Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong xã hội đương đại - Luận án Tiến sĩ Nguyễn Chính, Trường Đại học Trà Vinh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò, sự thích ứng và bảo tồn giá trị văn hóa của nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại.
Năm xuất bản
Số trang
282
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ và cội nguồn di sản
- Số trang:
- 282 trang
- Trường:
- Trường Đại học Trà Vinh
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Nguyễn Chính
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ và cội nguồn di sản
Nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ giữ vai trò cốt lõi trong dòng chảy văn hóa phương Nam. Đây là những con người tài hoa lưu giữ tinh hoa âm nhạc dân tộc qua nhiều thế kỷ. Đờn ca tài tử hình thành từ sự kết tinh giữa nhã nhạc cung đình Huế và âm nhạc dân gian màu mỡ. Đội ngũ nghệ nhân sáng tạo nên hệ thống làn điệu độc đáo mang hơi thở vùng đất mới. Lối sống hào sảng và tình cảm phóng khoáng của người Nam Bộ thể hiện rõ qua từng cung bậc âm thanh. Trong đời sống hiện đại, giới nghệ nhân tiếp tục kết nối quá khứ với hiện tại. Các buổi sinh hoạt âm nhạc giúp gắn kết cộng đồng và nuôi dưỡng tâm hồn người dân miệt vườn. Nghệ nhân là chủ thể sáng tạo, người gìn giữ và trao truyền ngọn lửa nghệ thuật truyền thống. Sự hiện diện của lực lượng nghệ nhân giúp loại hình âm nhạc này duy trì sức sống bền bỉ trước biến thiên thời cuộc.
1.1. Cốt lõi văn hóa dân gian Nam Bộ trong âm nhạc tài tử
Âm nhạc tài tử phản ánh đậm nét bức tranh văn hóa dân gian Nam Bộ. Con người Nam Bộ cần cù khai hoang lập ấp. Họ tìm thấy trong tiếng đàn lời ca niềm an ủi tinh thần lớn lao. Cung bậc oán thể hiện nỗi buồn tha hương và gian nan lập nghiệp. Điệu thức bắc mang lại không khí vui tươi, phấn chấn và lạc quan. Nghệ nhân gắn bó mật thiết với cánh đồng, sông nước và vườn cây ăn trái. Giai điệu mộc mạc thấm sâu vào tâm thức nhiều thế hệ cư dân đồng bằng. Mọi tâm tư và khát vọng sống đều gửi gắm trọn vẹn qua tiếng đờn tri âm. Sự hòa quyện giữa tính cách con người và điều kiện tự nhiên tạo nên phong cách biểu diễn dung dị. Nét đẹp văn hóa dân gian được gìn giữ nguyên vẹn qua năm tháng. Nghệ nhân đóng vai trò người thợ xây đắp bản sắc tinh thần cho cả vùng đất.
1.2. Danh hiệu di sản văn hóa phi vật thể UNESCO cao quý
Năm 2013, nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được vinh danh là di sản văn hóa phi vật thể UNESCO. Sự kiện này khẳng định giá trị nghệ thuật đặc sắc của âm nhạc truyền thống Việt Nam trên trường quốc tế. Thế giới ghi nhận tính cộng đồng sâu sắc và sức sáng tạo không ngừng của các thế hệ nghệ nhân. Di sản này đáp ứng đầy đủ các tiêu chí khắt khe về tính kế thừa liên tục. Danh hiệu tạo động lực to lớn cho phong trào đờn ca tại khắp các tỉnh thành Nam Bộ. Việc ghi danh cũng đặt ra trách nhiệm quốc tế to lớn trong việc bảo vệ vốn quý cha ông. Cơ quan quản lý và người dân cùng chung tay xây dựng các chương trình hành động thiết thực. Đờn ca tài tử trở thành niềm tự hào chung của văn hóa dân tộc. Từng câu ca tiếng đàn tiếp tục lan tỏa mạnh mẽ đến bạn bè năm châu.
1.3. Nghệ nhân nhân dân và nghệ nhân ưu tú đờn ca tài tử
Nhà nước phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân và nghệ nhân ưu tú đờn ca tài tử nhằm tri ân những cống hiến xuất sắc. Đây là sự ghi nhận xứng đáng cho những cống hiến bền bỉ suốt cả cuộc đời. Nhiều nghệ nhân đã dành hàng chục năm sưu tầm, truyền dạy và gìn giữ bài bản cổ truyền. Danh hiệu cao quý nâng cao vị thế xã hội của người nghệ sĩ dân gian trong cộng đồng. Đội ngũ nghệ nhân ưu tú trở thành tấm gương sáng về tinh thần tự học và cống hiến say mê. Danh hiệu cũng gắn liền với sứ mệnh bảo vệ vốn cổ và dẫn dắt các thế hệ trẻ tiếp nối. Giới nghệ nhân xem đây là nguồn động viên tinh thần vô giá để tiếp tục gắn bó với nghề. Lực lượng nghệ nhân nòng cốt góp phần lan tỏa niềm đam mê di sản đến đông đảo quần chúng.
II. Lịch sử hình thành nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ
Lịch sử đờn ca tài tử ghi nhận sự đóng góp miệt mài của nhiều thế hệ nghệ nhân tài ba. Phong trào bắt nguồn từ nửa cuối thế kỷ XIX tại vùng đất Nam Bộ trù phú. Những người sành nhạc tập hợp lại để cùng hòa đàn tao nhã sau giờ lao động mệt nhọc. Phong trào lan rộng từ miền Đông sang miền Tây với hai phong cách đờn ca đặc sắc. Miền Đông nổi bật với lối chơi chững chạc, chuẩn mực. Miền Tây mang đậm chất trữ tình, khoáng đạt và tự do bay bổng. Nghệ nhân đóng vai trò nhạc sư, đào tạo nên nhiều thế hệ tài năng xuất chúng. Họ đã hệ thống hóa các bài bản và sáng tạo thêm nhiều hơi điệu mới mẻ. Sự phát triển này biến đờn ca tài tử thành bộ môn âm nhạc thính phòng độc đáo bậc nhất phương Nam.
2.1. Nguồn gốc dòng nhạc tài tử từ giữa thế kỷ XIX
Nửa cuối thế kỷ XIX, các danh sư miền Trung di cư vào phương Nam mang theo kho tàng nhã nhạc. Gặp gỡ mảnh đất phương Nam trù phú, hạt mầm âm nhạc nhanh chóng bén rễ và đâm chồi nảy lộc. Nghệ nhân bản địa tiếp thu tinh hoa và cải biến bài bản cho phù hợp tâm lý cư dân mới. Các buổi hòa nhạc tài tử xuất hiện từ chốn dinh thự quý tộc đến thôn xóm bình dị. Hai trung tâm lớn ở Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ bắt đầu hình thành phong cách riêng biệt. Nghệ nhân Đông Nam Bộ chú trọng kỹ thuật diễn tấu chặt chẽ và chuẩn xác. Nghệ nhân Tây Nam Bộ thiên về tính ngẫu hứng và phóng khoáng trong thể hiện. Sự giao thoa văn hóa này tạo nền móng vững chắc cho bước tiến vượt bậc của nghệ thuật tài tử.
2.2. Sự phát triển hệ thống 20 bài bản tổ tài tử chuẩn mực
Các thế hệ nghệ nhân tiền bối đã đúc kết và chuẩn hóa hệ thống 20 bài bản tổ tài tử kinh điển. Hệ thống này bao gồm 6 bài Bắc vui tươi, 3 bài Nam êm dịu, 4 bài Oán bi thương và 7 bài Lớn trang trọng. Mỗi bài bản mang cấu trúc nhạc lý chặt chẽ cùng thang âm điệu thức rất đặc trưng. Nghệ nhân phải khổ công rèn luyện nhiều năm mới có thể nắm vững lòng bản căn bản. Nắm vững bản tổ là điều kiện tiên quyết để nghệ nhân tự do biến hóa ngẫu hứng chữ đờn. Đây là kho tàng di sản âm nhạc mẫu mực cần được bảo tồn nghiêm cẩn. Hệ thống bài bản tổ chính là kim chỉ nam cho mọi hoạt động học tập, biểu diễn và sáng tác làn điệu mới.
