Luận án: Định hướng đổi mới đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp Việt Nam

Khám phá danh mục các chữ viết tắt thông dụng. Giải mã ý nghĩa các từ viết tắt trong nhiều lĩnh vực, giúp bạn hiểu rõ nội dung nhanh chóng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

219

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng và bối cảnh đầu tư hạ tầng nông nghiệp
Số trang:
219 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa KTQD
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng và bối cảnh đầu tư hạ tầng nông nghiệp

Hạ tầng nông nghiệp giữ vai trò cốt lõi trong phát triển kinh tế nông thôn. Giai đoạn vừa qua, nguồn vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ xây dựng nhiều công trình quan trọng. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng hiện hữu vẫn còn nhiều điểm nghẽn lớn. Công tác phân bổ vốn đầu tư công trước đây còn dàn trải. Quy mô công trình nhỏ lẻ chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất lớn. Năng lực chống chịu thiên tai và biến đổi khí hậu của các công trình còn hạn chế. Sự liên kết giữa các địa phương và các vùng sinh thái chưa đồng bộ. Thực trạng này đòi hỏi phải có sự đổi mới căn bản trong tư duy đầu tư. Cần chuyển từ đầu tư theo chiều rộng sang đầu tư trọng tâm, tạo bước đột phá cho toàn ngành.

1.1. Đánh giá cơ sở vật chất và hạ tầng vùng sản xuất tập trung

Hệ thống hạ tầng vùng sản xuất tập trung tại nhiều địa phương còn thiếu tính đồng bộ. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp, lúa gạo và thủy sản chưa có hạ tầng kỹ thuật tương xứng. Hệ thống cấp thoát nước, trạm biến áp và đường nội đồng còn thiếu hụt nghiêm trọng. Thực tế này làm tăng chi phí vận chuyển và giảm chất lượng nông sản tươi. Sự kết nối giữa vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến còn rời rạc. Tình trạng thất thoát sau thu hoạch vẫn ở mức cao. Để nâng cao giá trị hàng hóa, việc tái thiết hạ tầng vùng sản xuất tập trung là nhiệm vụ cấp bách. Cần ưu tiên nguồn vốn hoàn thiện đồng bộ hệ thống giao thông, điện và thủy lợi nội đồng cho từng vùng canh tác trọng điểm.

1.2. Nhu cầu cấp thiết về nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang tác động nặng nề đến hoạt động sản xuất nông nghiệp cả nước. Hiện tượng xâm nhập mặn, hạn hán và lũ lụt xuất hiện với tần suất ngày càng cao. Nhiều công trình hồ đập, đê điều cũ kỹ không còn đủ sức chống chọi trước diễn biến thời tiết cực đoan. Nhu cầu phát triển nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu đặt ra bài toán lớn về đầu tư cơ sở vật chất. Các dự án công trình phải tích hợp đồng thời mục tiêu ngăn mặn, trữ ngọt và tiêu thoát lũ. Việc thiết kế và xây dựng hạ tầng cần ứng dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh, bền vững. Đây là nền tảng sống còn để bảo đảm an ninh lương thực và giảm thiểu rủi ro cho người nông dân.

II. Định hướng chiến lược đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp

Chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn mới đòi hỏi bước chuyển dịch mạnh mẽ trong đầu tư nông nghiệp. Mục tiêu trọng tâm là hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo hướng bền vững. Việc phân bổ vốn nhà nước cần tập trung vào các công trình mang tính liên kết vùng và tạo động lực lan tỏa. Ưu tiên hàng đầu là hình thành mạng lưới hạ tầng đồng bộ, đa mục tiêu và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Đồng thời, cơ chế đầu tư phải gắn liền với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Hướng đi này giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, mở đường cho nông nghiệp bứt phá và hội nhập quốc tế sâu rộng.

2.1. Phát triển hệ thống hạ tầng thủy lợi thông minh hiện đại

Nâng cấp mạng lưới cấp thoát nước là yếu tố sống còn cho canh tác nông nghiệp. Đầu tư hạ tầng thủy lợi thông minh giúp chủ động kiểm soát nguồn nước tưới tiêu trên diện rộng. Các công trình mới cần ứng dụng cảm biến tự động, công nghệ viễn thám và hệ thống điều khiển từ xa. Giải pháp này cho phép đo lường độ ẩm đất, dự báo lưu lượng dòng chảy và cảnh báo ngập úng chính xác. Nhờ đó, lượng nước tưới tiêu được tiết kiệm tối đa, hạn chế lãng phí tài nguyên. Hạ tầng thủy lợi thông minh còn hỗ trợ vận hành xả lũ an toàn và ngăn chặn kịp thời xâm nhập mặn tại các vùng trũng thấp ven biển.

2.2. Xây dựng đồng bộ hạ tầng chuỗi giá trị nông sản bền vững

Đầu tư cơ sở vật chất cần bám sát toàn bộ chuỗi cung ứng từ nông trại đến bàn ăn. Việc kiến tạo hạ tầng chuỗi giá trị nông sản giúp liên kết chặt chẽ các khâu sản xuất, chế biến và phân phối. Cần bố trí nguồn vốn xây dựng các cụm công nghiệp chế biến sâu ngay tại vùng nguyên liệu. Đi kèm với đó là hệ thống kho bãi lưu trữ, trung tâm kiểm nghiệm và sàn giao dịch nông sản hiện đại. Khi hạ tầng chuỗi giá trị nông sản hoàn thiện đồng bộ, giá trị gia tăng của sản phẩm sẽ tăng cao. Thời gian lưu thông được rút ngắn đáng kể, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

2.3. Quy hoạch và nâng cấp nông nghiệp công nghệ cao toàn diện

Mô hình canh tác hiện đại đòi hỏi nền tảng cơ sở kỹ thuật có độ chính xác cao. Quy hoạch khu nông nghiệp công nghệ cao cần đi trước một bước với hạ tầng hoàn chỉnh. Các hạng mục cần tập trung bao gồm hệ thống nhà màng, nhà lưới tự động, hệ thống chiếu sáng nhân tạo và trạm cấp điện chuyên dụng. Mạng lưới cấp nước tinh khiết và xử lý nước thải đạt chuẩn cũng là điều kiện bắt buộc. Đầu tư bài bản vào nông nghiệp công nghệ cao tạo tiền đề sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi chất lượng vượt trội, giảm phụ thuộc vào thời tiết và đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch khắt khe.

III. Giải pháp trọng tâm trong đầu tư hạ tầng nông nghiệp mới

Triển khai giải pháp đồng bộ là điều kiện tiên quyết để đổi mới đầu tư hạ tầng hiệu quả. Trọng tâm của giai đoạn này là gắn kết công nghệ số và logistics với mạng lưới giao thông hiện đại. Thay vì đầu tư phân tán, nguồn lực cần dồn vào các dự án hạ tầng mang tính đòn bẩy. Việc phối hợp nhịp nhàng giữa trung ương và địa phương sẽ loại bỏ các rào cản hành chính. Từng dự án đầu tư phải được thẩm định kỹ lưỡng về hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài. Hướng tiếp cận mới này tạo ra sức bật mạnh mẽ cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn, gia tăng thu nhập cho cư dân nông thôn.

3.1. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số hạ tầng nông nghiệp quốc gia

Ứng dụng công nghệ thông tin là xu thế tất yếu trong quản lý hạ tầng hiện đại. Thực hiện chuyển đổi số hạ tầng nông nghiệp giúp số hóa toàn bộ dữ liệu công trình thủy lợi, đê điều và mạng lưới giao thông. Việc áp dụng công nghệ định vị GPS, Internet vạn vật (IoT) và bản đồ số GIS hỗ trợ giám sát hiện trạng công trình trực tuyến theo thời gian thực. Cơ quan quản lý dễ dàng phát hiện sự cố, đánh giá nguy cơ sạt lở và lập kế hoạch bảo trì kịp thời. Chuyển đổi số hạ tầng nông nghiệp còn cung cấp dữ liệu mở về khí tượng thủy văn, giúp nông dân chủ động kế hoạch mùa vụ chuẩn xác.

3.2. Mở rộng mạng lưới logistics nông nghiệp và kho lạnh chuyên sâu

Hệ thống lưu trữ và bảo quản sau thu hoạch đóng vai trò quyết định đến chất lượng nông sản. Phát triển hệ thống logistics nông nghiệp và kho lạnh giúp giải quyết triệt để tình trạng được mùa mất giá. Nguồn vốn đầu tư cần ưu tiên xây dựng các trung tâm logistics quy mô lớn tại các đầu mối giao thông trọng điểm. Hệ thống kho lạnh đa nhiệt độ, chiếu xạ và kiểm dịch cần được trang bị đồng bộ. Việc hoàn thiện logistics nông nghiệp và kho lạnh giúp bảo quản rau củ, trái cây và thủy hải sản tươi ngon dài ngày, kéo dài thời gian thương mại hóa và mở rộng biên độ xuất khẩu sang các thị trường khó tính.

3.3. Hoàn thiện giao thông nông thôn kết nối thị trường tiêu thụ

Mạng lưới giao thông liên xã, liên huyện là mạch máu lưu thông của nền nông nghiệp hàng hóa. Đầu tư phát triển giao thông nông thôn kết nối thị trường tạo điều kiện cho các phương tiện vận tải lớn tiếp cận tận cánh đồng. Các tuyến đường trục chính cần được kiên cố hóa, mở rộng mặt đường và nâng cấp tải trọng cầu cống. Việc xóa bỏ các điểm nghẽn giao thông giúp giảm mạnh chi phí cước vận chuyển và hạn chế dập nát hàng hóa. Giao thông nông thôn kết nối thị trường thông suốt thúc đẩy giao thương buôn bán, kích thích thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến và tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.

IV. Cơ chế huy động vốn cho đầu tư hạ tầng nông nghiệp xanh

Nguồn lực ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng một phần nhu cầu phát triển hạ tầng ngày càng lớn. Do đó, việc xây dựng cơ chế huy động tài chính linh hoạt và đa dạng là yêu cầu then chốt. Cần kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn đầu tư công, vốn viện trợ ODA và các nguồn vốn tư nhân. Chính phủ cần đóng vai trò vốn mồi để kích thích dòng vốn xã hội chảy vào nông nghiệp. Việc ban hành các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng sẽ tạo sức hút lớn đối với các nhà đầu tư lớn. Mô hình tài chính mới này bảo đảm nguồn vốn ổn định, lâu dài cho các dự án hạ tầng trọng điểm.

4.1. Đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư PPP nông nghiệp hiệu quả

Phương thức đối tác công tư mở ra cơ hội đột phá để thu hút nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng. Áp dụng hợp tác công tư PPP nông nghiệp giúp giảm áp lực trực tiếp lên ngân sách quốc gia. Doanh nghiệp tư nhân mang lại kinh nghiệm quản trị chuyên nghiệp, công nghệ thi công tiên tiến và giải pháp vận hành tối ưu. Nhà nước chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và ban hành khung pháp lý minh bạch, ổn định. Thực hiện hợp tác công tư PPP nông nghiệp trong các dự án chợ đầu mối, trung tâm chiếu xạ và kho lạnh giúp phân chia rủi ro hợp lý, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân.

4.2. Khơi thông các nguồn xã hội hóa vốn đầu tư nông nghiệp

Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư là giải pháp then chốt để mở rộng hệ thống hạ tầng cơ sở. Chủ trương xã hội hóa vốn đầu tư nông nghiệp khuyến khích các hợp tác xã, doanh nghiệp địa phương và cộng đồng dân cư cùng chung tay đóng góp. Cần áp dụng cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc cứng hóa kênh mương, nâng cấp đường nội đồng và cấp nước sạch. Các chính sách cho vay ưu đãi lãi suất và bảo lãnh tín dụng cần được thực thi đồng bộ. Khi xã hội hóa vốn đầu tư nông nghiệp được khơi thông, tinh thần làm chủ của người dân nâng cao, công trình được giữ gìn và phát huy tối đa công năng sử dụng.

V. Nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư hạ tầng nông nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách là giải pháp cốt lõi để chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công. Quy trình lập kế hoạch, thẩm định và phê duyệt dự án phải được thực hiện công khai, minh bạch. Cần gắn trách nhiệm giải trình của người đứng đầu với chất lượng và tiến độ của từng công trình hạ tầng. Công tác phân cấp, phân quyền cho chính quyền cơ sở cần đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát chuyên ngành. Việc quản lý chặt chẽ chu kỳ dự án giúp dòng vốn đầu tư phát huy giá trị thực chất, nâng cao năng lực cạnh tranh cho toàn ngành nông nghiệp nước nhà.

5.1. Tăng cường thanh tra và giám sát chất lượng thi công công trình

Chất lượng công trình hạ tầng quyết định trực tiếp đến tuổi thọ và an toàn của hệ thống sản xuất. Công tác giám sát thi công cần được tiến hành thường xuyên, liên tục từ khâu thiết kế, nghiệm thu vật liệu đến khâu bàn giao. Cần thành lập các tổ giám sát cộng đồng tại địa bàn có dự án đi qua. Việc kết hợp kiểm định độc lập và kiểm toán nhà nước giúp phát hiện sớm các sai phạm kỹ thuật, gian lận khối lượng và rút ruột công trình. Nâng cao chất lượng thi công bảo đảm các hồ chứa, đê kè và đường giao thông vận hành bền bỉ qua nhiều thập kỷ, tối ưu hóa chi phí duy tu bảo dưỡng.

5.2. Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực điều hành dự án

Một khung khổ pháp lý đồng bộ, thông thoáng là điều kiện cần để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Cần rà soát và cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà trong công tác giải phóng mặt bằng, đấu thầu và thanh quyết toán dự án. Đội ngũ cán bộ quản lý dự án tại các địa phương cần được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn về kỹ thuật xây dựng và pháp luật đầu tư. Việc ứng dụng phần mềm quản lý dự án hiện đại giúp tối ưu hóa tiến độ và kiểm soát dòng tiền chính xác. Thể chế vững chắc và bộ máy chuyên nghiệp là nền tảng bảo đảm sự thành công của mọi dự án hạ tầng nông thôn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
1.3. Nội dung của Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nông thôn
1.4. Một số phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
1.5. Kinh nghiệm về đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước trong khu vực châu Á
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỜI KỲ 1996 ĐẾN 2005
2.1. Khái quát quá trình phát triển kinh tế và sản xuất nông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2005
2.2. Phân tích thực trạng Đầu tư phát triển Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1996 -2005
2.3. Những kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra cần giải quyết
3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỔI MỚI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp đến 2020
3.2. Những giải pháp chủ yếu đổi mới đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Danh m ục các chữ viết tắt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (219 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  NGUYỄN NINH TUẤN ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Chuyên ngành: Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa KTQD Mã số: 5.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC 1. HOÀNG VĂN HOA Hà Nội - 2008 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Ninh Tuấn Nguyễn Ninh Tuấn 3 MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC CÁC BẢNG. 5 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ.

6 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC. 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Khái niệm, vai trò và đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Nội dung của Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nông thôn. Một số phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Kinh nghiệm về đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước trong khu vực châu Á. 53 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỜI KỲ 1996 ĐẾN 2005.

Khái quát quá trình phát triển kinh tế và sản xuất nông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2005. Phân tích thực trạng Đầu tư phát triển Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1996 -2005. Những kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra cần giải quyết. 137 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỔI MỚI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Quan điểm, định hướng và mục tiêu đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp đến 2020. Những giải pháp chủ yếu đổi mới đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. 156 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 192 NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.

195 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 196 PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh 1 ADB Ngân hàng phát triển châu Á Asean Development Bank 2 Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3 B/C Tỷ lệ thu nhập/chi phí Benifit/comsum 4 Chương trình NS Chương trình Nước sạch & Vệ & VSMT NT sinh môi trường nông thôn 5 CNH - HĐH Công nghiệp hoá hiện đại hoá 6 ĐTPT CSHT Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 7 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 8 GDP Tổng thu nhập quốc nội Gross Domestic Production 9 HDI Chỉ số phát triển con người Human Development Indication 10 IRR Tỷ lệ thu nhập nội hoàn Internal Return Rate 11 NSNN Ngân sách nhà nước 12 NPV Giá trị thu nhập ròng Net Present Value 13 NGO’S Các tổ chức phi chính phủ Non Goverment’s 14 ODA Viện trợ phát triển chính thức Official Devlopment Aid 15 WB Ngân hàng thế giới World Bank 16 WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organzation 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Các dự án ĐTPT CSHT ở Ấn Độ (1990 - 2004).2: Các dự án ĐTPT CSHT Trung Quốc (1990-2004) .3: Các chỉ số cơ sở hạ tầng của Trung Quốc.4: Các dự án ĐTPT CSHT ở Thái Lan (1990-2004).5: Các chỉ số cơ sở hạ tầng của Thái Lan .1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và một số nước.2: Chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Đại hội VIII và IX.3: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông - lâm nghiệp và thuỷ lợi của Việt Nam trong 10 năm (1996 - 2005) .4: Tổng vốn đầu tư phát triển CSHT thuỷ lợi từ 1996 -2005.5: Tổng vốn ĐTPT CSHT nông nghiệp từ 1996 - 2005 .6: Đầu tư Chương trình giống thời kỳ 2000-2005.7: Tổng vốn đầu tư phát triển Lâm nghiệp từ nguồn vốn do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý thời kỳ 1996-2005.8: Kết quả thực hiện Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng thời kỳ 1998 - 2005 .9: Thực trạng đầu tư CSHT theo vùng sinh thái (1996-2005).10: Tổng vốn ĐTPT CSHT phục vụ sản xuất và dịch vụ nông nghiệp và PTNT trên 7 vùng sinh thái thời kỳ 1996 - 2005 .1: Dự kiến nguồn vốn có thể huy động được cho ngành NN&PTNT. 149 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Trang 6 Hình 1.1: Biểu thị mối quan hệ cung cầu .1: Vốn đầu tư phát triển xã hội và ĐTPT cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1996 - 2005 .2: Cơ cấu ĐTPT CSHT phục vụ nông nghiệp giai đoạn 1996- 2005 .3: Cơ cấu ĐTPT CSHT từ nguồn vốn ngân sách 1996-2000 .4: Cơ cấu ĐTPT CSHT từ nguồn vốn ngân sách 2001-2005 .5: Cơ cấu đầu tư CSHT theo 7 vùng sinh thái (1996-2005) .6: Cơ cấu đầu tư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 2001- 2005 .115 7 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TRANG Phụ lục 1: Số liệu tính toán công thức ấn độ tại 21 bang của Ấn Độ Bảng 1. So sánh các chỉ số hỗn hợp hạ tầng nông nghiệp, chỉ số hỗn hợp mô hình canh tác với năng suất nông nghiệp Ấn độ.

Hai biến số hệ số tương quan giữa năng suất nông nghiệp và các hạng mục của hạ tầng SX nông nghiệp và mô hình canh tác. Kết quả hồi quy. 206 Phụ lục 2: Các biểu số liệu tham khảo Biểu 1: Cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp (theo nhóm sản phẩm). 208 Biểu 2: Vốn đầu tư từ NSNN cho khu vực nông nghiệp, nông thôn 2001-2005 và dự kiến 2006-2010.

209 Biểu 3: Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất chủ yếu ngành nông lâm ngư nghiệp (giá 1994). 230 Biểu 4: Một số chỉ tiêu so sánh trong ngành nông nghiệp của Việt Nam với các nước trên thế giới. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ. Trong bối cảnh phát triển chung của nền kinh tế, khu vực nông nghiệp, bao gồm: nông, lâm, ngư nghiệp với gần 80% dân số, có vai trò hết sức quan trọng đối với kinh tế - xã hội của cả nước và những bước phát triển khá cao và ổn định.

Từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp, thiếu lương thực triền miên đến nay về cơ bản đã phát triển thành một nền nông nghiệp hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, có tỷ suất hàng hoá ngày càng cao; một số mặt hàng xuất khẩu có thị phần khá lớn trong khu vực và thế giới, như: gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, thuỷ sản, đồ mộc,.Đồng thời, đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến, như lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long, chè ở Trung du miền núi phía Bắc, cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở Đông Nam Bộ,.Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn có bước phát triển vượt bậc. Đời sống của tuyệt đại bộ phận nông dân ngày càng được cải thiện. Nông nghiệp nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, góp phần to lớn vào sự nghiệp ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong những năm tới, ngành nông nghiệp nước ta vẫn phải tiếp tục phát triển nhanh, phải đổi mới mạnh mẽ về chất lượng; thực thi các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh và đạt hiệu quả cao của hàng hoá nông lâm sản trên thị trường trong nước và quốc tế.

Để đạt được mục tiêu đó trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO, yêu cầu bức bách đối với ngành nông nghiệp trong những năm tới phải tập trung đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống CSHT một cách đồng bộ, hiện đại phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Đầu tư CSHT dịch vụ quy mô vừa và nhỏ, hệ thống kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những nhân tố đặc biệt quan trọng để nông nghiệp, nông thôn nước 9 ta tiếp tục phát triển nhanh với chất lượng và hiệu quả cao hơn, bền vững hơn, có thể ứng phó kịp thời khi có diễn biến thiên tai, dịch bệnh. Trong giai đoạn phát triển vừa qua, Nhà nước đã có nhiều cố gắng tăng mức ngân sách đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nhưng tỷ trọng rất thấp và liên tục giảm so với các ngành kinh tế khác. Cơ cấu đầu tư chậm được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu phát triển của cơ cấu kinh tế mới.

Năng lực, phương thức và cơ chế quản lý vốn đầu tư nông nghiệp, cơ cấu đầu tư giữa các lĩnh vực nông lâm thuỷ lợi, cũng như sự phối hợp quản lý trung ương với địa phương trong kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm còn chưa phù hợp, yếu kém, chưa khắc phục được tình trạng xin, cấp. Tất cả những vấn đề trên đang là một những nhân tố làm cản trở quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn nước ta theo hướng sản xuất hàng hoá hướng ra xuất khẩu với năng suất, chất lượng, giá trị và hiệu quả cao hơn, bền vững hơn. Vì vậy việc nghiên cứu, phân tích thực trạng ĐTPT CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp tìm ra những giải pháp thích hợp trong xây dựng những chính sách cơ chế nhằm tạo ra động lực mới, huy động mọi nguồn lực của tất cả các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhu cầu cấp thiết nhất hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Ninh Tuấn (2008). Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/dinh-huong-doi-moi-dau-tu-ha-tang-nong-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá danh mục các chữ viết tắt thông dụng. Giải mã ý nghĩa các từ viết tắt trong nhiều lĩnh vực, giúp bạn hiểu rõ nội dung nhanh chóng.

Luận án "Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2008.

Luận án "Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp" thuộc chuyên ngành Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa KTQD. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.

Luận án "Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Định hướng đổi mới đầu tư hạ tầng nông nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter