Luận án tiến sĩ: Biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng tại Nam Định (2018)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định, phân tích đặc trưng văn hóa và xã hội học.

Chuyên ngành
Văn hóa học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

292

Thời gian đọc

44 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định truyền thống
Số trang:
292 trang
Trường:
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Chuyên ngành:
Văn hóa học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định truyền thống

Diễn xướng nghi lễ lên đồng tại Nam Định là di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc. Nghi lễ gắn liền với tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt. Trung tâm thực hành lớn nhất nằm tại quần thể di tích Phủ Dầy. Đây là cái nôi sản sinh nhiều giá trị nghệ thuật dân gian độc đáo. Diễn xướng kết hợp nhuần nhuyễn giữa âm nhạc, vũ đạo, trang phục và nghi thức tâm linh. Hoạt động này phản ánh sâu sắc thế giới quan, nhân sinh quan của cư dân nông nghiệp lúa nước. Nghi lễ truyền thống đề cao đạo lý uống nước nhớ nguồn. Mọi nghi thức đều tuân thủ quy chuẩn nghiêm ngặt do tiền nhân truyền lại qua nhiều thế hệ. Thực hành tín ngưỡng củng cố sợi dây liên kết cộng đồng làng xã bền chặt.

1.1. Nguồn gốc và giá trị văn hóa của diễn xướng chầu văn Nam Định

Diễn xướng chầu văn Nam Định hình thành từ nhu cầu tâm linh sâu sắc của người Việt cổ. Vùng đất Nam Định lưu giữ kho tàng đồ sộ các làn điệu hát văn cổ truyền. Nghệ thuật này kết hợp tài tình giữa thơ ca dân gian và nhạc cụ truyền thống dân tộc. Đàn nguyệt, phách, cảnh, trống định hình giai điệu đặc trưng cho từng giá đồng. Mỗi giá ngự tượng trưng cho một vị thần linh bảo trợ non sông đất nước. Diễn xướng tái hiện công tích oanh liệt của các bậc anh hùng dân tộc trong lịch sử. Nghi lễ nuôi dưỡng niềm tin hướng thiện và sự che chở của Thánh Mẫu. Giá trị nghệ thuật trình diễn đạt đến đỉnh cao qua sự hòa quyện tuyệt đối giữa lời ca và vũ đạo dân gian điêu luyện.

1.2. Vai trò của không gian thiêng tại quần thể di tích Phủ Dầy

Không gian thiêng đóng vai trò cốt lõi trong nghi lễ hầu đồng truyền thống của người Việt. Quần thể di tích Phủ Dầy tại huyện Vụ Bản tạo nên trường năng lượng tâm linh vô cùng linh thiêng. Đền, phủ, miếu được xây dựng theo phong thủy truyền thống, tách biệt hoàn toàn với đời sống trần tục ồn ào. Cửa đền phủ là nơi giao hòa giữa thế giới con người và cõi thần linh siêu thực. Bàn thờ Mẫu trang nghiêm định hình trục tâm linh vững chắc cho toàn bộ buổi lễ. Không gian thiêng bao bọc thanh đồng và con nhang trong sự thành kính tối thượng. Mùi trầm hương, ánh nến lung linh kích thích trạng thái thăng hoa tâm lý. Không gian nghi lễ bảo đảm tính trang nghiêm cho quá trình giao cảm thần linh.

II. Biến đổi không gian và chủ thể nghi lễ lên đồng Nam Định

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng thúc đẩy sự biến đổi văn hóa dân gian mạnh mẽ. Không gian và chủ thể thực hành nghi lễ lên đồng Nam Định có nhiều chuyển dịch rõ rệt. Địa điểm diễn xướng mở rộng ra ngoài phạm vi đền phủ truyền thống. Nhiều điện tư nhân và phủ thờ gia quyến xuất hiện nhanh chóng khắp đô thị. Thành phần người tham gia nghi lễ ngày càng đa dạng về lứa tuổi và nghề nghiệp. Giới trẻ và giới kinh doanh chiếm tỷ lệ lớn trong cộng đồng thực hành tín ngưỡng. Mối quan hệ giữa các chủ thể cũng thay đổi theo xu thế xã hội mới. Động lực thực hành tâm linh dần biến chuyển theo nhu cầu kinh tế cá nhân.

2.1. Sự dịch chuyển từ cửa phủ truyền thống sang đền tư gia

Trước đây, nghi lễ chỉ diễn ra tại các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh lớn. Hiện nay, đền phủ tư gia phát triển rầm rộ tại nhiều địa phương trong cả nước. Sự dịch chuyển địa điểm làm biến đổi tính chất trang nghiêm vốn có của nghi lễ. Điện tư nhân thường có diện tích chật hẹp, trang trí hiện đại và nhiều tiện nghi sinh hoạt. Ánh sáng đèn điện rực rỡ thay thế ánh nến ấm áp cổ truyền. Hệ thống loa máy công suất lớn phá vỡ sự tĩnh mịch thiêng liêng nơi cửa thánh. Không gian thiêng truyền thống bị thu hẹp đáng kể trước áp lực diện tích xây dựng. Tính cộng đồng làng xã dần nhường chỗ cho tính riêng tư của từng bản hội cá nhân.

2.2. Biến đổi vai trò của thanh đồng đạo quan và hầu dâng

Chủ thể thực hành nghi lễ trải qua biến động sâu sắc về cả lượng và chất. Thanh đồng đạo quan ngày nay có xu hướng trẻ hóa và xuất thân từ nhiều tầng lớp xã hội khác nhau. Động cơ mở phủ bắc ghế chuyển dịch từ việc giải trừ căn quả sang mục đích cầu tài lộc buôn bán. Kiến thức về lề lối nghi lễ cổ truyền của nhiều thanh đồng mới còn rất hạn chế. Đội ngũ hầu dâng trước đây là con nhang đệ tử tận tâm phục vụ cửa Mẫu vô điều kiện. Hiện nay, hầu dâng trở thành nghề cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp lấy tiền công thỏa thuận. Sự chuyển biến này làm phai nhạt ý nghĩa phụng sự tâm linh trong sáng thuở ban đầu.

III. Biến đổi cấu trúc và trình tự nghi lễ lên đồng Nam Định

Cấu trúc và quy trình diễn xướng nghi lễ lên đồng chịu nhiều tác động từ đời sống hiện đại. Trình tự truyền thống vốn rất chặt chẽ nay bị rút ngắn hoặc lược bỏ tùy tiện theo ý muốn chủ quan. Thời lượng mỗi buổi lễ kéo dài bất thường do gia tăng số lượng các giá đồng được hầu. Các yếu tố nghệ thuật như âm nhạc, vũ đạo và phục trang liên tục đổi mới. Sự du nhập của nhạc cụ điện tử làm thay đổi âm hưởng dân gian nguyên bản. Trang phục nghi lễ may bằng chất liệu đắt tiền, thêu hoa văn sặc sỡ và cầu kỳ. Yếu tố biểu diễn giải trí lấn át tính chất trang nghiêm tâm linh.

3.1. Sự thay đổi trong nghệ thuật của cung văn hát văn

Đội ngũ cung văn hát văn đóng vai trò dẫn dắt linh hồn và nhịp điệu của buổi lễ. Cung văn truyền thống am hiểu sâu sắc hệ thống điệu thức dân ca đồng bằng Bắc Bộ. Hiện nay, nhiều nhóm cung văn đưa nhạc cụ phương Tây vào dàn nhạc chầu văn. Đàn organ điện tử, kèn saxophone và dàn trống hiện đại xuất hiện ngày càng phổ biến. Nhịp điệu chầu văn bị đẩy nhanh dồn dập nhằm kích thích cảm xúc hưng phấn nhất thời. Lời văn cổ kính chứa đựng điển tích lịch sử bị thay thế bằng thơ tự sáng tác vần điệu dễ dãi. Sự cải biên quá đà đe dọa làm xói mòn nét tinh tế của nghệ thuật âm nhạc dân gian.