2.3. Cải tiến nhạc cụ đàn kìm đàn nguyệt và guitar phím lõm
Nghệ nhân tài tử đã có những cải tiến mang tính đột phá trên các nhạc cụ truyền thống và hiện đại. Nhạc cụ truyền thống như đàn kìm đàn nguyệt được cải tiến để tạo âm thanh trầm ấm và sâu lắng. Đàn kìm giữ vai trò chỉ huy dàn nhạc, giữ nhịp và dẫn dắt các nhạc cụ khác hòa tấu. Đặc biệt, nghệ nhân đã khoét sâu phím đàn ghi-ta phương Tây để tạo nên cây guitar phím lõm lừng danh. Động tác nhấn nhá trên phím lõm tạo ra các nốt nhấn huyền ảo, mang đậm chất buồn phương Nam. Cây đàn guitar phím lõm nhanh chóng hòa nhập hoàn hảo vào dàn nhạc tài tử. Sự dung nạp khéo léo này thể hiện tư duy âm nhạc cởi mở và tính sáng tạo không giới hạn của nghệ nhân Nam Bộ.
III. Vai trò của nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ hiện nay
Trong xã hội đương đại, nghệ nhân tiếp tục đóng vai trò trụ cột gìn giữ hồn cốt âm nhạc truyền thống. Họ là kho tàng sống lưu giữ bí quyết nghề nghiệp và hàng trăm bài bản độc đáo. Nghệ nhân mang âm nhạc hòa nhập vào nhịp sống thường nhật của làng quê và đô thị. Họ tham gia biểu diễn tại các ngày hội làng, đám tiệc và chương trình giao lưu văn hóa nghệ thuật. Tiếng đàn giọng ca làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân lao động. Nghệ nhân chủ động thành lập các câu lạc bộ để tập hợp những người có cùng niềm đam mê. Tinh thần cống hiến không vụ lợi giúp ngọn lửa tài tử luôn bùng cháy mạnh mẽ. Đây chính là nhân tố quyết định sức sống trường tồn của di sản trong lòng dân tộc.
3.1. Giữ gìn và mở rộng không gian diễn xướng tài tử
Không gian diễn xướng tài tử truyền thống gắn liền với bóng mát sân vườn, đêm trăng thanh gió mát hay bến sông êm đềm. Nghệ nhân cùng nhau hòa đờn trong không khí ấm cúng, thân tình mà không câu nệ hình thức. Trong nhịp sống hiện đại, không gian diễn xướng được mở rộng đáng kể sang các nhà văn hóa và sân khấu chuyên nghiệp. Nghệ nhân đưa đờn ca tài tử vào các khu du lịch sinh thái để giới thiệu đến du khách thập phương. Việc mở rộng không gian giúp nghệ thuật truyền thống thích nghi linh hoạt với bối cảnh xã hội mới. Dù ở không gian nào, tính chất tài tử tri âm mộc mạc vẫn luôn được các nghệ nhân trân trọng giữ gìn.
3.2. Hoạt động truyền dạy đờn ca tài tử trong cộng đồng
Nhiều nghệ nhân tâm huyết mở lớp truyền dạy đờn ca tài tử miễn phí ngay tại tư gia. Họ tận tình hướng dẫn học trò từng thế bấm, ngón đờn và cách lấy hơi nhả chữ chuẩn xác. Phương thức truyền khẩu và thị phạm trực tiếp giúp học viên tiếp thu trọn vẹn thần thái tác phẩm. Nghệ nhân không chỉ dạy kỹ thuật mà còn rèn giũa đạo đức và phong cách ứng xử của người tài tử. Lớp học gia đình thu hút nhiều thanh thiếu niên có năng khiếu và tình yêu văn hóa dân tộc. Công tác truyền dạy bền bỉ tạo ra nguồn kế cận vững chắc cho các câu lạc bộ cơ sở. Sự tận tụy của người thầy giúp dòng chảy nghệ thuật không bao giờ ngừng nghỉ.
3.3. Sáng tạo làn điệu và bồi dưỡng thế hệ kế cận
Nghệ nhân không chỉ rập khuôn theo vốn cổ mà luôn tích cực sáng tác lời ca mới. Các bài bản mới phản ánh sinh động cuộc sống xây dựng nông thôn mới và tình yêu quê hương đất nước. Ngôn từ mộc mạc, gần gũi giúp người nghe dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ sâu sắc. Bên cạnh việc sáng tác, nghệ nhân tập trung phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ triển vọng. Các tài năng nhí được tạo điều kiện tham gia các hội thi, hội diễn cấp tỉnh và toàn quốc. Quá trình cọ xát thực tế giúp các em trưởng thành nhanh chóng và tự tin hơn trên con đường nghệ thuật. Lực lượng kế thừa trẻ trung là bảo chứng vững chắc cho tương lai của đờn ca tài tử.
IV. Thách thức đối với nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ
Mặc dù được xã hội tôn vinh, đội ngũ nghệ nhân hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức to lớn. Tác động từ kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa làm thay đổi thói quen nghe nhạc của công chúng. Âm nhạc giải trí hiện đại lấn át khiến đờn ca tài tử dần mất đi vị trí ưu tiên ở giới trẻ. Phần lớn nghệ nhân cao tuổi sức khỏe suy giảm, trong khi thế hệ trẻ ít mặn mà theo học chuyên sâu. Sự thu hẹp không gian sinh hoạt văn hóa truyền thống khiến các buổi giao lưu tài tử thưa thớt dần. Áp lực mưu sinh thường nhật cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tâm huyết của người thực hành nghệ thuật. Nhận diện rõ những thách thức này là bước đi cấp thiết để tìm ra hướng đi đúng đắn.
4.1. Nguy cơ mai một và đứt đoạn truyền thống gia đình
Mô hình gia đình nghệ nhân "cha truyền con nối" vốn là cái nôi nuôi dưỡng tài tử đang có nguy cơ đứt đoạn nghiêm trọng. Nhiều con em nghệ nhân chọn theo đuổi các ngành nghề hiện đại để đảm bảo thu nhập ổn định. Việc học đờn ca tài tử đòi hỏi nhiều thời gian và sự kiên trì khổ luyện mà ít bạn trẻ đáp ứng được. Số lượng nghệ nhân nắm vững toàn bộ 20 bài bản tổ và ngón đờn độc đáo ngày càng hiếm hoi. Khi các nghệ nhân gạo cội qua đời, nhiều ngón nghề bí truyền có nguy cơ biến mất vĩnh viễn. Nguy cơ mai một di sản quý báu đang hiện hữu rõ nét trước mắt. Đây là bài toán nan giải đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội để tìm lời giải kịp thời.
4.2. Khó khăn kinh tế và đời sống của giới nghệ nhân
Điều kiện sống của phần lớn nghệ nhân tại các vùng nông thôn Nam Bộ vẫn còn nhiều thiếu thốn, chật vật. Đờn ca tài tử vốn là thú chơi tao nhã phi thương mại nên không mang lại nguồn thu nhập trực tiếp. Nghệ nhân phải bươn chải lao động chân tay vất vả để trang trải chi phí sinh hoạt gia đình. Chế độ phụ cấp cho các nghệ nhân cao tuổi và nghệ nhân ưu tú vẫn còn hạn chế. Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các câu lạc bộ đờn ca cơ sở chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Khó khăn tài chính khiến nhiều nghệ nhân không có đủ điều kiện mua sắm nhạc cụ tốt hoặc tổ chức truyền dạy. Sự thiếu thốn vật chất làm suy giảm đáng kể nhiệt huyết sáng tạo nghệ thuật.
