Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ học: Các Hành động Cầu khiến Tiếng Việt - Đại học KHXH&NV

Luận án TS: Phân tích hành động cầu khiến trong tiếng Việt, khám phá các quy tắc ngữ dụng, cấu trúc và ý nghĩa sâu sắc của ngôn ngữ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

228

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu hành động cầu khiến tiếng Việt: Nền tảng
Số trang:
228 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lý luận ngôn ngữ
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu hành động cầu khiến tiếng Việt Nền tảng

Ngữ dụng học là chuyên ngành non trẻ. Ngữ dụng học nghiên cứu việc sử dụng ngôn từ. Ngữ dụng học nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nói năng. Nói năng là hành động. Hành động nói năng được thực hiện theo một đích nhất định. Ngôn ngữ là phương tiện đặc biệt. Mục đích là tác động đến người nghe. Mục đích là đạt được mục tiêu giao tiếp. Nhóm cầu khiến thể hiện bản chất hành động tương tác rõ nhất. Nhóm này thể hiện quan hệ trực tiếp. Quan hệ tức thời giữa người nói và người nghe. Nhóm cầu khiến có bản chất phức tạp. Nó gồm nhiều hành động cụ thể. Mỗi hành động có bản chất và hình thức nhận biết riêng. Số lượng hành động cầu khiến chưa được thống kê chính xác. Ranh giới giữa các hành động còn mờ nhạt. Việc định nghĩa bản chất từng hành động gặp khó khăn. Luận án giải quyết vấn đề này. Luận án tập trung vào phân loại và xác lập.

1.1. Tính cấp thiết đối tượng nghiên cứu hành động cầu khiến

Tính cấp thiết của đề tài rất cao. Ngữ dụng học là lĩnh vực mới mẻ. Việc sử dụng ngôn từ trong giao tiếp tiếng Việt luôn diễn ra. Hành động cầu khiến là trung tâm của tương tác. Nhóm này đòi hỏi sự phân tích sâu sắc. Đối tượng nghiên cứu là các hành động thuộc nhóm cầu khiến. Phạm vi nghiên cứu là tiếng Việt. Mục tiêu là làm rõ bản chất. Mục tiêu là phân loại các hành động cụ thể. Luận án góp phần lấp đầy khoảng trống lý luận.

1.2. Đóng góp lý luận thực tiễn của luận án về cầu khiến

Phân loại hành động cầu khiến mang lại nhiều lợi ích. Việc phân loại giúp các nhà dụng học Việt ngữ. Họ "đong đếm" được "tài sản ngôn ngữ" của người Việt. Nó giúp nhà ngôn ngữ học đối chiếu. Họ giải thích được nét tương đồng, dị biệt. Đối chiếu giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ khác. Nó tạo cơ sở cho người tâm huyết với lý thuyết hành động ngôn từ. Từ đó tìm hiểu sâu về từng hành động cụ thể. Từ đó có đóng góp vào kho tàng lý luận chung. Lý luận ngữ dụng học được làm giàu. Việc xác lập hành động này còn là cơ sở nghiên cứu sâu hơn. Nghiên cứu phép lịch sự và chiến lược lịch sự trong giao tiếp. Khi cầu khiến, người nói muốn người nghe thực hiện việc gì đó. Người nói tác động vào người nghe. Người nghe phải thay đổi trạng thái. Người nghe phải hành động theo mong muốn. Luận án mang lại cái nhìn toàn diện. Luận án bổ sung cho lý thuyết hành động ngôn ngữ.

II.Khái quát lý thuyết hành động ngôn ngữ cầu khiến

Lý thuyết hành động ngôn ngữ là nền tảng. Lý thuyết này được Austin đặt nền móng. Nó xem nói năng như một hành động. Hành động có chủ ý. Hành động có tác động đến người nghe. Hành động cầu khiến là một phần quan trọng. Nó thể hiện rõ ý định của người nói. Ý định này là muốn người nghe làm gì đó. Làm hay không làm một việc cụ thể. Các khái niệm như câu cầu khiến và lời cầu khiến cần phân biệt. Câu cầu khiến là đơn vị ngữ pháp. Lời cầu khiến là đơn vị ngữ dụng. Nó là sản phẩm của quá trình giao tiếp tiếng Việt.

2.1. Hành động cầu khiến và bản chất ngữ dụng học

Hành động cầu khiến thuộc phạm vi ngữ dụng học. Ngữ dụng học xem xét việc sử dụng ngôn ngữ. Hành động này là một loại hành động ngôn từ. Nó thể hiện ý định của người nói. Người nói mong muốn người nghe làm gì đó. Mong muốn có thể là hành động. Mong muốn có thể là không hành động. Điều này xảy ra trong tương lai gần. Quan hệ trực tiếp giữa người nói, người nghe rất rõ. Nó xảy ra trong một thoại trường nhất định. Các phát ngôn cầu khiến tác động người nghe. Phát ngôn này làm người nghe phản ứng. Phản ứng có thể là chấp nhận. Phản ứng có thể là từ chối. Bản chất hành động này rất tương tác. Nó là trọng tâm của giao tiếp.

2.2. Các lý thuyết liên quan đến hành động cầu khiến

Nghiên cứu hành động cầu khiến cần nhiều lý thuyết. Lý thuyết hành động ngôn ngữ là nền tảng. Austin mở ra hướng nghiên cứu này. Hành động cầu khiến liên quan đến vấn đề tình thái. Tình thái biểu hiện thái độ của người nói. Nó cũng liên quan đến lý thuyết lịch sự. Phép lịch sự điều chỉnh giao tiếp. Người nói thường giảm nhẹ sức cầu khiến. Điều này duy trì quan hệ xã hội tốt. Lý thuyết điển mẫu cũng được áp dụng. Nó giúp nhận diện các hình thức phổ biến. Nhận diện các cấu trúc điển hình của cầu khiến. Các lý thuyết này bổ trợ nhau. Chúng giúp phân tích sâu sắc hơn. Chúng giúp hiểu rõ hơn ngữ cảnh giao tiếp.

III.Phân loại hành động cầu khiến tiếng Việt Ba tiểu nhóm

Luận án đề xuất một hệ thống phân loại. Các hành động cầu khiến được chia thành ba tiểu nhóm chính. Phân loại này dựa trên đặc trưng tâm lý. Đặc trưng tâm lý của ý định cầu khiến. Mỗi tiểu nhóm có những đặc điểm riêng. Mỗi nhóm biểu hiện khác nhau trong giao tiếp. Việc phân loại hành động ngôn ngữ này là quan trọng. Nó giúp hiểu sâu sắc hơn ngữ pháp tiếng Việt. Nó giúp ứng dụng vào thực tiễn giao tiếp tiếng Việt.

3.1. Phân loại theo tiêu chí thiên lý trí thiên tình cảm

Luận án phân loại hành động cầu khiến. Ba tiểu nhóm chính được xác định. Nhóm đầu tiên là cầu khiến thiên lý trí. Nhóm này tập trung vào lý do, logic. Ví dụ bao gồm hành động yêu cầu và phân công. Yêu cầu nhấn mạnh mong muốn cá nhân. Phân công đặt nặng trách nhiệm, nhiệm vụ. Nhóm thứ hai là cầu khiến thiên tình cảm. Nhóm này tác động vào cảm xúc người nghe. Nó thường dùng khi có mối quan hệ thân thiết. Nó có thể là nhờ vả, khuyên nhủ. Đặc trưng của mỗi nhóm rất khác nhau. Nhóm thiên lý trí thường trực tiếp hơn.

3.2. Đặc trưng nhóm hành động cầu khiến trung hòa

Nhóm thứ ba là cầu khiến trung hòa. Nhóm này không thiên về lý trí. Nhóm này cũng không thiên về tình cảm. Nó đứng ở giữa hai thái cực. Hành động mệnh lệnh là một ví dụ. Hành động đề nghị cũng thuộc nhóm này. Mệnh lệnh thể hiện quyền uy. Đề nghị mang tính gợi ý, khuyến khích. Các hành động này ít phụ thuộc vào cảm xúc. Ít phụ thuộc vào lý lẽ phức tạp. Điều kiện thuận ngôn, dấu hiệu ngôn hành cũng khác. Sự phân loại này giúp hiểu rõ hơn. Hiểu rõ sự đa dạng của hành động cầu khiến. Hiểu rõ cách sử dụng trong giao tiếp tiếng Việt.

IV.Xác lập nhận diện hành động cầu khiến qua dấu hiệu

Việc xác lập hành động cầu khiến đòi hỏi phân tích. Nó cần xem xét các điều kiện và dấu hiệu. Điều kiện thuận ngôn là yếu tố nền tảng. Dấu hiệu ngôn hành là phương tiện nhận diện. Hai yếu tố này bổ trợ lẫn nhau. Chúng giúp người nghe giải mã ý định. Chúng giúp người nói biểu đạt chính xác. Điều này rất quan trọng trong ngữ cảnh giao tiếp. Nó đảm bảo thông điệp được truyền đạt hiệu quả. Việc nhận diện đúng giúp tránh hiểu lầm. Nó góp phần vào giao tiếp thành công.

4.1. Điều kiện thuận ngôn Yếu tố xác lập hành động

Mỗi hành động cầu khiến có điều kiện riêng. Điều kiện thuận ngôn là yếu tố then chốt. Chúng quyết định tính khả thi của hành động. Điều kiện này bao gồm tiền giả định. Bao gồm mục đích và nội dung mệnh đề. Bao gồm điều kiện thành công. Người nói phải có thẩm quyền nhất định. Người nghe phải có khả năng thực hiện. Hành động phải mang lại lợi ích. Lợi ích cho người nói hoặc người nghe. Chúng không được gây hại quá mức. Những điều kiện này là cơ sở. Chúng giúp xác định đúng hành động.

4.2. Dấu hiệu ngôn hành Phương tiện nhận biết hành động

Dấu hiệu ngôn hành giúp nhận diện hành động. Chúng là các phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung. Chúng có thể là từ ngữ cụ thể. Chúng có thể là cấu trúc ngữ pháp. Chúng có thể là ngữ điệu, cử chỉ. Ví dụ, từ "hãy" thường dùng cho mệnh lệnh. Từ "xin" thường dùng cho yêu cầu. Câu hỏi tu từ có thể là đề nghị. Ngữ cảnh giao tiếp cũng là dấu hiệu quan trọng. Mối quan hệ giữa người nói, người nghe. Hoàn cảnh giao tiếp ảnh hưởng đến biểu đạt. Các dấu hiệu này kết hợp nhau. Chúng tạo thành bức tranh tổng thể. Chúng giúp người nghe hiểu đúng ý định.

V.Ý nghĩa nghiên cứu hành động cầu khiến trong giao tiếp

Nghiên cứu này có ý nghĩa sâu rộng. Nó không chỉ làm giàu lý thuyết. Nó còn mang lại giá trị thực tiễn. Việc hiểu rõ hành động cầu khiến. Nó giúp cải thiện đáng kể giao tiếp tiếng Việt. Người nói có thể lựa chọn chiến lược phù hợp. Người nghe có thể giải thích chính xác ý đồ. Điều này góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp. Nó thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau. Luận án là cầu nối giữa lý thuyết và thực hành. Nó đóng góp vào sự phát triển của ngữ dụng học.

