421230/201501.soigöceibBDe zehivBS/ 63 ing 3. Thống kê tần suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện trong ghiệp. và Kết qua (Thích Chân Quang 2005) .uasesssseesessseenonearoneszienen auetvoreraniilentnamdraercersh desea 64 ing 3. Thống kê tần suất xuất hiện của các nhóm câu điều kiện trong š Vain - yêu và sống (Bùi Mai Hạnh - LE Vận 2006).csesecsevseresesnesaeetisiytinen atervorwanesncstsinesnenendeanatieed 65 ing 3.
Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của câu điều kiện dự báo. Đánh giá đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của câu điều kiện phản thực .Danh giá đáp ứng tiêu chí câu điển mau của câu điều kiện phản nhân qua. Đánh giá chung về kha nang đáp ứng tiêu chí NN1 của câu điều kiện suy luan. Đánh giá chung về kha năng đáp ứng tiêu chí NN2 của câu điều kiện suy luận.
Đánh giá chung về khả năng đáp ứng tiêu chí NN3 của câu điều kiện suy luận. Đánh giá đáp ứng tiêu chí câu điển mau của câu điều kiện suy luận. Đánh giá chung mức độ dap ứng tiêu chí NN3 cua CDK hành động ngôn từ. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mâu của CDK hành động ngôn từ.
Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mau của câu điều kiện ngoa dụ. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của câu điều kiện so sánh. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mau của CDK siêu ngôn ngữ.Danh giá đáp ứng tiêu chí câu điều kiện điển mau eo các TER Chi NST mehia và DIN) THỨ sa cssaosessesssessosnortirdsbdsdsgluSSipTogk209909010011400058403300400901902882. Thứ tự phân bậc các kiểu câu NOU A thi E.
Thống kê tần suất các kiểu câu thuộc nhóm câu Néu A thi B trong n mày di vãng (Chu Lai 1996). TH nee 135 ing 3. Thống kê tần suất các kiểu câu thuộc nhóm câu Néu A thì B ong tác phẩm Lê Vân yêu và sống (Bùi Mai Hạnh - Lê Vân2006).-- ¿2 +5c+cs+e+x+xersescee 136 ing 4. Đánh giá đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của kiểu câu Dù A (thà) vẫn B.
Đánh giá chung về khả năng đáp ứng tiêu chí NNIcủa kiểu câu Giá A thi B. Đánh giá chung về kha năng đáp ứng tiêu chí NN2 của kiểu câu Giá A thi B. Đánh giá chung về khả năng đáp ứng tiêu chí NN3 của kiểu câu Giá A thi B. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của kiểu câu Giá A thi B.
Đánh giá chung về khả nang đáp ứng tiêu chí NNI của kiểu câu Giả sử A thì B. Đánh giá chung về khả nang đáp ứng tiêu chí NN2 kiểu câu Gid sử A thì B. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫucủa câu điều kiện Gid sử A thi B. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của kiểu câu Hé A thilld B.
Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của kiểu câu Một khi A thì B. Đánh giá chung về khả nang đáp ứng tiêu chí NN1của kiểu câu Giá A thi B. Đánh giá chung về kha năng đáp ứng tiêu chí NN2 của câu điều kiện Giá A thì B. Đánh giá chung về khả năng đáp ứng tiêu chí NN3cua câu điều kiện VNhỡ A thì B.
Đánh giá muc độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của câu điều kiện NAGA thi B. Đánh giá chung về kha nang dap ứng tiêu chí NNIctia câu Nhược bằng A thì B. Đánh giá chung về kha nang đáp ứng tiêu chí NN2 của câu Nhược bằng A thì B. Đánh giá chung về kha năng đáp ứng tiêu chí NN3 của câu Nhược bằng A thì B.
Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của kiểu câu Nhược bằng A thì B. Đánh giá đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của câu điều kiện B, mién là A. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mẫu của câu điều kiện B, trừ phi A. Đánh giá chung về kha nang đáp ứng tiêu chí NNIcủa kiểu câu /AJ, bằng không/kẻo B 167 vũ ing 4.
Đánh giá chung về kha nang đáp ứng tiêu chí NN2 ta câu điều kiện /A/, bằng khônglkẻO. Đánh giá chung về kha nang đáp ứng tiêu chí NN3 ta câu điều kiện /A/, bằng không/kẻO IB. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí câu điển mau ta câu điều kiện /AJ, bằng KNONG/KEO FỒ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyên Khánh Hà (2008). Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/luan-an-tien-si-ngon-ngu-hoc-cau-dieu-kien-trong-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khám phá cấu trúc, chức năng và ngữ nghĩa của câu điều kiện trong tiếng Việt. Phân tích sâu sắc, đóng góp tri thức ngôn ngữ.
Luận án "Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Câu Điều Kiện Tiếng Việt: Luận Án Ngôn Ngữ Học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.