V. Giải pháp tôn vinh nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ
Để khích lệ đội ngũ nghệ nhân, việc xây dựng các chính sách tôn vinh và hỗ trợ thiết thực là vô cùng cấp bách. Nghệ nhân cần được tôn vinh xứng đáng với những đóng góp to lớn cho văn hóa dân tộc. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về đãi ngộ vật chất và tinh thần cho người gìn giữ di sản. Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi nhất để nghệ nhân phát huy tài năng chuyên môn. Việc chăm lo sức khỏe và đời sống vật chất giúp nghệ nhân yên tâm cống hiến trọn đời. Tôn vinh nghệ nhân chính là cách thức hữu hiệu nhất để bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể của đất nước. Đây là trách nhiệm thiêng liêng của xã hội đương đại đối với vốn cổ cha ông.
5.1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nghệ nhân tài năng
Các cấp quản lý cần nâng mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cho nghệ nhân cao tuổi có hoàn cảnh neo đơn khó khăn. Cần cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các nghệ nhân tiêu biểu. Hỗ trợ kinh phí duy trì câu lạc bộ và lớp học truyền dạy đờn ca tại địa phương. Việc hỗ trợ chi phí mua sắm nhạc cụ và tài liệu giảng dạy sẽ tạo động lực lớn cho người dạy và người học. Ngoài ra, việc tổ chức các giải thưởng tôn vinh tác phẩm sáng tạo mới sẽ kích thích tinh thần cống hiến của nghệ sĩ. Những hỗ trợ tài chính kịp thời giúp nghệ nhân giảm bớt gánh nặng kinh tế để toàn tâm toàn ý với âm nhạc.
5.2. Chuẩn hóa quy trình xét tặng danh hiệu nhà nước
Quy trình xét tặng danh hiệu vinh dự nhà nước cần được cải tiến theo hướng minh bạch, công bằng và thuận tiện. Tránh các thủ tục hành chính rườm rà gây khó khăn cho những nghệ nhân cao tuổi ở vùng sâu vùng xa. Hội đồng thẩm định cần đánh giá thực chất năng lực diễn tấu và cống hiến truyền dạy của nghệ nhân trong thực tế. Cần gắn liền việc trao tặng danh hiệu với quy định trách nhiệm cụ thể của nghệ nhân sau khi được tôn vinh. Nghệ nhân được phong tặng danh hiệu phải tiếp tục tham gia đào tạo học trò và biểu diễn phục vụ cộng đồng. Quy trình chuẩn mực sẽ nâng cao uy tín của danh hiệu và khuyến khích các thế hệ nghệ nhân phấn đấu.
VI. Bảo tồn và phát huy nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ
Công tác bảo tồn và phát huy di sản đờn ca tài tử đòi hỏi chiến lược đồng bộ và lâu dài. Việc bảo tồn con người thực hành di sản phải được đặt ở vị trí trung tâm hàng đầu. Cần kết hợp hài hòa giữa bảo tồn tĩnh qua tài liệu lưu trữ và bảo tồn động trong đời sống cộng đồng. Nghệ nhân chính là hạt nhân lan tỏa tình yêu âm nhạc dân tộc trong xã hội đương đại. Mở rộng giao lưu văn hóa giữa các địa phương giúp nghệ nhân học hỏi và nâng cao trình độ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào việc ghi âm, ghi hình và lưu trữ bài bản cổ. Một chiến lược bảo tồn toàn diện sẽ đảm bảo mạch nguồn tài tử tiếp tục tuôn chảy qua các thế hệ mai sau.
6.1. Xây dựng môi trường bảo tồn và phát huy di sản bền vững
Xây dựng môi trường bảo tồn và phát huy di sản bền vững đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà nước, nghệ nhân và cộng đồng dân cư. Cần tổ chức định kỳ các liên hoan đờn ca tài tử cấp cơ sở, cấp tỉnh và toàn quốc. Những sự kiện này tạo sân chơi bổ ích để nghệ nhân giao lưu, cọ xát và khẳng định tài năng. Kết hợp đờn ca tài tử với phát triển du lịch sinh thái miệt vườn là giải pháp kinh tế hiệu quả. Du lịch văn hóa tạo thêm nguồn thu nhập chính đáng cho nghệ nhân biểu diễn phục vụ du khách. Tuy nhiên, việc khai thác thương mại cần giữ đúng chuẩn mực và không làm biến dạng bản sắc cốt lõi của di sản. Môi trường lành mạnh giúp nghệ thuật dân gian tự nuôi dưỡng sức sống trường tồn.
6.2. Đổi mới phương thức tiếp cận giới trẻ đương đại
Đưa đờn ca tài tử vào trường học là giải pháp mang tính chiến lược nhằm khơi dậy tình yêu di sản ở học sinh sinh viên. Mời các nghệ nhân ưu tú đờn ca tài tử tham gia giảng dạy ngoại khóa và biểu diễn giao lưu trực tiếp tại học đường. Phương pháp giảng dạy cần đổi mới sinh động, kết hợp âm nhạc truyền thống với các hình thức truyền thông số. Tận dụng mạng xã hội và các nền tảng video ngắn để giới thiệu nét độc đáo của đàn kìm đàn nguyệt và đàn guitar phím lõm. Xây dựng các sân chơi âm nhạc trẻ trung giúp thanh thiếu niên dễ dàng tiếp cận và trân trọng giá trị cổ truyền. Khi thế hệ trẻ thấu hiểu cái hay cái đẹp của bộ môn này, di sản sẽ có sức sống mãnh liệt trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (282 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ (ĐCTTNB) là loại hình nghệ thuật diễn xướng dân gian mang tính bác học độc đáo, kết tinh từ cội nguồn âm nhạc cung đình, âm nhạc lễ nhạc miền Trung và tâm thức phóng khoáng của cư dân vùng đất phương Nam. Trải qua hơn một thế kỷ hình thành và thăng trầm, ĐCTTNB đã khẳng định vị thế di sản văn hóa đặc sắc khi được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2012, và chính thức được UNESCO vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào tháng 12 năm 2013. Trung tâm của sức sống di sản chính là đội ngũ nghệ nhân – những "báu vật nhân văn sống" (Living Human Treasures) nắm giữ bí quyết chế tác nhạc cụ, kỹ năng diễn tấu, ngón đờn độc đáo và giọng ca điêu luyện.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (Mã ngành: 9229040) với đề tài "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại" do Nghiên cứu sinh Nguyễn Chính thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Mai Mỹ Duyên và TS. Nguyễn Phúc Nghiệp, đã giải quyết một khoảng trống nghiên cứu then chốt (research gap). Dù đã có những công trình khảo sát tiểu sử nghệ nhân hoặc phân tích âm nhạc học đơn thuần, giới học thuật vẫn thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, liên ngành đặt nghệ nhân vào vị trí chủ thể thực hành di sản phức hợp (sáng tác, trình diễn, truyền dạy) gắn liền với những chuyển dịch cơ cấu xã hội, kinh tế thị trường, đô thị hóa và chính sách văn hóa trong giai đoạn đương đại.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) được xác lập chặt chẽ:
- RQ1: Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ giữ vai trò và vị thế như thế nào trong việc bảo tồn, phát huy và phát triển di sản văn hóa phi vật thể của vùng đất Nam Bộ?
- RQ2: Nghệ nhân đã có những đóng góp cụ thể gì trên các phương diện sáng tác, trình diễn và truyền dạy trong tiến trình lịch sử và bối cảnh hiện nay?
- RQ3: Áp lực từ kinh tế thị trường, đô thị hóa và sinh kế tác động như thế nào đến tâm lý, cách thức và chất lượng thực hành di sản của nghệ nhân?
- RQ4: Đâu là cơ chế và động lực thúc đẩy nghệ nhân tiếp tục tái sáng tạo và trao truyền di sản trong bối cảnh đương đại?
- H1: Nghệ nhân là chủ thể sáng tạo trung tâm, kiến tạo nên hệ thống 20 bản Tổ và không gian thực hành ĐCTTNB dựa trên điều kiện văn hóa - lịch sử đặc thù của phương Nam.
- H2: Sự chuyển dịch kinh tế - xã hội đương đại tạo ra xung đột giữa bảo tồn di sản bất vụ lợi và nhu cầu sinh kế, dẫn đến hiện tượng đứt gãy truyền thống trong các gia đình "con nhà nòi" và xu hướng chuyển dịch không gian thực hành di sản về các đô thị lớn.
- H3: Việc kết hợp hài hòa giữa chính sách đãi ngộ thỏa đáng và cơ chế gắn kết cộng đồng nghề là động lực duy lý cốt lõi duy trì sự trao truyền di sản bền vững.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp hai trụ cột học thuật: Thuyết Đặc thù lịch sử (Historical Particularism) của Franz Boas và Thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) phát triển từ George Caspar Homans, James Samuel Coleman và John Scott. Phạm vi nghiên cứu bao quát 4 tỉnh/thành phố trọng điểm đại diện cho hai tiểu vùng văn hóa: TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương (Đông Nam Bộ); Tiền Giang và Bạc Liêu (Tây Nam Bộ) trong khung thời gian trọng tâm 2016–2020 – giai đoạn triển khai Đề án quốc gia bảo vệ và phát huy nghệ thuật ĐCTTNB sau vinh danh UNESCO.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được cấu trúc qua ba luồng học thuật chính với sự tham chiếu sâu rộng các công trình trong và ngoài nước:
- Luồng nghiên cứu lý luận di sản và "Báu vật nhân văn sống": Khái niệm "Báu vật nhân văn sống" được UNESCO định hình từ Khuyến nghị năm 1989 và Công ước năm 2003 (Convention for the Safeguarding of the Intangible Cultural Heritage). Noriko Aikawa-Faure (2014) phân tích lịch sử bảo tồn di sản phi vật thể quốc tế; Anthony Johnson (1996) trong Traditional Music in Community Life: Aspects of Performance, Recordings, and Preservation khẳng định: người nghệ sĩ dân gian là chủ thể trao truyền truyền thống nhưng luôn bị chi phối sâu sắc bởi bối cảnh sinh tồn. Tại Việt Nam, Tô Ngọc Thanh (2010) và Phạm Cao Quý (2015, 2019) nhấn mạnh nghệ nhân là "kho tàng di sản văn hóa sống" không thể thay thế bằng bất kỳ phương tiện vật chất nào.
- Luồng nghiên cứu âm nhạc cổ truyền và ĐCTTNB: Các công trình của Nguyễn Vĩnh Bảo và Nguyễn Thuyết Phong (2020), Mai Mỹ Duyên (2018), Võ Trường Kỳ (2015), Trần Hạnh Minh Phương (2018) đã phân tích sâu sắc cấu trúc âm nhạc, hệ thống 20 bản Tổ, vai trò của "ca ra bộ" và mối quan hệ giữa bản tính người Nam Bộ với không gian đờn ca.
- Luồng nghiên cứu lý thuyết hành vi xã hội và lựa chọn duy lý: Công trình nền tảng của Franz Boas (1940) Race, Language and Culture, W. S. Jevons (1871/2013) The Theory of Political Economy, George C. Homans (1961), James S. Coleman (1994) Foundations of Social Theory, John Scott (2000), cùng các nghiên cứu ứng dụng của Phan Thị Yến Tuyết (2018) và Phạm Minh Anh (2015).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┐
│ │ │
┌────────▼──────────────┐ ┌───────────▼───────────┐ ┌──────────────▼─────────┐
│ Lý thuyết Di sản & │ │ Âm nhạc cổ truyền │ │ Xã hội học Hành vi │
│ Báu vật nhân văn sống │ │ & ĐCTT Nam Bộ │ │ & Lựa chọn duy lý │
├───────────────────────┤ ├───────────────────────┤ ├────────────────────────┤
│ • UNESCO (1989, 2003) │ │ • Mai Mỹ Duyên (2018) │ │ • Franz Boas (1940) │
│ • Aikawa-Faure (2014) │ │ • Nguyễn Vĩnh Bảo & │ │ • G. C. Homans (1961) │
│ • Anthony Johnson │ │ Nguyễn Thuyết Phong │ │ • J. S. Coleman (1994) │
│ (1996) │ │ (2020) │ │ • John Scott (2000) │
│ • Phạm Cao Quý (2019) │ │ • Võ Trường Kỳ (2015) │ │ • P. M. Anh (2015) │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘ └────────────────────────┘
Trong tổng quan y văn, tồn tại các cuộc tranh luận học thuật sâu sắc:
- Tranh luận về sự "hóa thạch" di sản: Giới nghiên cứu Nhật Bản thập niên 1970 từng cảnh báo việc nhà nước định danh và bảo tồn khép kín có thể biến văn hóa dân gian thành "tiêu bản đông cứng", triệt tiêu tính biến đổi tự nhiên của di sản. Đối lập với quan điểm này, trường phái bảo tồn động xem việc thích ứng với cơ chế thị trường là quy luật tất yếu để di sản sống sót.
- Tranh luận về định vị Nghệ nhân và Nghệ sĩ: Phân biệt ranh giới giữa nghệ sĩ (được đào tạo trường quy, biểu diễn chuyên nghiệp, mưu sinh bằng nghề) và nghệ nhân (đào tạo qua truyền ngón/truyền khẩu, mang tính "tài tử" phi thương mại, hoạt động trong cộng đồng). Luận án chỉ ra tính chất tương đối của ranh giới này trong bối cảnh đương đại.
So sánh quốc tế làm nổi bật định vị của luận án:
- Nhật Bản: Luật Bảo vệ tài sản văn hóa (1950) xác lập danh hiệu Ningen kokuhō (Nhân gian quốc bảo) từ năm 1955. Từ năm 1964, nghệ nhân được hưởng trợ cấp hàng năm 2 triệu Yên (khoảng hơn 400 triệu đồng) từ ngân sách quốc gia để chuyên tâm truyền dạy và lưu trữ kỹ thuật diễn tấu.
- Hàn Quốc: Đạo luật số 961 (1962/1964) thiết lập hệ thống Inganmunhwajae (Nhân gian văn hóa giả) với quyền lợi chi trả trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế và kinh phí đào tạo. Đạo luật quy định nghiêm ngặt: danh hiệu sẽ bị thu hồi nếu nghệ nhân không đào tạo được truyền nhân chỉ định kế thừa.
Luận án của NCS. Nguyễn Chính đã định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa giữa bối cảnh văn hóa đặc thù Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, cung cấp cái nhìn thực chứng về những rào cản chính sách và cơ chế sinh kế của nghệ nhân tại Nam Bộ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến trong việc vận dụng lý thuyết văn hóa học và xã hội học để nghiên cứu chủ thể di sản phi vật thể:
- Mở rộng Thuyết Đặc thù lịch sử của Franz Boas: Luận án chứng minh nghệ thuật ĐCTTNB và chân dung người nghệ nhân là sản phẩm của môi trường địa - văn hóa Nam Bộ với tinh thần phóng khoáng "dám nói, dám làm, dám chơi, dám chịu". Đúng như luận điểm của Franz Boas:
"Các hoạt động của cá nhân được quyết định ở mức độ lớn bởi môi trường xã hội của họ. Ngược lại, hoạt động của chính cá nhân lại ảnh hưởng đến xã hội họ đang sống. Điều đó có thể mang lại những sửa đổi trong hình thức và nội dung của văn hóa" (Boas, 1940, tr. 285).