3.2. Đổi mới trang phục và đạo cụ thực hành diễn xướng

Trang phục hầu đồng biến đổi mạnh mẽ theo xu hướng thẩm mỹ thị giác hiện đại. Khăn áo xưa may bằng lụa tơ tằm nền nã theo đúng quy chuẩn phẩm cấp của từng vị thánh trong đạo. Ngày nay, xiêm y sử dụng vải kim tuyến lấp lánh, đính cườm cầu kỳ và may xẻ tà cách điệu thời trang. Màu sắc trang phục đôi khi pha tạp, không tuân thủ màu sắc đại diện cho Tam phủ, Tứ phủ. Đạo cụ biểu diễn như kiếm, đao, quạt, chèo được mạ vàng sáng bóng và gia tăng kích thước. Sự đổi mới trang phục mang lại hiệu ứng hào nhoáng nhưng làm giảm tính tôn nghiêm thành kính của nghi lễ.

IV. Sân khấu hóa và thương mại hóa nghi lễ lên đồng nay

Nghi lễ lên đồng bước vào không gian công cộng với nhiều hình thức biểu hiện hoàn toàn mới. Xu hướng sân khấu hóa nghi lễ diễn ra phổ biến trong các hội diễn văn nghệ và liên hoan di sản. Hoạt động này góp phần quảng bá văn hóa dân gian đến đông đảo công chúng trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, sự xuất hiện tràn lan của hiện tượng thương mại hóa tâm linh đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng. Chi phí tổ chức cho một khóa lễ tăng cao đột biến, tạo gánh nặng kinh tế lớn cho người tham gia. Ranh giới giữa niềm tin tín ngưỡng trong sáng và kinh doanh dịch vụ tâm linh ngày càng mờ nhạt.

4.1. Hệ quả từ việc sân khấu hóa nghi lễ chầu văn

Sân khấu hóa biến nghi lễ tâm linh thành tiết mục biểu diễn nghệ thuật giải trí thuần túy. Nghệ sĩ tái hiện động tác nhảy múa, ban lộc của thanh đồng dưới ánh đèn sân khấu hiện đại rực rỡ. Nghi thức bị tách rời hoàn toàn khỏi không gian thiêng và niềm tin tín ngưỡng cốt lõi. Khán giả tiếp cận di sản dưới góc độ thưởng thức nghệ thuật thị giác thay vì thực hành nghi thức tôn giáo. Quá trình này giúp nâng cao nhận thức cộng đồng xã hội về giá trị nghệ thuật chầu văn độc đáo. Dẫu vậy, việc lạm dụng trình diễn sân khấu dễ làm sai lệch nhận thức của thế hệ trẻ về bản chất cội nguồn di sản.

4.2. Hiện tượng thương mại hóa tâm linh và phô trương vật chất

Thương mại hóa tâm linh biểu hiện rõ nét qua quy mô chi tiêu vật chất trong mỗi buổi hầu đồng. Hiện tượng phát lộc tiền thật mệnh giá lớn diễn ra công khai nhằm phô trương sự giàu sang và đẳng cấp cá nhân. Lượng vàng mã cúng tiến và thiêu hủy quá mức gây lãng phí lớn cho nguồn lực kinh tế xã hội. Các dịch vụ ăn theo như cho thuê trang phục, làm cỗ cúng, sắp lễ trọn gói bùng nổ mạnh mẽ. Một bộ phận người thực hành biến cửa Mẫu linh thiêng thành nơi trục lợi kinh tế bất chính. Xu hướng tiêu cực này làm tổn hại nghiêm trọng đến hình ảnh trong sáng của tín ngưỡng dân gian.

V. Giải pháp bảo tồn di sản nghi lễ lên đồng Nam Định

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản đòi hỏi chiến lược quản lý văn hóa toàn diện và khoa học. Công tác bảo vệ phải bảo đảm tính dung hòa giữa sự tôn nghiêm tâm linh và nhịp sống xã hội đương đại. Cơ quan quản lý nhà nước cần nâng cao nhận thức cộng đồng và kiểm soát chặt chẽ các hành vi biến tướng. Nghệ nhân dân gian và các câu lạc bộ văn hóa giữ vai trò nòng cốt trong việc trao truyền lề lối cổ truyền. Sự tham gia tích cực và trách nhiệm của người dân là yếu tố quyết định sự tồn vong của di sản. Định hướng đúng đắn giúp giữ gìn bản sắc truyền thống bền vững.

5.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tín ngưỡng thờ Mẫu

Tuyên truyền sâu rộng là giải pháp nền tảng hàng đầu để bảo vệ giá trị di sản văn hóa bền vững. Các phương tiện truyền thông cần giới thiệu chính xác và đầy đủ giá trị nhân văn của tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ. Hoạt động giáo dục di sản trong nhà trường giúp thế hệ trẻ hiểu đúng bản chất cao đẹp của nghi lễ hầu đồng. Cần loại bỏ triệt để định kiến xã hội cũ coi nghi lễ lên đồng là hành vi mê tín dị đoan. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần xử lý nghiêm các biểu hiện trục lợi và mê tín tiêu cực. Nhận thức đúng đắn từ cộng đồng sẽ tạo nên lá chắn bảo vệ di sản trước nguy cơ lai căng.

5.2. Quản lý hoạt động thực hành nghi lễ tại di tích

Ban quản lý các di tích cần ban hành quy chế thực hành nghi lễ rõ ràng, minh bạch và nghiêm ngặt. Cần kiểm soát chặt chẽ tình trạng đốt vàng mã quá đà và rải tiền lộc bừa bãi gây mất mỹ quan linh thiêng. Không gian thiêng tại các đền, phủ phải được bảo tồn nguyên vẹn kiến trúc và cảnh quan cổ kính. Việc truyền dạy bài bản của các nghệ nhân cung văn hát văn và thanh đồng đạo quan gạo cội cần được tôn vinh. Thành lập các câu lạc bộ di sản chuẩn mực để hướng dẫn nghi thức chuẩn cho hội viên thực hành. Quản lý văn hóa hiệu quả giúp di sản thích ứng lành mạnh trong đời sống mới.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT DIỄN XƯỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG TRUYỀN THỐNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về diễn xướng nghi lễ lên đồng
1.2. Cơ sở lý luận về diễn xướng nghi lễ lên đồng
1.3. Lý thuyết nghiên cứu - lý thuyết giao lưu tiếp biến văn hóa
1.4. Khái quát diễn xướng nghi lễ lên đồng truyền thống ở Nam Định
2. Chương 2: BIẾN ĐỔI CỦA KHÔNG GIAN VÀ CHỦ THỂ THỰC HÀNH DIỄN XƯỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG
2.1. Biến đổi của không gian thực hành diễn xướng nghi lễ lên đồng
2.2. Biến đổi của chủ thể thực hành diễn xướng nghi lễ lên đồng
3. Chương 3: SỰ BIẾN ĐỔI VỀ TRÌNH TỰ VÀ THÀNH TỐ CẤU TRÚC TRONG DIỄN XƯỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG
3.1. Biến đổi về trình tự trong diễn xướng nghi lễ lên đồng
3.2. Biến đổi của các thành tố cấu trúc trong diễn xướng nghi lễ lên đồng
4. Chương 4: NGUYÊN NHÂN BIẾN ĐỔI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI DIỄN XƯỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG TRONG XÃ HỘI HIỆN NAY
4.1. Nguyên nhân biến đổi
4.2. Nhận thức xã hội về diễn xướng nghi lễ lên đồng
4.3. Những vấn đề đặt ra với diễn xướng nghi lễ lên đồng hiện nay
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ biến đổi của diễn xướng nghi lễ lên đồng qua nghiên cứu trường hợp tỉnh nam định

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (292 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI ******** TRẦN HẢI MINH BIẾN ĐỔI CỦA DIỄN XƯỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG (QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH NAM ĐỊNH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC HÀ NỘI, 2018 BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI ******** TRẦN HẢI MINH BIẾN ĐỔI CỦA DIỄN XƯỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG (QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH NAM ĐỊNH) Chuyên ngành: Văn hóa học Mã số: 62310640 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Ngô Đức Thịnh 2. Trịnh Thị Minh Đức HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS. Ngô Đức Thịnh và PGS.TS Trịnh Thị Minh Đức.

Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các tài liệu đã đƣợc trích dẫn và ghi nguồn theo đúng quy định. Tác giả luận án Trần Hải Minh Trần Hải Minh 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

2 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT DIỄN XƢỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG TRUYỀN THỐNG. Tổng quan nghiên cứu về diễn xƣớng nghi lễ lên đồng. Cơ sở lý luận về diễn xƣớng nghi lễ lên đồng.

Lý thuyết nghiên cứu - lý thuyết giao lƣu tiếp biến văn hóa. Khái quát diễn xƣớng nghi lễ lên đồng truyền thống ở Nam Định. 44 Chƣơng 2: BIẾN ĐỔI CỦA KHÔNG GIAN VÀ CHỦ THỂ THỰC HÀNH DIỄN XƢỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG. Biến đổi của không gian thực hành diễn xƣớng nghi lễ lên đồng.

Biến đổi của chủ thể thực hành diễn xƣớng nghi lễ lên đồng. 76 Chƣơng 3: SỰ BIẾN ĐỔI VỀ TRÌNH TỰ VÀ THÀNH TỐ CẤU TRÚC TRONG DIỄN XƢỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG. Biến đổi về trình tự trong diễn xƣớng nghi lễ lên đồng. Biến đổi của các thành tố cấu trúc trong diễn xƣớng nghi lễ lên đồng.

114 Chƣơng 4: NGUYÊN NHÂN BIẾN ĐỔI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI DIỄN XƢỚNG NGHI LỄ LÊN ĐỒNG TRONG XÃ HỘI HIỆN NAY. Nguyên nhân biến đổi. Nhận thức xã hội về diễn xƣớng nghi lễ lên đồng. Những vấn đề đặt ra với diễn xƣớng nghi lễ lên đồng hiện nay.

144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CLB Câu lạc bộ DSVHPVT Di sản văn hóa phi vật thể DXNLLĐ Diễn xƣớng nghi lễ lên đồng GS Giáo sƣ GS.TS Giáo sƣ, Tiến sĩ NCS Nghiên cứu sinh NTTD Nghệ thuật trình diễn PGS Phó giáo sƣ Tr Trang TS Tiến sĩ UBND Ủy ban nhân dân VHTT Văn hóa thể thao 3 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ STT Nội dung bảng thống kê Trang 1 Sơ đồ 1. Sơ đồ hóa các thành tố cấu trúc diễn xƣớng trong thực hành nghi 31 lễ lên đồng Sơ đồ 1.

Sơ đồ hóa hình thức cơ bản của diễn xƣớng nghi lễ lên đồng 37 2 Bảng 1.1: Thống kê lễ hội dân gian ở Nam Định 41 3 Bảng 2.1: Biến đổi đối tƣợng thờ cúng (tại một số di tích của quần thể phủ 51 Dầy) 4 Bảng 2.2: So sánh biến đổi về vai trò, vị trí của pháp sƣ trong diễn xƣớng 56 nghi lễ lên đồng truyền thống và diễn xƣớng nghi lễ lên đồng hiện nay 5 Bảng 2.3: Tổng hợp số ngƣời thực hành “tín ngƣỡng thờ Mẫu Tam phủ của 59 ngƣời Việt” trên địa bàn tỉnh Nam Định 6 Bảng 2.4: So sánh biến đổi của thanh đồng trong diễn xƣớng nghi lễ lên 61 đồng truyền thống và diễn xƣớng nghi lễ lên đồng hiện nay 7 Bảng 2.5: So sánh biến đổi của cung văn trong diễn xƣớng nghi lễ lên đồng 67 truyền thống và diễn xƣớng nghi lễ lên đồng hiện nay 8 Bảng 2.6: So sánh biến đổi của hầu dâng trong diễn xƣớng nghi lễ lên đồng 71 truyền thống và diễn xƣớng nghi lễ lên đồng hiện nay 9 Bảng 2.7: So sánh biến đổi của con nhang đệ tử trong diễn xƣớng nghi lễ 76 lên đồng truyền thống và diễn xƣớng nghi lễ lên đồng hiện nay 10 Bảng 4.1: So sánh sự biến đổi giữa diễn xƣớng nghi lễ lên đồng tại các đền, 131 phủ, miếu và diễn xƣớng nghi lễ lên đồng trên sân khấu 4 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài “Nghi lễ chầu văn của người Việt” ở Nam Định đã đƣợc Bộ Văn hóa Thể thao & Du lịch công nhận là di sản văn hóa phi vật thể thuộc loại hình “Nghệ thuật diễn xướng dân gian” và “tập quán xã hội” (9/2013) và Nam Định là tỉnh đại diện cho cả nƣớc lập hồ sơ khoa học để UNESCO vinh danh “Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt” vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào ngày 01/12/2016. Với ý nghĩa nhằm nâng cao tầm nhìn, nhận thức về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể (DSVHPVT), tôn trọng sự đa dạng văn hóa, thúc đẩy đối thoại giữa cá nhân, nhóm ngƣời theo Công ƣớc 2003 …. Do đó tìm hiểu về những biến đổi của loại hình nghi lễ diễn xƣớng dân gian tín ngƣỡng này trong xã hội đƣơng đại hiện nay là một việc làm cần thiết và có ý nghĩa.

Nam Định là địa danh đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Thông qua các hiện tƣợng, cơ sở thực tiễn đã xác định Nam Định vừa là nơi “xuất phát”, vừa là “trung tâm hội tụ và lan tỏa”. Trên thực tế, diễn xƣớng nghi lễ lên đồng (DXNLLĐ) đƣợc hình thành và phát triển lâu đời, DXNLLĐ tồn tại trong một không gian rộng. Trong quá trình giao lƣu tiếp biến văn hóa DXNLLĐ đã tiếp thu những tinh hoa văn hóa của các vùng miền để tạo cho mình sự phong phú, đa dạng.

Tuy vậy bên cạnh những mặt tích cực cũng không thể tránh khỏi sự pha tạp kể cả trong nội dung, hình thức thể hiện và diễn xƣớng. Vì vậy việc nghiên cứu sự biến đổi không gian thực hành diễn xƣớng, chủ thể diễn xƣớng cũng nhƣ biến đổi các thành tố cấu trúc trong DXNLLĐ nhƣ: âm nhạc, nội dung ca từ, múa, phục trang đạo cụ, đồ lễ. Từ đó làm cơ sở cho việc khẳng định tính mới của luận án. Từ góc độ nghiên cứu khoa học, cho đến nay mặc dù đã có nhiều công trình, bài báo, luận văn, tạp chí, hội thảo quan tâm nghiên cứu và giới thiệu về DSVHPVT tâm linh độc đáo này, tuy nhiên việc hƣớng đến nghiên cứu một chuyên luận biến đổi về hình thức thực hành tín ngƣỡng thờ Mẫu nói chung và DXNLLĐ cụ thể 5 hơn luận án tập trung nghiên cứu về biến đổi của DXNLLĐ.

Trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi đồng thời phân tích những vấn đề đặt ra với DXNLLĐ hiện nay ở tỉnh Nam Định nói riêng và ở nƣớc ta nói chung. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu nhận diện sự biến đổi của DXNLLĐ qua nghiên cứu trƣờng hợp tỉnh Nam Định, xác định mối quan hệ tƣơng tác giữa truyền thống và hiện tại. Từ đó đƣa ra những nhận định, đánh giá, nguyên nhân biến đổi và những vấn đề đặt ra đối với DXNLLĐ hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu nguồn tài liệu thứ cấp để nhận diện những vấn đề còn chƣa đề cập tới trong nghiên cứu về thực hành tín ngƣỡng thờ Mẫu Tam phủ nói chung và DXNLLĐ nói riêng. - Khảo sát, phân tích những yếu tố cấu thành DXNLLĐ trong tổng thể “thực hành tín ngƣỡng thờ Mẫu Tam phủ của ngƣời Việt” ở Nam Định. - Phân tích làm rõ những đặc điểm cơ bản trong nghệ thuật diễn xƣớng lên đồng của ngƣời Việt ở Nam Định trong mối liên hệ với văn hóa ngƣời Việt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) và các vùng văn hóa khác. - Nghiên cứu sự biến đổi của DXNLLĐ qua trƣờng hợp tỉnh Nam Định, làm rõ nguyên nhân biến đổi đồng thời luận bàn những vấn đề đặt ra trong xu thế biến đổi của DXNLLĐ hiện nay.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các phƣơng diện của DXNLLĐ bao gồm: không gian, các thành phần tham gia thực hành diễn xƣớng, các thành tố cơ bản trong nghệ thuật DXNLLĐ (âm nhạc, nội dung ca từ, múa, phục trang, đạo cụ, đồ lễ ….) trong mối quan hệ giữa DXNLLĐ truyền thống và biến đổi. Phạm vi nghiên cứu 3. Phạm vi vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về DXNLLĐ.

Làm rõ cấu trúc của DXNLLĐ thông qua nghiên cứu những tiền đề hình thành đạo Mẫu và DXNLLĐ ở Nam Định, trên cơ sở đó tìm ra đƣợc những đặc trƣng của DXNLLĐ ở Nam Định. Nghiên cứu, phân tích sự biến đổi của DXNLLĐ truyền thống và biến đổi. Tuy nhiên trên thực tế DXNLLĐ bao gồm các hoạt động diễn ra trƣớc, trong và sau khi kết thúc một buổi hầu thánh. Trong luận án chỉ giới hạn phân tích sự biến đổi của các yếu tố/thành tố trong buổi hầu.

NCS nhận định rằng trƣớc và sau buổi hầu thánh các hoạt động có liên quan biến đổi không nhiều. Luận án tập trung nghiên cứu sự biến đổi của DXNLLĐ thờ Mẫu còn DXNLLĐ thờ Đức Thánh Trần chỉ mang hình thức đối chiếu, so sánh. Phạm vi không gian Nghiên cứu không gian văn hóa gắn liền với lễ hội và nghi lễ lên đồng ở các đền, phủ, điện thờ mẫu tại Nam Định. Trong đó, tác giả lựa chọn, khảo sát và phân tích một số lễ hội tiêu biểu có gắn liền với DXNLLĐ: lễ hội Đền Trần ở ngoại thành Nam Định tại các đền nhƣ đền thờ Quốc Công Tiết Chế Hƣng Đạo Đại Vƣơng Trần Quốc Tuấn (trong quần thể di tích đền Cố Trạch); đền Bảo Lộc, xã Lộc Vƣợng, huyện Mỹ Lộc và lễ hội Phủ Dầy, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định tại các phủ nhƣ phủ Tiên Hƣơng (phủ chính), phủ Vân Cát, phủ Bóng (đền Cây Đa Bóng), đền Thƣợng, đền Giếng… tại quần thể di tích Phủ Dầy).

NCS cũng dành thời gian khảo sát vùng lan tỏa (Nam đồng bằng sông Hồng) của DXNLLĐ tại các điểm nhƣ đền Lảnh Giang (tỉnh Hà Nam), đền Đồng Bằng (tỉnh Thái Bình), và đền Dâu Quán Cháo (tỉnh Ninh Bình) để làm rõ hơn những nhận định trong luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Hải Minh (2018). Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định [Luận án tiến sĩ, trường đại học văn hoá hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luan-an-tien-si-bien-doi-dien-xuong-nghi-le-len-dong-nam-dinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định, phân tích đặc trưng văn hóa và xã hội học.

Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học văn hoá hà nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định" thuộc chuyên ngành văn hóa học. Danh mục: Tôn Giáo Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định" có 292 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi diễn xướng nghi lễ lên đồng Nam Định" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter