Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học: Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ - Nghiên cứu của Đào Duy Tùng
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ý niệm ẩn dụ trong ca dao Nam Bộ, phân tích sâu sắc các biểu tượng và ẩn dụ trong văn học dân gian.
Số trang
226
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu lý thuyết ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ
- Số trang:
- 226 trang
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Đào Duy Tùng
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu lý thuyết ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ
Ngôn ngữ học tri nhận mở ra hướng tiếp cận mới cho nghiên cứu văn học dân gian. Lý thuyết ẩn dụ ý niệm do George Lakoff và Mark Johnson khởi xướng đóng vai trò then chốt. Ẩn dụ không chỉ là biện pháp tu từ đơn thuần. Ẩn dụ là phương thức tư duy căn bản của con người. Nghiên cứu tập trung giải mã hệ thống tư duy ẩn dụ trong ca dao Nam Bộ. Văn bản dân gian phản ánh thế giới quan sâu sắc của cư dân phương Nam. Các khái niệm trừu tượng được cụ thể hóa qua trải nghiệm đời sống thực tế. Luận án xác lập khung lý thuyết vững chắc nhằm nhận diện các biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ. Cách tiếp cận này làm sáng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa tư duy, ngôn ngữ và môi trường sinh thái.
1.1. Nền tảng ngôn ngữ học tri nhận và lý thuyết ẩn dụ ý niệm
Lý thuyết ẩn dụ ý niệm khẳng định tư duy con người mang bản chất ẩn dụ sâu sắc. Công trình của George Lakoff Mark Johnson đặt nền móng vững chắc cho hướng nghiên cứu này. Con người sử dụng các trải nghiệm cụ thể để hiểu những khái niệm trừu tượng. Ngôn ngữ phản ánh trực tiếp quá trình tri nhận của não bộ. Trong ca dao, ẩn dụ ý niệm tổ chức nên các tầng nghĩa phong phú. Người bình dân Nam Bộ dùng lời ca để thể hiện cách nhìn nhận thế giới. Cơ sở lý thuyết giúp phân loại các cấu trúc tư duy dân gian một cách hệ thống. Phương pháp này vượt qua giới hạn của phân tích thi pháp truyền thống.
1.2. Miền nguồn miền đích và cơ chế ánh xạ ý niệm
Cấu trúc ẩn dụ ý niệm vận hành dựa trên hai thành tố chính: miền nguồn và miền đích. Miền nguồn chứa đựng các thực thể cụ thể, quen thuộc từ đời sống hàng ngày. Miền đích là khái niệm trừu tượng cần được nhận thức, như tình cảm hay đạo đức. Quá trình chuyển giao thuộc tính diễn ra qua cơ chế ánh xạ ý niệm. Ánh xạ là phép chiếu có hệ thống giữa các yếu tố tương ứng của hai miền. Mối quan hệ tương đồng hoặc tương quan kinh nghiệm tạo nên tính thuyết phục cho ánh xạ. Ca dao Nam Bộ sử dụng linh hoạt các miền nguồn tự nhiên để khắc họa miền đích nội tâm. Sự kết hợp này mang lại sức gợi hình sâu sắc cho từng câu hát.
1.3. Cơ sở thể nghiệm tri nhận và biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ
Thể nghiệm tri nhận là cội nguồn hình thành mọi cấu trúc ẩn dụ ý niệm. Cơ thể con người tương tác liên tục với môi trường vật lý và xã hội xung quanh. Từ trải nghiệm thực tế, các biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ ra đời tự nhiên. Ca dao Nam Bộ ghi lại dấu ấn tương tác giữa con người và vùng đất trù phú. Biểu thức ngôn ngữ là hình thức hiển ngôn của các ý niệm ẩn chìm bên dưới. Một ẩn dụ ý niệm có thể sản sinh ra vô số câu ca dao cụ thể. Phân tích biểu thức ngôn ngữ giúp tái hiện sinh động quá trình tư duy của người xưa. Đây là cầu nối giữa hiện thực đời sống và thế giới biểu đạt nghệ thuật.
II. Đặc trưng ẩn dụ ý niệm cấu trúc trong ca dao Nam Bộ
Ẩn dụ cấu trúc tổ chức một khái niệm này theo cấu trúc của một khái niệm khác. Trong ca dao Nam Bộ, con người là miền đích trung tâm của nhận thức. Người bình dân dùng thế giới tự nhiên phong phú để mô tả trọn vẹn bản thân. Thế giới khách quan cung cấp hệ thống thuộc tính đa dạng cho miền nguồn. Các hiện tượng thời tiết, sông nước và sinh vật trở thành chất liệu tư duy quen thuộc. Cấu trúc ẩn dụ giúp phân tích tính cách, thân phận và phẩm giá con người rõ nét. Tính hệ thống của ẩn dụ cấu trúc thể hiện tư duy phân loại sắc bén của người bình dân. Lời ca dao nhờ đó đạt đến chiều sâu triết lý mộc mạc mà thấu đáo.
2.1. Ẩn dụ ý niệm con người và thế lực siêu nhiên
Ẩn dụ CON NGƯỜI LÀ THẾ LỰC SIÊU NHIÊN phản ánh niềm tin tín ngưỡng dân gian. Người bình dân Nam Bộ gán thuộc tính thần linh, ma quỷ cho các hành vi nhân thế. Phép ẩn dụ này diễn tả quyền năng, sức mạnh hoặc sự bí ẩn trong tính cách con người. Tình yêu đôi lứa đôi khi được ví như định mệnh do trời đất sắp đặt. Ý niệm siêu nhiên làm tăng sắc thái thiêng liêng cho tình cảm gắn bó son sắt. Đồng thời, cấu trúc ẩn dụ này cũng vạch trần thói xấu thông qua hình ảnh ma quái. Sự kết hợp giữa tâm linh và đời thực tạo nên phong vị đặc sắc cho ca dao vùng đất mới.
2.2. Ẩn dụ con người là thực thể tự nhiên và động vật
Hiện tượng tự nhiên và động vật là miền nguồn chủ đạo trong ca dao Nam Bộ. Ẩn dụ CON NGƯỜI LÀ ĐỘNG VẬT xuất hiện với tần số rất cao trong các văn bản. Hình ảnh con cá, cánh chim gắn liền mật thiết với đời sống sông nước mênh mông. Thân phận người phụ nữ thường được ví với con cá nhỏ mắc câu hay nổi trôi theo dòng. Người nam nhi trượng phu được hình dung qua cánh chim bằng bay lượn phương xa. Ánh xạ ý niệm từ tập tính sinh vật sang tính cách con người rất chuẩn xác và tự nhiên. Lối liên tưởng sinh động này phản ánh trực tiếp môi trường sống đặc thù của miền Nam.
2.3. Ẩn dụ con người là thực vật trong ca dao dân ca Nam Bộ
Thế giới thực vật cung cấp chất liệu dồi dào cho ca dao dân ca Nam Bộ. Ẩn dụ CON NGƯỜI LÀ CÂY CỎ khắc họa quá trình sinh trưởng và phẩm chất nhân cách. Gốc rễ của cây tương ứng với cội nguồn tổ tiên, gia đình và nhân nghĩa. Quá trình gieo hạt, chăm sóc cây tượng trưng cho việc vun đắp tình cảm lứa đôi. Sự phát triển tự nhiên của cành lá, hoa trái biểu thị các giai đoạn trưởng thành đời người. Phẩm chất cây cối bền bỉ trước bão giông gợi nhắc đức tính kiên cường của người lao động. Biểu tượng thực vật mang lại cảm giác mộc mạc, gần gũi và giàu sức sống.
III. Khảo sát dạng ẩn dụ ý niệm bản thể trong ca dao Nam Bộ
Ẩn dụ bản thể cho phép con người nhìn nhận các sự kiện, cảm xúc trừu tượng như thực thể vật chất. Tâm trạng vô hình được lượng hóa thành vật thể có hình khối, sức nặng và dung lượng. Trong ca dao Nam Bộ, các ý niệm DUYÊN, TÌNH YÊU và SẦU được vật chất hóa triệt để. Người bình dân có thể đo đếm, cân nhắc hoặc chứa đựng những rung cảm nội tâm. Việc vật thể hóa giúp con người dễ dàng tương tác và thấu hiểu trạng thái tâm lý phức tạp. Các hiện tượng tâm linh và cảm xúc được cụ thể hóa bằng đồ vật quen thuộc. Đây là phương thức tri nhận trực quan và giàu tính nhân văn.
3.1. Ẩn dụ ý niệm về duyên và những biến thể thể hiện
Duyên là một ý niệm trừu tượng có nguồn gốc sâu xa từ triết lý phương Đông. Trong ca dao, duyên biến thành thực thể hữu hình thông qua nhiều biểu thức độc đáo. Duyên được ví như sợi dây liên kết vô hình nhưng bền chặt giữa hai tâm hồn. Duyên cũng được hình dung như ngọn lửa bùng cháy nhiệt huyết hay hàng hóa trao tay. Con người có thể nắm giữ, chia sẻ, hoặc tiếc nuối khi duyên lỡ làng, trôi dạt. Các biến thể ẩn dụ cho thấy cách người Nam Bộ chủ động đón nhận số phận. Duyên không còn là định mệnh tuyệt đối mà trở thành trải nghiệm gắn kết thực tế.
3.2. Ẩn dụ ý niệm về tình yêu như vật thể và vật chứa
Tình yêu trong ca dao được cấu trúc qua mô hình vật thể và không gian chứa. Khái niệm TÌNH YÊU LÀ VẬT CHỨA biến cõi lòng thành không gian giam giữ hoặc dung nạp cảm xúc. Trái tim chứa chan tình cảm như chum vại đong đầy dòng nước ngọt ngào. Ngoài ra, TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ mang lại cảm giác mặn nồng, cay đắng hay ngọt bùi rõ rệt. Tình yêu còn là chiếc vòng gắn kết, tạo nên sự tuần hoàn không dứt của nghĩa tình. Cơ chế bản thể hóa giúp tình cảm lứa đôi trở nên sống động, có thể cầm nắm và cảm nhận. Từng cung bậc yêu đương hiện lên chân thật qua lời ca bình dị.
3.3. Ẩn dụ ý niệm về sầu và sự tàn lụi trong tâm trạng
Nỗi sầu là tâm trạng phổ biến của người dân trong hành trình khai phá đất đai. Ẩn dụ bản thể biến nỗi sầu thành chất lỏng trào dâng, dòng men say chếnh choáng. Sầu được định lượng thành từng gánh nặng, từng đoạn lòng xé rách hay đống tro tàn. Khái niệm SẦU LÀ SỰ TÀN LỤI đồng hóa nỗi buồn với hoa héo cỏ khô úa tàn. Thể nghiệm tâm lý đau thương được chuyển hóa thành hình ảnh mục nát của vật chất. Cách diễn đạt này làm nổi bật sức ép tinh thần nặng nề của nhân vật trữ tình. Nỗi sầu trở nên có trọng lượng thực tế, lay động lòng người sâu sắc.
IV. Giá trị các ẩn dụ ý niệm định vị trong ca dao Nam Bộ
Ẩn dụ định vị tổ chức một hệ thống các khái niệm trong mối tương quan không gian. Hướng không gian như trên - dưới, cao - thấp gắn liền với thang giá trị đạo đức xã hội. Trong ca dao Nam Bộ, những chuẩn mực tốt đẹp luôn được định vị ở vị trí cao và tích cực. Ngược lại, những thói hư tật xấu và cám dỗ vật chất bị hạ thấp về mặt tri nhận. Ẩn dụ kéo theo làm rõ các đánh giá đạo lý của cộng đồng một cách trực tiếp. Không gian vật lý trở thành thước đo phẩm giá con người và chuẩn mực ứng xử. Hệ thống định vị này củng cố nền tảng văn hóa nhân nghĩa vững bền.
4.1. Định vị chuẩn mực đạo đức Cương thường là tích cực
Khái niệm CƯƠNG THƯỜNG LÀ TÍCH CỰC chiếm vị trí trung tâm trong ý thức hệ dân gian. Tam cương, ngũ thường, hiếu nghĩa luôn được gắn với không gian cao quý, sáng rõ. Đạo hiếu với cha mẹ và nghĩa vụ trung trinh được coi là nền tảng cao nhất của nhân cách. Người giữ trọn đạo nghĩa luôn ngẩng cao đầu, vững vàng như cây tùng cây bách trên đỉnh đồi. Ánh xạ định vị tôn vinh giá trị tinh thần bất biến trước mọi biến thiên của lịch sử. Tình nghĩa thủy chung trở thành chuẩn mực định hướng hành vi của người dân phương Nam. Đạo làm người được khẳng định qua vị thế tôn nghiêm trong cấu trúc không gian.
4.2. Định vị giá trị đời sống Tiền tài là tiêu cực
Ẩn dụ TIỀN TÀI LÀ TIÊU CỰC phản ánh thái độ phê phán lối sống coi trọng vật chất tầm thường. Tiền tài, phú quý phi nghĩa thường bị kéo tụt xuống vị trí thấp hèn trong không gian tri nhận. Của cải vật chất dễ làm mai một đạo lý và phá vỡ tình nghĩa xóm giềng bền chặt. Tiền bạc được ví với bèo bọt trôi nổi, phù du dưới đáy nước hay cạm bẫy bụi trần. Ca dao Nam Bộ luôn đề cao chữ tình hơn chữ tiền trong mọi mối quan hệ ứng xử. Sự định vị tiêu cực này bảo vệ các giá trị nhân văn cốt lõi của cộng đồng làng xã.
4.3. Cặp phạm trù đối lập Hạnh phúc và khổ đau
Hạnh phúc và khổ đau được sắp đặt theo trục không gian đối lập rõ nét. HẠNH PHÚC LÀ CAO / TÍCH CỰC gắn liền với ánh sáng, sự bay bổng và cởi mở tâm hồn. Ngược lại, KHỔ ĐAU LÀ THẤP / TIÊU CỰC chìm sâu trong bóng tối, vực thẳm và sự đè nén ngột ngạt. Người hạnh phúc cảm thấy nhẹ nhàng như bước đi trên mây gió thênh thang. Kẻ bất hạnh gánh chịu muộn phiền như rơi xuống đáy sông sâu hun hút. Trục đối lập không gian giúp người nghe thấu cảm trọn vẹn sự chuyển biến cảm xúc. Đây là mô thức tri nhận phổ quát mang đậm tính nhân bản.
V. Ý nghĩa văn hóa của ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ
Ẩn dụ ý niệm là chìa khóa giải mã văn hóa và tâm thức người dân Nam Bộ. Môi trường tự nhiên và hoàn cảnh lịch sử quy định sâu sắc phương thức tư duy nơi đây. Văn hóa sông nước Nam Bộ thấm đượm trong từng hình ảnh, biểu thức và câu hát dân gian. Qua ẩn dụ, bức tranh sinh hoạt lao động và phẩm chất con người hiện lên toàn diện, sống động. Ngôn ngữ ca dao vừa mang tính quy ước dân tộc, vừa đậm đà sắc thái địa phương độc đáo. Nghiên cứu khẳng định giá trị to lớn của ca dao trong việc bảo tồn di sản tri thức. Lời ca lưu giữ ký ức cộng đồng một cách bền vững.
5.1. Dấu ấn văn hóa sông nước Nam Bộ qua các biểu tượng
Hệ thống kênh rạch chằng chịt định hình môi trường sinh tồn của cư dân phương Nam. Hình tượng dòng sông, con đò, ngọn sóng, bến nước trở thành miền nguồn ẩn dụ phong phú. Con người gửi gắm tâm tình qua nhịp chèo, con nước ròng và con nước lớn theo mùa. Dòng nước chảy xiết tượng trưng cho dòng đời nổi trôi, nhiều biến động khó lường. Chiếc thuyền nan trôi dạt gợi liên tưởng đến số phận lênh đênh của kiếp người nhỏ bé. Văn hóa sông nước Nam Bộ khắc sâu vào vô thức dân gian qua các miền ý niệm thân thuộc. Mỗi biểu tượng sông nước đều mang hơi thở mặn mòi của vùng đất trù phú.
5.2. Biểu tượng nghệ thuật trong ca dao phản ánh tâm thức dân gian
Biểu tượng nghệ thuật trong ca dao kết tinh từ quá trình thể nghiệm tri nhận lâu dài. Bông sen, nhánh bần, con cò, ngọn mù u trở thành những biểu tượng tâm hồn bất tử. Tính cách thẳng thắn, trọng nghĩa khinh tài của người miền Tây bộc lộ trọn vẹn qua lời ăn tiếng nói. Ẩn dụ ý niệm phản ánh tâm thức hòa hợp giữa con người và tự nhiên phóng khoáng. Nghệ thuật ca dao Nam Bộ không chuộng sự cầu kỳ, hoa mỹ mà hướng tới sự chân thật, mộc mạc. Những biểu tượng ấy nuôi dưỡng đời sống tinh thần của biết bao thế hệ người dân Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (226 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Công Đức. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực. Một số kết quả nghiên cứu trong luận án đã được công bố trong các bài báo khoa học của tôi trong thời gian thực hiện luận án, còn lại các nội dung khác chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tác giả Đào Duy Tùng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Quy ước trình bày. vi Danh mục các bảng biểu.
vii Danh mục các lược đồ. viii Danh mục các hình vẽ. xi DẪN NHẬP. Lý do chọn đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ngữ liệu nghiên cứu. Phương pháp luận, phương pháp và thủ pháp nghiên cứu.
Phương pháp luận. Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu. Thủ pháp nhận dạng ẩn dụ ý niệm. Thủ pháp thống kê, phân loại.
Phương pháp phân tích - tổng hợp. Phương pháp nghiên cứu liên ngành. Phương pháp mô hình hóa. Phương pháp khát quát hóa, trừu tượng hóa.
Đóng góp của luận án. Về thực tiễn. Bố cục của luận án .6 iii Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm ở trong nước. Các công trình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm ở các lĩnh vực ngoài ca dao Nam Bộ.
Các công trình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ. Những khái niệm cơ bản về ẩn dụ ý niệm. Khái niệm ẩn dụ ý niệm. Ẩn dụ ý niệm và biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ.
Miền nguồn, miền đích và ánh xạ. Tương đồng và tương quan. Các loại ẩn dụ ý niệm. Cơ sở kinh nghiệm.
Ẩn dụ ý niệm trong thơ ca.47 Tiểu kết chương 1. ẨN DỤ CẤU TRÚC TRONG CA DAO NAM BỘ. Ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ THẾ LỰC SIÊU NHIÊN. Ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ TỰ NHIÊN.
CON NGƯỜI LÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN. CON NGƯỜI LÀ THỰC THỂ TỰ NHIÊN. CON NGƯỜI LÀ ĐỘNG VẬT. CON NGƯỜI LÀ CÁ.
CON NGƯỜI LÀ CHIM. CON NGƯỜI LÀ THỰC VẬT. CON NGƯỜI LÀ TOÀN THỂ/BỘ PHẬN CÁI CÂY. GỐC CỦA CON NGƯỜI LÀ GỐC CỦA CÂY.
TRỒNG NGƯỜI, VUN ĐẮP, XÂY DỰNG TÌNH CẢM LÀ GIEO HẠT, TRỒNG CÂY. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI LÀ SỰ TĂNG TRƯỞNG SINH HỌC TỰ NHIÊN Ở THỰC VẬT/CỎ CÂY. PHẨM CHẤT, GIÁ TRỊ CỦA CON NGƯỜI LÀ THUỘC TÍNH, GIÁ TRỊ CỦA CÂY .98 Tiểu kết chương 2. ẨN DỤ BẢN THỂ TRONG CA DAO NAM BỘ.
Ẩn dụ ý niệm DUYÊN. DUYÊN LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ (KHÔNG ĐƯỢC ĐỊNH DANH). DUYÊN LÀ SỰ VẬN ĐỘNG. DUYÊN LÀ SỢI DÂY.
DUYÊN LÀ NGỌN LỬA. DUYÊN LÀ HÀNG HÓA. Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU. TÌNH YÊU LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ (KHÔNG ĐƯỢC ĐỊNH DANH).
TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY. TÌNH YÊU LÀ VẬT CHỨA hay TÌNH YÊU LÀ CHẤT THỂ TRONG VẬT CHỨA. TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN. TÌNH YÊU LÀ CÁI VÒNG.
Ẩn dụ ý niệm SẦU. SẦU LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ (KHÔNG ĐƯỢC ĐỊNH DANH). SẦU LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ ĐƯỢC ĐỊNH LƯỢNG/ĐỊNH TÍNH. SẦU LÀ NƯỚC/MEN SAY.
SẦU LÀ (THỰC THỂ) TÀN LỤI .150 v Tiểu kết chương 3. ẨN DỤ ĐỊNH VỊ TRONG CA DAO NAM BỘ. Ẩn dụ định vị, sắc thái đánh giá và ẩn dụ kéo theo. Ẩn dụ ý niệm CƯƠNG THƯỜNG LÀ TÍCH CỰC/TIỀN TÀI LÀ TIÊU CỰC.
CƯƠNG THƯỜNG LÀ TÍCH CỰC. TAM CƯƠNG LÀ TÍCH CỰC. HIẾU TRUNG/HIẾU NGHĨA LÀ TÍCH CỰC. NHÂN NGHĨA LÀ TÍCH CỰC.
TIỀN TÀI LÀ TIÊU CỰC. Ẩn dụ ý niệm HẠNH PHÚC LÀ TÍCH CỰC/KHỔ ĐAU LÀ TIÊU CỰC 176 4. HẠNH PHÚC LÀ TÍCH CỰC. KHỔ ĐAU LÀ TIÊU CỰC .182 Tiểu kết chương 4.194 TÀI LIỆU THAM KHẢO .200 NGUỒN NGỮ LIỆU KHẢO SÁT VÀ TRÍCH DẪN.213 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .214 PHỤ LỤC (đính kèm, 194 trang) vi QUY ƯỚC TRÌNH BÀY Chữ viết tắt: CD : Ca dao CDNB : Ca dao Nam Bộ CDVN : Ca dao Việt Nam Chú thích nguồn ngữ liệu: Số và chữ viết tắt trong ngoặc đơn ở cuối bài ca dao được quy ước như sau: số là số trang, chữ viết tắt là tên tài liệu (viết tắt 2 chữ cuối), chẳng hạn: 365NB : Trang 365, công trình Ca dao dân ca Nam Bộ 320CL : Trang 320, công trình Văn học dân gian Đồng bằng sông Cửu Long 235LT : Trang 235, công trình Ca dao dân ca Nam kỳ lục tỉnh Ký hiệu: Dấu , : Ánh xạ Dấu > < : Đối sánh vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Bảng thống kê tần số xuất hiện của các biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ có miền ý niệm nguồn là “thế lực siêu nhiên” và “tự nhiên” trong ca dao Nam Bộ. Bảng thống kê tần số xuất hiện của các biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ thuộc ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ THẾ LỰC SIÊU NHIÊN trong ca dao Nam Bộ. Bảng thống kê tần số xuất hiện của các biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ thuộc ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN trong ca dao Nam Bộ. Bảng thống kê tần số xuất hiện của các biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ thuộc ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ THỰC THỂ TỰ NHIÊN trong ca dao Nam Bộ.
Bảng thống kê biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN, TÌNH YÊU và SẦU trong ca dao Nam Bộ. Bảng thống kê biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN trong ca dao Nam Bộ. Bảng thống kê biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU trong ca dao Nam Bộ. Bảng thống kê biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ của ẩn dụ ý niệm SẦU trong ca dao Nam Bộ.142 viii DANH MỤC CÁC LƯỢC ĐỒ Lược đồ 0.
Quy trình phân tích ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm. Các thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ THẾ LỰC SIÊU NHIÊN trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ TỰ NHIÊN trong ca dao Nam Bộ.
Các thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ SÔNG NƯỚC trong ca dao Nam Bộ. Lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ ĐỘNG VẬT trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ ĐỘNG VẬT trong ca dao Nam Bộ.
Lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm CON NGƯỜI LÀ THỰC VẬT/CỎ CÂY trong ca dao Nam Bộ. Các thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ (KHÔNG ĐƯỢC ĐỊNH DANH) trong ca dao Nam Bộ. Các thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN LÀ SỰ VẬN ĐỘNG trong ca dao Nam Bộ. Các thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN LÀ SỢI DÂY trong ca dao Nam Bộ.
Thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN LÀ NGỌN LỬA trong ca dao Nam Bộ. Các thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN LÀ HÀNG HÓA trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm DUYÊN LÀ HÀNG HÓA trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc của ẩn dụ ý niệm DUYÊN LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ trong ca dao Nam Bộ.
Thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ (KHÔNG ĐƯỢC ĐỊNH DANH) trong ca dao Nam Bộ. Lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ trong ca dao Nam Bộ. Thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY trong ca dao Nam Bộ. Thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ VẬT CHỨA/CHẤT THỂ TRONG VẬT CHỨA trong ca dao Nam Bộ.
Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CHẤT THỂ TRONG VẬT CHỨA trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN trong ca dao Nam Bộ. Lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN trong ca dao Nam Bộ. Lược đồ thực thể - liên kết các thuộc tính của SẦU trong ca dao Nam Bộ.
Thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm SẦU LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ (KHÔNG ĐƯỢC ĐỊNH DANH) trong ca dao Nam Bộ. Thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm SẦU LÀ VẬT THỂ/CHẤT THỂ ĐƯỢC ĐỊNH LƯỢNG/ĐỊNH TÍNH trong ca dao Nam Bộ. Thuộc tính ánh xạ của ẩn dụ ý niệm SẦU LÀ NƯỚC/MEN SAY trong ca dao Nam Bộ. Tính tầng bậc của ẩn dụ ý niệm CƯƠNG THƯỜNG LÀ TÍCH CỰC trong ca dao Nam Bộ.
Cơ sở kinh nghiệm của ẩn dụ CƯƠNG THƯỜNG LÀ TÍCH CỰC/TIÊU CỰC trong ca dao Nam Bộ. Lược đồ hình ảnh TIỀN TÀI - NHÂN NGHĨA trong ca dao Nam Bộ. Cơ sở kinh nghiệm của ẩn dụ CƯƠNG THƯỜNG LÀ TÍCH CỰC/ TIỀN TÀI LÀ TIÊU CỰC trong ca dao Nam Bộ .174 xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Không gian pha trộn “Bác sĩ giải phẫu đó là một gã đồ tể”.
Ẩn dụ lược đồ hình ảnh “TRỌN tam cương”. Ẩn dụ lược đồ hình ảnh “THIẾU chữ tình”. Ẩn dụ lược đồ hình ảnh “TRÒN hiếu trung”. Ẩn dụ lược đồ hình ảnh “làm dâu KHÔNG TRÒN”.
Ẩn dụ lược đồ hình ảnh “nhân nghĩa VUÔNG TRÒN”. Ẩn dụ lược đồ hình ảnh “nghĩa nhân như BÁT NƯỚC ĐẦY”. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 0. Ẩn dụ ý niệm được nghiên cứu trong ngôn ngữ (metaphor in language), trong tư duy (metaphor in thought), trong cơ thể (metaphor in the body) và trong não (metaphor in the brain).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Duy Tùng (n.d.). Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/an-du-y-niem-trong-ca-dao-nam-bo-luan-an-tien-si-ngon-ngu-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ý niệm ẩn dụ trong ca dao Nam Bộ, phân tích sâu sắc các biểu tượng và ẩn dụ trong văn học dân gian.
Luận án "Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ẩn dụ ý niệm trong ca dao Nam Bộ: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.