- Cụ thể hóa 6 định đề của Thuyết Lựa chọn duy lý (George C. Homans): Luận án giải mã hành vi của nghệ nhân đương đại thông qua hệ thống định đề: (1) Định đề phần thưởng, (2) Định đề kích thích, (3) Định đề giá trị, (4) Định đề duy lý, (5) Định đề giá trị suy giảm, và (6) Định đề mong đợi. Sự thay đổi phương thức thực hành của nghệ nhân không phải là sự suy thoái đạo đức nghề nghiệp, mà là một quyết định duy lý nhằm cân bằng giữa chi phí cơ hội, nhu cầu sinh kế và sự thỏa mãn tinh thần.
- Mô hình hóa liên kết cá nhân - tổ chức - xã hội của James S. Coleman: Phân tích Câu lạc bộ ĐCTT như một thiết chế xã hội vi mô, nơi tích lũy vốn xã hội (social capital) và dung hòa quyền lợi giữa nghệ nhân với thiết chế quản lý văn hóa nhà nước.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba chiều kích thực hành của nghệ nhân với môi trường sinh thái xã hội:
$$\text{Mô hình thực hành di sản} = f(\text{Truyền dạy}, \text{Sáng tác}, \text{Trình diễn}) \leftrightarrow \text{Bối cảnh kinh tế - xã hội đương đại}$$
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI │
│ (Kinh tế thị trường - Đô thị hóa - Di cư - Số hóa) │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│ Tác động tương hỗ
▼
┌───────────────────────────────────────────────┐
│ CHỦ THỂ NGHỆ NHÂN (LỰA CHỌN DUY LÝ) │
│ Vốn tri thức & Kỹ năng nghề │
└───────┬───────────────┼───────────────┬───────┘
│ │ │
┌───────────────▼┐ ┌───────▼───────┐ ┌▼──────────────┐
│ SÁNG TÁC │ │ TRÌNH DIỄN │ │ TRUYỀN DẠY │
│ • Đặt lời mới │ │ • Ngón đờn │ │ • Truyền khẩu │
│ • 20 bản Tổ │ │ • Giọng ca │ │ • Truyền ngón │
│ • Cải biên bản │ │ • Hòa tấu │ │ • Lò dạy/CLB │
└────────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘
▲ ▲ ▲
└───────────────┼───────────────┘
│ Không gian thực hành
┌───────────────────────────┴────────────────────────────┐
│ CỘNG ĐỒNG NGHỀ / CÂU LẠC BỘ ĐCTT │
│ Thiết chế văn hóa & Chính sách đãi ngộ │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích xác lập các điều kiện biên (boundary conditions): áp dụng đối với các nghệ nhân thực hành ĐCTTNB tại vùng văn hóa Nam Bộ trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế và hội nhập văn hóa quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án được triển khai dựa trên lập trường nhận thức luận diễn giải/cấu tạo luận (Interpretivism/Constructivism) kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), áp dụng cách tiếp cận liên ngành Văn hóa học: Lịch sử, Nhân học văn hóa, Xã hội học nghệ thuật, Tâm lý học và Quản lý văn hóa. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level Design) được xây dựng rõ nét:
- Cấp độ vĩ mô: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Công ước UNESCO 2003, Nghị định 62/2014/NĐ-CP, Đề án quốc gia bảo tồn ĐCTTNB giai đoạn 2016–2020.
- Cấp độ trung mô: Thiết chế quản lý cấp tỉnh/huyện, mạng lưới 372 Câu lạc bộ ĐCTT tại 4 địa phương.
- Cấp độ vi mô: Hành vi thực hành, hoàn cảnh kinh tế gia đình và tâm lý cá nhân của từng nghệ nhân.
Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa điền dã dân tộc học và phân tích tài liệu thứ cấp:
- Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) kết hợp chọn mẫu quả bóng tuyết (snowball sampling). Tiêu chuẩn chọn nghệ nhân: có thâm niên thực hành liên tục từ 10 năm trở lên; thuộc hai nhóm tuổi đại diện (30–50 tuổi và 51–70 tuổi); nắm vững tối thiểu 50% đến trọn vẹn 20 bản Tổ; có uy tín trong cộng đồng hoặc được nhà nước phong tặng danh hiệu.
- Công cụ thu thập dữ liệu:
- Quan sát tham dự: Tiến hành khảo sát thực địa trực tiếp tại 22 trên tổng số 372 Câu lạc bộ ĐCTT thuộc 4 tỉnh/thành phố; theo dõi các kỳ Liên hoan ĐCTT, hội thi diễn xướng và các buổi sinh hoạt tư gia.
- Quan sát không tham dự: Phân tích tư liệu nghe nhìn, băng đĩa ghi âm các buổi hòa đờn, tranh tài qua các thời kỳ.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc $N = 50$ đối tượng, bao gồm nghệ nhân gạo cội, tài tử trẻ và cán bộ quản lý văn hóa trực tiếp tại địa phương.
- Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu phỏng vấn sâu nghệ nhân, biên bản ghi nhận thực địa từ cán bộ quản lý văn hóa và số liệu thống kê hành chính.
┌──────────────────────────────────────────────────┐
│ CHIẾN LƯỢC TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU │
└─────────────────────────┬────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────────┼──────────────────────────────────┐
│ │ │
┌────────▼───────────────┐ ┌───────────▼────────────┐ ┌──────────────▼─────────┐
│ Dữ liệu sơ cấp điền dã │ │ Dữ liệu thứ cấp quản lý│ │ Dữ liệu nghe nhìn lịch │
│ • 50 Phỏng vấn sâu │ │ • Kiểm kê Viện Âm nhạc │ │ sử & nghệ thuật │
│ • Quan sát 22/372 CLB │ │ • Báo cáo 4 Sở VHTTDL │ │ • Băng đĩa, bản ghi │
│ • Điền dã 2018-2020 │ │ • Đề án 2016-2020 │ │ • Văn bản 20 bản Tổ │
└────────────────────────┘ └────────────────────────┘ └────────────────────────┘
Dữ liệu và phân tích
Dữ liệu thứ cấp kế thừa từ đợt kiểm kê di sản năm 2010 của Viện Âm nhạc – Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam và báo cáo tổng kết 5 năm (2016–2020) của 4 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Dữ liệu sơ cấp được phân bổ chính xác theo địa bàn khảo sát:
| Địa bàn khảo sát | Tiểu vùng văn hóa | Số lượng mẫu phỏng vấn sâu ($N=50$) | Số lượng CLB ĐCTT khảo sát thực địa |
|---|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh | Đông Nam Bộ | 20 người | 8 CLB |
| Bình Dương | Đông Nam Bộ | 10 người | 5 CLB |
| Tiền Giang | Tây Nam Bộ | 10 người | 5 CLB |
| Bạc Liêu | Tây Nam Bộ | 10 người | 4 CLB |
| Tổng cộng | 2 Tiểu vùng | 50 người | 22 / 372 CLB |
Dữ liệu định tính được xử lý qua phương pháp phân tích chủ đề (Thematic Analysis) và phân tích tự sự (Narrative Analysis), mã hóa các nhóm thông tin về điều kiện sống, bệnh tật tuổi già, biến đổi mục đích thực hành và động lực trao truyền nghề nghiệp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự dịch chuyển từ "nghệ thuật tao nhã bất vụ lợi" sang "chiến lược mưu sinh đô thị": ĐCTTNB vốn mang bản chất tài tử – chơi nhạc để tiêu khiển tâm hồn. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thị trường thúc đẩy làn sóng di cư của nghệ nhân trẻ và trung niên giỏi nghề từ miền Tây Nam Bộ (Bạc Liêu, Tiền Giang) về các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương. Tại đây, nghệ thuật trở thành công cụ mưu sinh qua việc phục vụ quán ăn, đám tiệc, tụ điểm du lịch, dẫn đến sự biến đổi cấu trúc diễn xướng (tăng tính kịch, rút ngắn lòng bản, thiên về ca diễn thay vì hòa tấu ngón đờn).
- Nguy cơ đứt gãy truyền thống trong các gia đình "con nhà nòi": Luận án phát hiện tình trạng báo động: mô hình gia đình 3–4 thế hệ truyền nghề đang suy giảm nghiêm trọng. Thế hệ trẻ trong các gia đình nghệ nhân có xu hướng từ chối nối nghiệp do chi phí cơ hội quá cao so với các ngành nghề hiện đại, tạo nên khoảng trống thế hệ kế thừa (generational void).
- Sự suy giảm công năng tập hợp của "Cộng đồng nghề" truyền thống: Các Câu lạc bộ ĐCTT cơ sở (xã/phường) tuy tăng về số lượng cơ học nhưng hoạt động mang tính hình thức. Tình trạng thiếu kinh phí hoạt động, địa điểm sinh hoạt tạm bợ khiến các câu lạc bộ mất dần vai trò "bà đỡ" văn hóa cho nghệ nhân.
- Bất cập mang tính cấu trúc trong chính sách tôn vinh và đãi ngộ: Nghị định 62/2014/NĐ-CP đặt nặng các tiêu chí hành chính (thời gian hoạt động 15–20 năm, giải thưởng/thành tích qua các hội thi), vô tình gạt bỏ nhiều nghệ nhân dân gian ẩn dật nắm giữ ngón đờn độc truyền. Quan trọng hơn, danh hiệu Nghệ nhân ưu tú hay Nghệ nhân nhân dân chưa đi kèm chế độ phụ cấp sinh hoạt định kỳ, bảo hiểm y tế hay hỗ trợ không gian truyền dạy, khiến nghệ nhân sau khi được tôn vinh vẫn phải đối mặt với gánh nặng sinh kế và bệnh tật tuổi già.
- Năng lực tự điều chỉnh và tái sáng tạo của nghệ nhân: Để thích nghi, các nghệ nhân đã chủ động cải tiến kỹ thuật diễn tấu, cải biên nhạc khí phương Tây (guitar phím lõm, violin) và sáng tác lời ca mới trên nền 20 bản Tổ phản ánh đời sống hiện đại, đồng thời tận dụng mạng xã hội (YouTube, Facebook) để mở rộng không gian truyền ngón.
Nghệ sĩ Kim Loan (TP. Hồ Chí Minh) đã khẳng định trong phỏng vấn sâu:
"Nghệ nhân là người có thâm niên trong hoạt động Đờn ca tài tử Nam Bộ, được người trong giới tôn trọng về mặt chuyên môn. Họ có mối quan hệ xã hội rộng rãi, được nhiều người biết đến, đem kinh nghiệm tài năng của mình đi truyền bá nghề nghiệp khắp nơi, với phương pháp truyền nghề hiệu quả và có cả tài lẫn đức" (Nguyễn Chính, 2022, Phụ lục 2, Biên bản 25).
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG PHÁT HIỆN THEN CHỐT VÀ NGUYÊN NHÂN │
├─────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────┤
│ Phát hiện thực chứng │ Cơ chế giải thích lý thuyết │
├─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Đô thị hóa & Chuyển dịch sinh kế │ Thuyết Lựa chọn duy lý: Tối đa hóa lợi ích │
│ 2. Đứt gãy truyền thống gia đình │ Chi phí cơ hội & Thay đổi cấu trúc xã hội │
│ 3. Suy yếu thiết chế Câu lạc bộ │ Xói mòn vốn xã hội & Thiếu hụt nguồn lực │
│ 4. Bất cập chính sách đãi ngộ │ Khoảng cách chính sách - thực tiễn địa phương│
│ 5. Tái sáng tạo & Số hóa diễn xướng │ Thích ứng văn hóa (Franz Boas) │
└─────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Bổ sung luận cứ thực chứng khẳng định vai trò của lý thuyết Lựa chọn duy lý trong việc giải mã hành vi bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại các quốc gia đang phát triển.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập khung khảo sát liên ngành kết hợp điền dã dân tộc học với đánh giá chính sách công, có thể chuyển giao áp dụng cho các loại hình di sản diễn xướng khác như Ca trù, Dân ca Quan họ, Bài chòi.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Hoàn thiện quy trình xét tặng danh hiệu: Chuyển từ cơ chế "nộp hồ sơ xin xét duyệt" sang cơ chế "chủ động khảo sát, vinh danh"; bổ sung tiêu chí đánh giá năng lực truyền dạy thực tế và độ thuần thục 20 bản Tổ.
- Thiết lập chính sách an sinh xã hội đặc thù: Học tập mô hình Nhật Bản và Hàn Quốc, cấp sinh hoạt phí hàng tháng, bảo hiểm y tế trọn đời và kinh phí duy trì các "lò đờn tư gia" cho nghệ nhân đã được công nhận.
- Tích hợp di sản vào công nghiệp văn hóa: Gắn kết ĐCTTNB với du lịch sinh thái sông nước miệt vườn một cách chuẩn mực, tạo nguồn thu nhập chính đáng cho nghệ nhân mà không làm méo mó bản sắc di sản.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra những giới hạn học thuật cần tiếp tục hoàn thiện:
- Giới hạn không gian mẫu: Nghiên cứu tập trung tại 4 tỉnh/thành phố tiêu biểu; chưa thể khảo sát toàn diện 17 tỉnh/thành còn lại trong không gian 21 tỉnh phân bố ĐCTTNB (từ Ninh Thuận đến Cà Mau).
- Độ sâu định lượng: Dữ liệu khảo sát định lượng chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp để lượng hóa chính xác mức độ co giãn giữa thu nhập và động lực bảo tồn di sản.
- Khoảng thời gian khảo sát: Khảo sát thực địa tập trung trong giai đoạn 2018–2020, cần có thêm các quan sát dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động sau đại dịch COVID-19 đối với sinh kế nghệ nhân.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia giữa nghệ nhân ĐCTTNB với các nghệ nhân âm nhạc truyền thống Đông Á (Gugak Hàn Quốc, Nōgaku Nhật Bản).
- Nghiên cứu tác động của truyền thông số và công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc ký âm, phục dựng và số hóa ngón đờn cổ truyền.
- Đánh giá hiệu quả của mô hình đưa ĐCTTNB vào chương trình giáo dục phổ thông và đại học tại Nam Bộ.
Tác động và ảnh hưởng
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC KHÍA CẠNH TÁC ĐỘNG CỦA LUẬN ÁN │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌───────────────────┬─────────────┴───────┬───────────────────┐
│ │ │ │
┌────────▼────────┐ ┌────────▼────────┐ ┌────────▼────────┐ ┌────────▼────────┐
│ HỌC THUẬT │ │ CHÍNH SÁCH │ │ KINH TẾ - XÃ HỘI│ │ QUỐC TẾ │
│ Cung cấp khung │ │ Cung cấp căn cứ │ │ Kiến tạo mô hình │ │ Khẳng định cam │
│ liên ngành cho │ │ sửa đổi văn bản │ │ du lịch di sản │ │ kết thực thi │
│ nghiên cứu │ │ về chính sách │ │ bền vững & bảo vệ│ │ Công ước 2003 │
│ nghệ nhân │ │ đãi ngộ │ │ sinh kế nghệ nhân│ │ của UNESCO │
└─────────────────┘ └─────────────────┘ └─────────────────┘ └─────────────────┘
- Tác động học thuật: Đặt nền móng lý thuyết vững chắc cho chuyên ngành Văn hóa học trong việc tiếp cận các chủ thể di sản phi vật thể dưới góc độ lý thuyết hành vi và lựa chọn duy lý.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Sở VHTTDL các tỉnh Nam Bộ trong việc triển khai giai đoạn 2 (2021–2025) của Đề án Bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật ĐCTTNB.
- Tác động kinh tế – xã hội: Định hướng mô hình du lịch di sản có trách nhiệm, giúp chuyển hóa di sản thành nguồn lực phát triển kinh tế địa phương song hành với việc cải thiện sinh kế cho nghệ nhân.
- Tầm ảnh hưởng quốc tế: Hiện thực hóa các cam kết của Việt Nam đối với UNESCO trong việc bảo tồn bền vững "Báu vật nhân văn sống", nâng cao vị thế văn hóa dân tộc trên trường quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Văn hóa học, Âm nhạc học: Tiếp cận khung phân tích lý thuyết liên ngành và nguồn dữ liệu điền dã dân tộc học chân xác.
- Nhà hoạch định chính sách và Quản lý văn hóa: Nắm bắt căn cứ thực tiễn để điều chỉnh chính sách tôn vinh, trợ cấp an sinh xã hội cho nghệ nhân.
- Đơn vị phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch: Ứng dụng các nguyên tắc bảo tồn chân xác để xây dựng sản phẩm du lịch di sản văn hóa đặc sắc.
- Cộng đồng nghệ nhân và thế hệ thực hành trẻ: Được nâng cao nhận thức, vị thế xã hội và bảo vệ quyền lợi sinh kế chính đáng trong môi trường đương đại.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã thành công trong việc dung hợp Thuyết Đặc thù lịch sử của Franz Boas và Thuyết Lựa chọn duy lý của George C. Homans/James S. Coleman. Công trình chứng minh rằng: nghệ nhân ĐCTTNB không chỉ là thực thể thụ động chịu sự quy định của truyền thống, mà là những chủ thể hành động duy lý, luôn chủ động tính toán, thích ứng và tái cấu trúc các phương thức thực hành (sáng tác, trình diễn, truyền dạy) để cân bằng giữa việc bảo tồn bản sắc và bảo đảm sinh kế gia đình.
2. Phương pháp nghiên cứu có bước cải tiến nào so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các công trình trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ bằng phương pháp thống kê hoặc miêu tả âm nhạc thuần túy, luận án xây dựng thiết kế nghiên cứu liên ngành kết hợp điền dã dân tộc học sâu rộng ($N=50$ phỏng vấn sâu tại 4 tỉnh/thành phố đại diện; quan sát 22/372 CLB ĐCTT) với tam giác hóa dữ liệu thứ cấp từ Chương trình mục tiêu quốc gia và kiểm kê của Viện Âm nhạc.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất trong luận án là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là hiện tượng: số lượng Câu lạc bộ ĐCTT và số lượng nghệ nhân được phong tặng danh hiệu gia tăng cơ học theo các báo cáo hành chính, nhưng không gian thực hành di sản thực chất lại đối mặt với nguy cơ suy thoái chiều sâu (hollowed-out heritage). Danh hiệu nhà nước chưa trở thành động lực kinh tế đủ mạnh để giữ chân nghệ nhân ở lại không gian văn hóa truyền thống, dẫn đến nghịch lý "nở rộ danh hiệu nhưng đứt gãy truyền nhân nhà nòi".
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và kiểm chứng nghiên cứu không?
Có. Luận án mô tả minh bạch tiêu chí chọn mẫu nghệ nhân (thâm niên $\ge 10$ năm, độ tuổi 30–50 và 51–70, am hiểu 20 bản Tổ), cung cấp hệ thống 50 biên bản phỏng vấn sâu và quy trình quan sát tham dự chuẩn hóa tại phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu khác kiểm chứng và tái lập quy trình khảo sát tại 17 tỉnh thành còn lại.
5. Khuyến nghị chính sách nào mang tính đột phá nhất trong 10 năm tới?
Đột phá nhất là kiến nghị: Chuyển đổi căn bản mô hình đãi ngộ nghệ nhân từ "khen thưởng một lần mang tính biểu trưng" sang "chính sách an sinh xã hội tích hợp" (học tập Nhật Bản và Hàn Quốc), bao gồm: cấp phụ cấp trách nhiệm truyền nghề hàng tháng, bảo hiểm y tế toàn phần và bảo trợ kinh phí thành lập các không gian truyền ngón tư gia (living heritage spaces).
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của NCS. Nguyễn Chính đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu học thuật đặt ra, mang lại 5 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận liên ngành về nghệ nhân với tư cách là "báu vật nhân văn sống", tích hợp Thuyết Đặc thù lịch sử và Thuyết Lựa chọn duy lý vào nghiên cứu di sản văn hóa Việt Nam.
- Khắc họa chân thực bức tranh thực hành di sản của nghệ nhân ĐCTTNB trên 3 phương diện: sáng tạo lời mới, diễn tấu ngón đờn/giọng ca và trao truyền kỹ nghệ tại hai tiểu vùng văn hóa Đông và Tây Nam Bộ.
- Chỉ ra các nguyên nhân kinh tế - xã hội sâu xa dẫn đến sự dịch chuyển không gian diễn xướng về đô thị và nguy cơ đứt gãy truyền thống trong các gia đình "con nhà nòi".
- Phát hiện những lỗ hổng và rào cản hành chính trong việc thực thi Nghị định 62/2014/NĐ-CP và Đề án quốc gia bảo tồn ĐCTTNB giai đoạn 2016–2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình chính sách khả thi, tạo động lực duy lý vững chắc để nghệ nhân tiếp tục cống hiến, bảo tồn và thắp sáng giá trị Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại trong dòng chảy xã hội đương đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 NGUYỄN CHÍNH NGHỆ NHÂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH VĂN HÓA HỌC TRÀ VINH, NĂM 2022 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH NGUYỄN CHÍNH NGHỆ NHÂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI Ngành: Văn hóa học Mã ngành: 9229040 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Mỹ Duyên TS. Nguyễn Phúc Nghiệp TRÀ VINH, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Mỹ Duyên và TS. Nguyễn Phúc Nghiệp.
Kết quả nghiên cứu, số liệu, hình ảnh trong luận án chính xác, trung thực và có trích nguồn rõ ràng. Trà Vinh, ngày … tháng… năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Chính i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Trà Vinh, tập thể Phòng Đào tạo Sau đại học; Khoa Ngôn ngữ - Văn hóa - Nghệ thuật Khmer Nam Bộ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Bên cạnh đó tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Mai Mỹ Duyên và TS.
Nguyễn Phúc Nghiệp đã hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Tôi cũng xin cảm ơn các cơ quan, đoàn thể, nghệ nhân đã cung cấp số liệu, hỗ trợ điều tra phỏng vấn để luận án được hoàn thành một cách tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.v PHẦN MỞ ĐẦU.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 10 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Các khái niệm liên quan đề tài. Lý thuyết nghiên cứu. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu liên quan cơ sở lý luận, lý thuyết của đề tài.
Các nghiên cứu về vai trò, vị thế của nghệ nhân. Các nghiên cứu về nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ. Các nghiên cứu liên quan nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. KHÁI QUÁT CHUNG ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
Địa bàn khảo sát thuộc Đông Nam Bộ. Địa bàn khảo sát thuộc Tây Nam Bộ. Địa bàn khảo sát trong mối quan hệ với đối tượng nghiên cứu.56 Tiểu kết chương 1.59 Chương 2: ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ. ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TỪ GIỮA THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX.
Âm nhạc Miền Trung nảy nở trên vùng đất mới. Trào lưu sáng tạo âm nhạc của nghệ nhân Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Ca ra bộ - động lực thúc đẩy nghệ nhân mở rộng không gian thực hành Đờn ca tài tử Nam Bộ. Mở rộng không gian thực hành của Đờn ca tài tử.
ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NĂM 1975. Xác lập vị thế Đờn ca tài tử Nam Bộ trong lịch sử văn hóa Nam Bộ. Những thành quả sáng tạo của nghệ nhân. ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY.
Xác lập vai trò của Đờn ca tài tử Nam Bộ trong xây dựng đời sống văn hóa cộng đồng. Xây dựng các tổ chức thực hành Đờn ca tài tử. Nghệ nhân thực hành chuyên môn: truyền dạy, trình diễn, sáng tác.108 Tiểu kết chương 2.123 Chương 3: ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI. NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘI NGŨ NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ Ở ĐỊA PHƯƠNG.
Thực hiện chính sách tôn vinh, đãi ngộ nghệ nhân - thành quả và bất cập. Tổ chức tập hợp nghệ nhân thực hành di sản Đờn ca tài tử ở địa phương. NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG ĐỘI NGŨ NGHỆ NHÂN TỪ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH XÃ HỘI. Nguy cơ đứt đoạn truyền thống văn hóa trong gia đình nghệ nhân.
Biến đổi mục đích thực hành di sản văn hóa của nghệ nhân. Tổ chức “cộng đồng nghề” mất dần vai trò tập hợp nghệ nhân. TẠO ĐỘNG LỰC KHUYẾN KHÍCH NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ. Chấn chỉnh quy trình công nhận và xác định trách nhiệm nghệ nhân sau công nhận…….
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghệ nhân. Điều chỉnh, cải tiến trong thực hành Đờn ca tài tử của nghệ nhân.152 Tiểu kết chương 3. 171 TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số lượng các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử ở 4 tỉnh thành năm 202.
Các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử được khảo sát của 4 tỉnh thành năm 2020. Tình trạng sức khỏe nghệ nhân ở 4 địa bàn khảo sát qua phỏng vấn sâu. Điều kiện sống của nghệ nhân ở 4 địa bàn khảo sát qua phỏng vấn sâu.150 v PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Mỗi loại hình nghệ thuật dù là truyền thống hay hiện đại thì sự sáng tạo của con người luôn làm cho nghệ thuật đó mang những nét đặc trưng và độc đáo.
Đờn ca tài tử thuộc loại hình nghệ thuật âm nhạc đậm đà bản sắc văn hóa Phương Nam. Hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, với sự đóng góp của biết bao thế hệ nghệ nhân tài hoa, nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ đã khẳng định được vị trí quan trọng trong lòng dân tộc, còn là đối tượng quan tâm của các nhà nghiên cứu văn hóa trong và ngoài nước. Với những giá trị đặc sắc về nội dung, độc đáo về hình thức nghệ thuật, năm 2012, Đờn ca tài tử Nam Bộ đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Một năm sau (12/2013), Đờn ca tài tử Nam Bộ chính thức được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
Một di sản văn hóa phi vật thể được thế giới công nhận là kết quả tổng lực của trí tuệ, tài năng và tâm huyết của đội ngũ nghệ nhân ở Nam Bộ. Nghệ nhân - những “báu vật nhân văn sống” (Living Human Treasures) của Việt Nam là những người có tài năng, nắm giữ từ kĩ thuật trình diễn độc đáo, kỹ năng chế tác nhạc cụ đến việc sáng tác và trình diễn bằng ngón đờn độc đáo, giọng ca “mùi mẫn” điêu luyện. Và cũng chính họ là những người đắp nên “hồn cốt”cho âm nhạc, nhờ đó Đờn ca tài tử Nam Bộ có được sức sống lâu dài đến ngày nay. Trong buổi lễ đón nhận bằng công nhận của UNESCO: “Đờn ca tài tử Nam Bộ là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại” được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 11/02/2014, đại diện Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch đã công bố Chương trình hành động quốc gia bảo vệ nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2014-2020.
Qua đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của nghệ nhân với việc đào tạo đội ngũ kế thừa, quảng bá, phổ biến và duy trì việc thực hành nghệ thuật trong đời sống của cộng đồng cư dân ở các địa phương. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ở các tỉnh thành đã xây dựng và triển khai thực hiện “Đề án bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 1 (2016-2020)”. Nhìn qua các báo cáo chúng tôi nhận thấy: số lượng nghệ nhân năm sau tăng hơn năm trước; những cuộc giao lưu, trình diễn đờn ca, những cuộc thi sáng tác lời ca mới được các địa phương đầu tư tổ chức; các lò truyền dạy đờn ca tại gia và ở 1 các Trung tâm văn hóa được duy trì; các cuộc thi sáng tác lời mới trên 20 bản Tổ thu hút nhiều người tham gia; những nghệ nhân có quá trình cống hiến, đạt thành tích cao được Nhà nước xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân… Tất cả cho thấy chính sách phát triển văn hóa dân tộc của Đảng - Nhà nước qua sự thực hành di sản văn hóa của đội ngũ nghệ nhân ở các địa phương đã đem lại những thành tựu nhất định trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của Đờn ca tài tử Nam Bộ nói riêng; trong sự nghiệp xây dựng và phát triển một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nói chung. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế ở Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang và Bạc Liêu - những địa phương sớm hình thành và phát triển Đờn ca tài tử Nam Bộ, chúng tôi nhận thấy việc thực hành di sản văn hóa của đội ngũ nghệ nhân đang đối mặt với những vấn đề nảy sinh trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Nghệ nhân đờn giỏi, ca hay (nhất là độ tuổi trung niên, thanh niên) ở các tỉnh thành chuyển cư đến đô thị lớn - nơi có nhiều cơ hội để mưu sinh bằng chuyên môn của mình. Điều này dẫn đến sự biến đổi mục đích thực hành, hình thức trình diễn, cách thức truyền dạy. Bên cạnh đó, đội ngũ trẻ được kế thừa tuy có năng khiếu nổi trội, nhanh nhạy trong việc tiếp thu song lại eo hẹp quỹ thời gian, thiếu sự kiên trì để trau dồi thêm kiến thức và kỹ năng diễn tấu, hòa ca. Một thực trạng khác cũng đáng quan ngại, cụm từ “con nhà nòi” để chỉ các gia đình có 3 đến 4 thế hệ nối nghiệp đờn ca, hiện đang đứng trước nguy cơ đứt đoạn truyền thống âm nhạc trong gia đình, vì nhận thấy cơ hội “kiếm tiền” không nhiều như các nghề nghiệp khác.
Bên cạnh đó, đa số công chúng trẻ rất ưa chuộng nghệ thuật nước ngoài, chưa thật sự quan tâm yêu thích, hoặc chưa có nhiều cơ hội để tiếp cận âm nhạc cổ truyền. Như vậy, làm thế nào giữ được ngón đờn, giọng ca và tinh thần phục vụ nghệ thuật bất vụ lợi trong khi nhu cầu sinh kế của gia đình luôn là vấn đề bức bách? Làm thế nào những ngón đờn hay, giọng ca điêu luyện được trao truyền đúng chỗ, đúng người, để truyền thống văn hóa tốt đẹp không bị đứt đoạn trong các gia đình nghệ nhân? Làm sao để nghệ nhân trước và sau khi được Nhà nước tôn vinh vẫn giữ được tâm huyết, tinh thần trách nhiệm tiếp tục bảo tồn và phát huy giá trị của nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ? Làm thế nào để các thế hệ thanh thiếu niên yêu chuộng âm nhạc cổ truyền như họ yêu nhạc Rap Rock, Hip hop?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Chính (2022). Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/van-hoa-hoc/nghe-nhan-don-ca-tai-tu-nam-bo-trong-boi-canh-xa-hoi-duong-dai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò, sự thích ứng và bảo tồn giá trị văn hóa của nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại.
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Văn Hóa Học.
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại" có 282 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ: Vai trò trong xã hội đương đại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.