5.1. Nâng cao hiệu quả giao tiếp tiếng Việt

Nghiên cứu hành động cầu khiến có ý nghĩa lớn. Nó giúp người Việt giao tiếp hiệu quả hơn. Người nói lựa chọn cách biểu đạt phù hợp. Phù hợp với mục đích và ngữ cảnh. Người nghe hiểu đúng ý định của người nói. Tránh được hiểu lầm không đáng có. Việc hiểu sâu các hành động này. Nó giúp rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Đặc biệt trong các tình huống nhạy cảm. Nó giúp xây dựng các chiến lược lịch sự. Chiến lược này duy trì mối quan hệ tốt. Giao tiếp trở nên trôi chảy, hài hòa. Hiệu quả giao tiếp được cải thiện rõ rệt.

5.2. Góp phần phát triển lý thuyết ngữ dụng học

Luận án đóng góp vào lý thuyết chung. Lý thuyết hành động ngôn ngữ được mở rộng. Các khái niệm về cầu khiến được làm rõ. Việc phân loại hành động ngôn ngữ chính xác hơn. Nó bổ sung dữ liệu thực nghiệm từ tiếng Việt. Đây là ngôn ngữ với nhiều đặc thù. Nó cung cấp cơ sở cho nghiên cứu đối chiếu. So sánh tiếng Việt với các ngôn ngữ khác. Nó hỗ trợ việc dạy và học ngữ pháp tiếng Việt. Đặc biệt trong phần ngữ dụng học. Luận án là nguồn tài liệu quý giá. Nó phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Nhiệm vụ, mục đích nghiên cứu
4.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.2. Mục đích nghiên cứu
5. Đóng góp của luận án
5.1. Về mặt lý luận
5.2. Về mặt thực tiễn
6. Lịch sử vấn đề
6.1. Hành động ngôn từ và hành động cầu khiến
6.2. Câu cầu khiến, lời cầu khiến
7. Bố cục của luận án
1. Khái quát về hành động cầu khiến
1.1. Hành động cầu khiến và câu cầu khiến
1.2. Hành động cầu khiến và vấn đề tình thái
1.3. Hành động cầu khiến và lý thuyết lịch sự
1.4. Hành động cầu khiến và lý thuyết điển mẫu
1.5. Xác lập hành động cầu khiến
1.5.1. Điều kiện thuận ngôn
1.5.2. Dấu hiệu ngôn hành
2. CÁC HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN THIÊN LÝ TRÍ
2.1. Đặc trưng của tiêu nhóm cầu khiến thiên lý trí
2.2. Điều kiện thuận ngôn
2.3. Dấu hiệu ngôn hành
2.4. Xác lập các hành động cầu khiến thiên lý trí
2.4.1. Yêu cầu
2.4.2. Phân công
3. CÁC HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN THIÊN TÌNH CẢM
3.1. Đặc trưng của tiểu nhóm cầu khiến thiên tình cảm
3.2. Điều kiện thuận ngôn
3.3. Dấu hiệu ngôn hành
3.4. Xác lập các hành động cầu khiến thiên tình cảm
4. CÁC HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN TRUNG HÒA
4.1. Đặc trưng của tiêu nhóm cầu khiến trung hòa
4.2. Điều kiện thuận ngôn
4.3. Dấu hiệu ngôn hành
4.4. Xác lập các hành động cầu khiến trung hòa
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học các hành động thuộc nhóm cầu khiến tiếng việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (228 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN THỊ THANH NGÂN LUẬN ÁN TIEN SĨ NGÔN NGỮ HOC Hà Nội - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ THANH NGÂN Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ Mã số: 62 22 01 01 LUẬN AN TIEN SI NGON NGU HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Hiệp Hà Nội - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kêt quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bô trong bất kỳ công trình khoa học nào. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Thanh Ngân MỤC LỤC MO DAU oo.

Tính cấp thiết của đề tài. Déi tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nhiệm vụ, mục đích nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Đóng góp của luận án. ri 4 SN VE mat IY WAN -43.

Về mặt thực tHEN on mmmnmnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnninnnnnnnnnnnnnnn 4 6. Lich stt Van do. Hành động ngôn từ va hành động cau khiến. Câu cầu khiến, lời cầu khiến.

Bố cục của luận án. Khái quát về hành động cầu khiến. Hành động cầu khiến và câu cầu khiến. Hành động cầu khiến và van đề tình thái.

Hành động cầu khiến và lý thuyết lịch sự. Hành động cầu khiến và lý thuyết điển mẫu. Xác lập hành động cầu khiến.1 Điều kiện thuận ngôn. Dấu hiệu ngôn hành.

CAC HANH ĐỘNG CAU KHIEN THIEN LY TRÍ. Đặc trưng của tiêu nhóm cầu khiến thiên lý trí. Điều kiện thuận ngôn. Dấu hiệu ngôn hành.

Xác lập các hành động cầu khiến thiên lý trí. Yêu CaU octane 63 2. Phân CONG oe ecsossessssssstnsssnsnstnssstasiseiasistisstsstsenssniansetiatiatiasisetssuseniananiasiatiatiatiasesente 82 2. CAC HANH ĐỘNG CAU KHIEN THIEN TINH CẢM.

Đặc trưng của tiểu nhóm cầu khiến thiên tinh cảm. Điều kiện thuận ngôn. Dấu hiệu ngôn hành. Xác lập các hành động cầu khiến thiên tinh cảm.

CAC HANH ĐỘNG CAU KHIEN TRUNG HÒA 4. Đặc trưng của tiêu nhóm cầu khiến trung hòa. Điều kiện thuận ngôn. Dau hidu ng6n hamh 4.

Xác lập các hành động cau khiến trung hòa. 185 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN.189 TÀI LIEU THAM KHẢO. 196 DANH MỤC VIẾT TẮT -CBD _ : cái biểu đạt - CĐBĐ : cái được biéu đạt - HĐNT : hành động ngôn từ -JIFIDs_ : Hlocutionary force indicating devices Các phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung (dấu hiệu ngôn hành) - Spl :ngudi nói - Sp2 : người nghe - VTNH: vị từ ngôn hành MO DAU 1. Tinh cấp thiết của dé tài Dụng học là chuyên ngành trẻ của ngôn ngữ học.

Được đặt tên từ những năm 30 của thế kỷ trước- trong mô hình tam phân kết học- nghĩa học- dụng học của Ch. Moris, nhưng đến những năm 50, với công trình “How to do things with words” của J. Austin, chuyên ngành này mới thực sự có được nền tảng lí luận của nó. Dụng học nghiên cứu việc sử dụng ngôn từ, cũng là nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nói năng.

Là hành động, nói năng được thực hiện theo một đích nhất định, băng một phương tiện đặc biệt- ngôn ngữ, nhằm tác động đến người nghe dé đạt đến những mục đích giao tiếp nhất định. Trong các hành động nói năng, nhóm cầu khiến thể hiện bản chất hành động tương tác rõ hơn các hành động khác, vì nó thể hiện quan hệ trực tiếp, tức thời giữa người nói (Sp1) và người nghe (Sp2)"” trong một thoại trường nhất định. Nhóm nay có bản chất hết sức phức tap, bởi bản thân nó gồm nhiều hành động cụ thé, mà mỗi hành động lại có bản chất cũng như các hình thức nhận biết riêng. Số lượng các hành động cầu khiến đến nay chưa được thống kê chính xác, và số lượng các tiểu nhóm hành động cũng là vẫn đề khiến nhiều nhà nghiên cứu chưa thống nhất.

Thật không dễ dàng khi đề cập đến những vùng biên, những ranh giới mờ nhạt, những khoảng giao nhau giữa hành động này với hành động khác. Không ít người né tránh việc định nghĩa và nêu lên bản chất từng hành động, chỉ gọi là “hành động cầu khiến” một cách chung chung. Phức tạp là vậy, nhưng không ai có thê phủ nhận rằng: việc phân loại hành động cầu khiến không những sẽ giúp các nhà dụng học Việt ngữ “đong đếm” được số lượng “tài sản ngôn ngữ” mà người Việt đang sở hữu, giúp các nhà ngôn ngữ học đối chiếu giải thích được những nét tương đồng, dị biệt trong các hành động cầu khiến giữa tiếng Việt với các cộng đồng ngôn ngữ khác mà còn giúp những người tâm huyết với lí thuyết hành động ngôn từ có cơ sở tìm hiểu sâu về từng hành động cụ thể, từ đó có những đóng góp vào kho tàng lí luận chung về lí luận ngữ dụng học. © Trong giao tiếp, người nói và người nghe liên tục đổi vai, do vậy, người nghe là người nói kế tiếp.

Việc xác lập các hành động nhóm này còn là cơ sở để nghiên cứu sâu hơn phép lịch sự và chiến lược lịch sự trong giao tiếp. Như đã nói ở trên, đây là nhóm thé hiện rõ nhất cái bản chất hành động của ngôn ngữ: khi cầu khiến, SpI muốn Sp2 thực hiện / không thực hiện một việc gì đó trong tương lai (thường là tương lai gần). Nói khác đi, Spl, bằng các phát ngôn thuộc nhóm cầu khiến, tác động vào Sp2 khiến Sp2 phải thay đổi trạng thái vật lý, dẫn đến phản ứng tức thời là Sp2 phải hành động theo những gi Spl] muốn (hoặc phải có lời nói từ chối), đi kèm với tâm trạng khác hăn khi lời cầu khiến chưa phát ra. Xét theo bản chất, cầu khiến được liệt vào nhóm hành động có nguy cơ “đe doa thé diện (face threatening acts- FTA)” cao nhất.

Làm thế nào để Spl vừa đạt được đích của hành động, lại đảm bảo giữ thể diện hoặc giảm thiểu tính chất đe dọa thể diện cho người đối thoại, sao cho cuộc giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất- ấy là điều mà các nhà nghiên cứu về chiến lược lịch sự rất mực quan tâm. Xem xét ở phạm vi rộng hơn, ngôn ngữ là một phần quan trọng của văn hoá. Nghiên cứu dấu hiệu nhận biết kèm điều kiện thuận ngôn của các hành động cầu khiến cũng là nghiên cứu thói quen, nếp sinh hoạt và bản sắc văn hoá từng dân tộc. Mối liên hệ ngôn ngữ và văn hoá cho phép sử dụng kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học làm cơ sở cho văn hoá học và ngược lại.

Tuy nhiên, đến thời điểm này, các công trình nghiên cứu về van dé này chưa nhiều, chủ yếu dừng lại ở việc miêu tả, giải thích, nhận xét một số hành động cụ thể trong nhóm, chưa có cái nhìn có tính khái quát, giúp các nhà nghiên cứu đưa ra được những ý kiến tổng hợp về ngôn ngữ văn hoá bản ngữ trong quá trình so sánh, đối chiếu với ngôn ngữ của các dân tộc khác. Từ những lí do trên, chúng tôi cho rằng đề tài “Các hành động thuộc nhóm cầu khiến tiếng Việt” sẽ nằm trong số những đề tài cấp thiết nhất của ngữ dụng học trong bối cảnh hiện nay. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng của luận án là các hành động cầu khiến trong tiếng Việt. Việc xác lập các hành động dựa trên hai căn cứ: dấu hiệu ngôn hành- còn gọi là phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung (IFIDs- illocutionary force indicating devices)- và điều kiện thuận ngôn- còn gọi là điều kiện may mắn (felicity conditions).

Trong khuôn khổ luận án, chúng tôi tiên hành khảo sát, xem xét các hành động có câu/ phát ngôn cầu khiến tường minh © chứa từ một đến ba dấu hiệu: kết cấu thông dụng, từ ngữ chuyên dụng khi cầu khiến và vị từ ngôn hành (VTNH)” của nhóm cầu khiến. Riêng những hành động gắn liền với ngữ điệu- yêu cầu sự dày công nghiên cứu với những phương thức công phu, đòi hỏi tiến hành thực nghiệm thì chúng tôi xin dành dé nghiên cứu tiếp trong công trình có phạm vi rộng hơn. Khi xác lập các tiêu nhóm và hành động cụ thể, luận án chú trọng khai thắc các điều kiện thuận ngôn cơ bản sau: vị thế của Spl và Sp2; lợi ích của việc thực hiện hành động; khả năng từ chối của Sp2. Đây cũng chính là những điều kiện cụ thê thuộc hệ điều kiện thuận ngôn mà J.

Phương pháp nghiên cứu Miêu tả được coi là phương pháp nghiên cứu chủ đạo của luận án, trong đó: - thủ pháp phân tích ngôn cảnh được áp dụng khi lý giải điều kiện thuận ngôn của toàn nhóm, của các tiểu nhóm và của từng hành động cầu khiến; - thủ pháp phân tích vị từ- tham tố được áp dụng khi lý giải các dấu hiệu ngôn hành, đặc biệt là kết cấu thông dụng của nhóm/ tiểu nhóm/ từng hành động cầu khiến cụ thẻ. Phương pháp phân loại theo lý thuyết điển mẫu được áp dụng khi phân tích các tiêu nhóm và từng hành động cầu khiến cụ thé trong mỗi tiểu nhóm. Ngoài ra, các thủ pháp đặc trưng của ngữ dụng học và ngữ pháp chức năng như thay thế, cải biến giúp bộc lộ ý nghĩa và chức năng của đối tượng nghiên cứu v. cũng được áp dụng linh hoạt.

Bên cạnh đó, phương pháp khảo sát mang tính xã hội học- áp dụng cho các phiếu điều tra dang bảng hỏi (anket)- cũng được áp dụng trong quá trình thu thập cứ liệu phục vụ luận án. Nhiệm vụ, mục đích nghiên cứu 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất, thu thập cứ liệu tiếng Việt bang hai hình thức: trực tiếp (ghi âm từ các cuộc thoại hàng ngày, từ các bộ phim, bản tin; lấy ý kiến thông qua phiếu điều © Theo J. Lyons, đây là “dạng phát- ngôn- thành- phẩm có chứa những từ ngữ dùng dé biéu thị hoặc, bằng một cách nào đó khác, chỉ rõ loại hành động được thực hiện” [51 , tr.261] ® Thuật ngữ “vị từ ngôn hành” - performative verb (Vp) tương đương với các thuật ngữ “động từ ngôn hành”/ “động từ ngữ vi” (xin xem [7], [12], [22].) và gián tiếp (lấy lại các đoạn thoại trong các tác phẩm văn học).

Luận án sẽ áp dụng lý thuyết điển mẫu dé xử lý lượng cứ liệu này. Thứ hai, thống kê các hành động ngôn từ thuộc nhóm cầu khiến tiếng Việt và xác lập nhóm hành động cầu khiến tiếng Việt. Thứ ba, căn cứ vào bộ tiêu chí của phạm trù cầu khiến dé sắp xếp các tiểu nhóm cầu khiến; căn cứ vào bộ tiêu chí của từng tiêu phạm trù (ứng với tiêu nhóm cầu khiến) dé sắp xếp các hành động trong mỗi tiểu nhóm theo thứ tự từ điển hình đến kém điền hình. Thứ tư, tiến hành xác lập các tiểu nhóm và từng hành động cầu khiến cụ thé.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh Ngân (2012). Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/luan-an-tien-si-ngon-ngu-hoc-cac-hanh-dong-thuoc-nhom-cau-khien-tieng-viet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Phân tích hành động cầu khiến trong tiếng Việt, khám phá các quy tắc ngữ dụng, cấu trúc và ý nghĩa sâu sắc của ngôn ngữ.

Luận án "Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.

Luận án "Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Hành động cầu khiến tiếng Việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter