Luận án tiến sĩ: Hệ thống thông tin phục vụ du lịch VN - Phan Thị Huệ
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý và phát triển du lịch tại Việt Nam.
Khoa học Thông tin – Thư viện
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
237
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tầm quan trọng của Hệ thống thông tin du lịch Việt Nam
Ngành du lịch là động lực kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Phát triển nhanh chóng và bền vững đòi hỏi một nền tảng công nghệ thông tin du lịch vững chắc cùng với chính sách phát triển du lịch hiệu quả. Thông tin đóng vai trò trung tâm. Thông tin được tổ chức tốt là cơ sở để các nhà quản lý hoạch định chính sách. Thông tin nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn cho cán bộ ngành. Nó cũng góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của du lịch. Đặc biệt, thông tin là cầu nối giữa điểm đến và du khách. Đây là công cụ tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến hữu hiệu, giúp hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và khách du lịch. Ngành du lịch đã đầu tư đáng kể vào hoạt động thông tin trong những năm gần đây.
1.1. Vai trò thông tin trong phát triển du lịch bền vững
Thông tin chất lượng cao tạo nền tảng cho chính sách phát triển du lịch hiệu quả. Các nhà quản lý cần dữ liệu chính xác để đưa ra quyết định chiến lược. Cán bộ du lịch sử dụng thông tin để nâng cao nghiệp vụ. Cộng đồng địa phương hiểu rõ hơn về lợi ích của du lịch nhờ thông tin minh bạch. Thông tin giúp quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới. Nó kết nối trực tiếp du khách với các điểm đến. Hoạt động thông tin xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia. Sự phát triển bền vững của ngành phụ thuộc vào hệ thống thông tin mạnh mẽ.
1.2. Nền tảng lý luận Hệ thống thông tin du lịch
Một nền tảng du lịch số vững chắc đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin du lịch (HTTTDL) bao gồm thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin. Mục tiêu là phục vụ các đối tượng liên quan trong ngành. Các thành phần chính của HTTTDL gồm con người, quy trình, dữ liệu và công nghệ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin du lịch hiện đại là yếu tố then chốt. Nền tảng này tạo điều kiện cho việc trao đổi thông tin liền mạch. Nó hỗ trợ quản lý hiệu quả các tài nguyên du lịch. Lý luận về HTTTDL giúp định hình kiến trúc và chức năng của hệ thống.
II. Thực trạng Hạ tầng số và thông tin du lịch tại Việt Nam
Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định trong phát triển du lịch. Tuy nhiên, hạ tầng số du lịch và hệ thống thông tin vẫn đối mặt nhiều thách thức. Các cơ quan thông tin du lịch hiện có chưa thực sự hiệu quả. Hoạt động thông tin còn phân tán, thiếu đồng bộ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin du lịch còn hạn chế ở nhiều nơi. Cơ sở dữ liệu du lịch hiện tại chưa được chuẩn hóa. Chất lượng thông tin cung cấp đôi khi không kịp thời. Nguồn nhân lực phục vụ hoạt động thông tin du lịch còn thiếu và yếu về chuyên môn. Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Những yếu tố này cản trở quá trình chuyển đổi số du lịch toàn diện.
2.1. Đánh giá cơ sở vật chất công nghệ thông tin du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động thông tin du lịch còn hạn chế. Nhiều đơn vị thiếu trang thiết bị hiện đại. Hạ tầng số du lịch chưa đồng bộ giữa các vùng miền. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin du lịch không đều. Các hệ thống phần mềm chuyên dụng còn ít. Kết nối mạng internet ở một số khu vực du lịch chưa ổn định. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu thập và phân phối thông tin. Đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin cần được ưu tiên.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động thông tin và CSDL du lịch
Hoạt động thông tin du lịch diễn ra nhưng còn manh mún. Việc thu thập, xử lý thông tin chưa có quy trình chuẩn. Cơ sở dữ liệu du lịch còn rời rạc, chưa liên thông. Dữ liệu thường được lưu trữ cục bộ, khó chia sẻ. Chất lượng và độ tin cậy của thông tin đôi khi không cao. Các sản phẩm thông tin chưa đa dạng, ít đáp ứng nhu cầu cụ thể của du khách. Việc cập nhật thông tin diễn ra chậm trễ. Thiếu một hệ thống quản lý thông tin tập trung.
2.3. Thách thức trong quản lý và nhân lực thông tin du lịch
Quản lý hoạt động thông tin du lịch còn nhiều bất cập. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Chính sách đào tạo và phát triển nhân lực chưa được chú trọng. Cán bộ thông tin du lịch thường thiếu kiến thức chuyên sâu về công nghệ. Kỹ năng sử dụng các công cụ số còn hạn chế. Thiếu cán bộ có khả năng phân tích dữ liệu lớn du lịch. Điều này ảnh hưởng đến khả năng khai thác hiệu quả tài nguyên thông tin. Nâng cao năng lực nhân sự là yếu tố then chốt.
III. Đề xuất Mô hình Hệ thống thông tin phục vụ du lịch hiệu quả
Để khắc phục những hạn chế, cần xây dựng một mô hình HTTTDL toàn diện. Mô hình này hướng tới việc tích hợp và đồng bộ hóa thông tin. Nó phải đủ linh hoạt để thích ứng với sự phát triển của công nghệ thông tin du lịch. Mục tiêu là tạo ra một nền tảng du lịch số quốc gia. Hệ thống sẽ hỗ trợ quản lý, quảng bá và phát triển sản phẩm du lịch. Mô hình chú trọng khả năng thu thập, xử lý dữ liệu lớn du lịch. Điều này giúp đưa ra những phân tích sâu sắc. Mô hình cần đảm bảo tính bảo mật và khả năng mở rộng. Nó phải phục vụ đa dạng đối tượng, từ nhà quản lý đến du khách.
3.1. Cấu trúc Mô hình Hệ thống thông tin du lịch tổng thể
Mô hình đề xuất gồm các thành phần cốt lõi. Một nền tảng du lịch số trung tâm đóng vai trò xương sống. Nền tảng này tích hợp các cơ sở dữ liệu du lịch chuyên ngành. Nó kết nối các cổng thông tin địa phương và quốc gia. Các module chức năng bao gồm quản lý điểm đến, quản lý doanh nghiệp, và tương tác du khách. Cấu trúc này đảm bảo luồng thông tin liền mạch. Nó hỗ trợ quản lý điểm đến thông minh. Kiến trúc mở cho phép tích hợp các công nghệ mới.
3.2. Cơ chế quản lý vận hành Dữ liệu lớn du lịch Việt Nam
Cơ chế quản lý dữ liệu là trọng tâm của mô hình. Hệ thống sẽ thu thập dữ liệu lớn du lịch từ nhiều nguồn. Bao gồm mạng xã hội, thiết bị cảm biến, giao dịch trực tuyến. Dữ liệu sau đó được xử lý, phân tích bằng các công cụ hiện đại. Mục tiêu là trích xuất thông tin hữu ích cho ra quyết định. Cơ chế vận hành cần đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật dữ liệu. Khả năng truy cập và chia sẻ dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ. Điều này tạo điều kiện cho việc phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng.
3.3. Vai trò của Hệ thống trong quản lý điểm đến thông minh
Mô hình HTTTDL đóng vai trò then chốt trong quản lý điểm đến thông minh. Hệ thống cung cấp thông tin thời gian thực về điểm đến. Bao gồm tình trạng giao thông, mật độ du khách, các sự kiện. Nó giúp tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên. Du khách nhận được thông tin cá nhân hóa về điểm tham quan. Điều này nâng cao trải nghiệm khách du lịch. Các nhà quản lý có thể giám sát hiệu suất điểm đến. Hệ thống hỗ trợ dự báo xu hướng du lịch. Quyết định dựa trên dữ liệu giúp phát triển bền vững.
IV. Giải pháp Chuyển đổi số du lịch nâng cao trải nghiệm du khách
Thực hiện mô hình HTTTDL yêu cầu các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Chuyển đổi số du lịch là mục tiêu hàng đầu. Các giải pháp tập trung vào việc hiện đại hóa hạ tầng số du lịch. Đầu tư vào công nghệ mới là cần thiết. Nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu du lịch là ưu tiên. Đào tạo nguồn nhân lực cũng là yếu tố then chốt. Mục đích cuối cùng là cải thiện trải nghiệm khách du lịch. Việt Nam cần khai thác tối đa tiềm năng của công nghệ thông tin du lịch. Điều này tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Các chính sách phát triển du lịch hỗ trợ cần được ban hành kịp thời.
4.1. Phát triển ứng dụng di động du lịch và nền tảng số
Đẩy mạnh phát triển ứng dụng di động du lịch là giải pháp cấp bách. Các ứng dụng này cung cấp thông tin đa dạng, tiện lợi cho du khách. Bao gồm bản đồ số, gợi ý lịch trình, đặt dịch vụ. Xây dựng một nền tảng du lịch số tập trung, thân thiện với người dùng. Nền tảng này tích hợp các dịch vụ du lịch từ nhiều nhà cung cấp. Nó tạo ra trải nghiệm liền mạch cho du khách. Cần khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào nền tảng số.
4.2. Tối ưu hóa Cơ sở dữ liệu và hạ tầng công nghệ thông tin
Giải pháp bao gồm chuẩn hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu du lịch. Xây dựng một kho dữ liệu tập trung, chất lượng cao. Áp dụng công nghệ dữ liệu lớn du lịch để phân tích chuyên sâu. Nâng cấp hạ tầng số du lịch với đường truyền tốc độ cao. Đầu tư vào các trung tâm dữ liệu an toàn, hiện đại. Đảm bảo an ninh mạng cho toàn bộ hệ thống. Việc tối ưu hóa này là nền tảng cho chuyển đổi số du lịch.
4.3. Nâng cao năng lực cho nhân sự chính sách phát triển du lịch
Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực là yếu tố sống còn. Cán bộ du lịch cần được trang bị kiến thức về công nghệ thông tin du lịch. Nâng cao kỹ năng khai thác và quản lý dữ liệu. Các khóa học về chuyển đổi số du lịch cần được tổ chức thường xuyên. Ban hành chính sách phát triển du lịch hỗ trợ đầu tư công nghệ. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy hợp tác công tư trong phát triển HTTTDL.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (237 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI PHAN THỊ HUỆ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ DU LỊCH TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN HÀ NỘI, 2015 BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI PHAN THỊ HUỆ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ DU LỊCH TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Khoa học Thông tin – Thư viện Mã số: 62320203 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Hữu Hùng 2.TS Mai Hà HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Các kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kì một nguồn nào và dưới bất kì hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Phan Thị Huệ 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 2 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH. Cơ sở lí luận và thực tiễn về hệ thống thông tin phục vụ du lịch 15 1. Cơ sở lí luận về hệ thống thông tin phục vụ du lịch.
Cơ sở thực tiễn về hệ thống thông tin phục vụ du lịch. Thực trạng tổ chức và hoạt động thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam 2. Thực trạng tổ chức cơ quan thông tin du lịch. Thực trạng hoạt động thông tin phục vụ du lịch.
Nhân lực phục vụ hoạt động thông tin du lịch. Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động thông tin du lịch. Các yếu tố tác động đến hoạt động thông tin phục vụ du lịch. Đánh giá chung.
Đề xuất mô hình và các giải pháp xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam 3. Đề xuất mô hình hệ thống thông tin phục vụ du lịch. Các giải pháp thực thi mô hình hệ thống thông tin phục vụ du lịch. 158 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 173 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CBTT Cán bộ thông tin 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 CQTT Cơ quan thông tin Bộ phận thông tin 4 CSDL Cơ sở dữ liệu 5 DVTT Dịch vụ thông tin 6 HTTT Hệ thống thông tin 7 HTTTDL Hệ thống thông tin phục vụ du lịch 8 HĐTT Hoạt động thông tin 9 HĐTTDL Hoạt động thông tin du lịch 10 NDT Người dùng tin 11 NCT Nhu cầu tin 12 PL Phụ lục 13 SPTT Sản phẩm thông tin 14 SP&DVTT Sản phẩm và dịch vụ thông tin 15 TTTT Trung tâm thông tin 16 TTTTDL Trung tâm thông tin du lịch 3 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH Bảng 1 Tổng hợp kết quả điều tra tính kịp thời và thời sự của sản phẩm và dịch vụ thông tin du lịch ……………………….1 Biểu đồ về nhu cầu loại hình tài liệu của các nhóm người dùng tin du lịch 99 Hình 2.2 Biểu đồ về nhu cầu về nội dung thông tin của người dùng tin du lịch .3 Biểu đồ về nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin mà người dùng tin du lịch thường sử dụng………………………………………………….4 Biểu đồ về sự khác nhau giữa thông tin với thực tế sản phẩm và dịch vụ du lịch……………………………………………….5 Biểu đồ về sự hấp dẫn về hình thức của các sản phẩm thông tin du lịch.6 Biểu đồ về ýkiến đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin du lịch……………………………………………………………….7 Biểu đồ về những khó khăn người dùng tin thường gặp phải khi tìm kiếm thông tin.1 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống thông tin phục vụ du lịch………………….2 Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống thông tin phục vụ du lịch…………….3 Sơ đồ mô tả cơ chế quản lí, điều hành hệ thống thông tin phục vụ du lịch 123 Hình 3.4 Sơ đồ về sự chuyển động thông tin trong hệ thống thông tin phục vụ du lịch 128 Hình 3.5 Mô hình hệ thống thông tin phục vụ du lịch…………………………….6 Sơ đồ hệ thống mạng của hệ thống thông tin phục vụ du lịch……………. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trong vài thập kỉ gần đây, cùng với những thành tựu phát triển kinh tế của đất nước, ngành du lịch đã mang lại cho nền kinh tế quốc dân một nguồn thu đáng kể.
Đảng và Nhà nước ta xác định “Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X cũng chỉ rõ “Du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn, xếp thứ hai về doanh thu trong số các ngành xuất khẩu của Việt Nam”. Để phát triển nhanh, bền vững và thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia, ngành du lịch không chỉ tự thân nỗ lực, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có thông tin và hoạt động thông tin du lịch (HĐTTDL). Có thể thấy, thông tin được tổ chức tốt là cơ sở để các nhà quản lí hoạch định chính sách phát triển du lịch, để cán bộ du lịch nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn.
Ngoài ra, thông tin còn góp phần nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vai trò của du lịch. Đặc biệt, thông tin là chiếc “cầu nối” giữa điểm du lịch với du khách, là công cụ tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến hữu hiệu làm hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và khách du lịch. Hiểu được tầm quan trọng của thông tin, những năm qua, ngành du lịch đã dành nguồn kinh phí không nhỏ đầu tư cho hoạt động thông tin (HĐTT) với một mạng lưới các cơ quan thông tin (CQTT) rộng khắp trên toàn quốc và phát hành nhiều loại sản phẩm thông tin (SPTT) du lịch nhằm giới thiệu đất nước, con người và du lịch Việt Nam… Các SPTT du lịch này được đưa tới người dùng tin (NDT) qua các dịch vụ như cung cấp tài liệu gốc, thông tin du lịch trực tuyến, trao đổi thông tin, tư vấn thông tin, phổ biến thông tin… và được truyền tải trên nhiều phương tiện thông tin khác nhau. Những hoạt động này phần nào đáp ứng được nhu cầu tin (NCT) của NDT và các lĩnh vực liên quan.
5 Bên cạnh những mặt đạt được, HĐTT phục vụ du lịch còn nhiều hạn chế, các CQTT hoạt động còn mang tính đơn lẻ, chưa mang tính hệ thống, thiếu sự điều hành giám sát của cơ quan quản lí các cấp. Các sản phẩm và dịch vụ thông t in (SP&DVTT) du lịch còn trùng lặp, thiếu tính chuyên nghiệp, việc cung cấp thông tin nhiều khi chưa kịp thời, chính xác, thậm chí nhiều doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận đã đưa ra những thông tin quảng cáo thiếu tính trung thực. Điều này không những gây tâm lí không tốt, không thiện cảm cho khách, cho doanh nghiệp du lịch, mà còn dẫn đến tình trạng khó quản lí thông tin, hoạch định chính sách phát triển thị trường du lịch Việt Nam. Nguyên nhân của những hạn chế trên có nhiều, song chủ yếu là do HĐTTDL chưa được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Đến nay vẫn chưa có một cơ sở dữ liệu (CSDL) du lịch dùng chung cho toàn ngành, thiếu sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lí, doanh nghiệp du lịch, người làm du lịch, thậm chí cả của những người dân địa phương và du khách… dẫn đến HĐTTDL đạt hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch (HTTTDL) đảm bảo sự thống nhất từ trung ương đến địa phương, từ cơ quan quản lí các cấp đến từng đơn vị, đảm bảo việc bổ sung, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các CQTT trong toàn ngành với mục tiêu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời đến NDT du lịch trong và ngoài nước trở nên cần thiết và cấp bách. Vì vậy, chúng tôi chọn “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành khoa học thông tin – thư viện. Tổng quan tình hình nghiên cứu Từ những năm 60 của thế kỉ XX đến nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về hệ thống, HTTT nói chung, luận giải tầm quan trọng của thông tin/SPTT trong hoạt động du lịch.
Các nghiên cứu về lĩnh vực này có thể chia thành hai nhóm chủ đề chính sau: 6 2. Các nghiên cứu về lí thuyết hệ thống và hệ thống thông tin 2. Nghiên cứu về lí thuyết hệ thống Nghiên cứu HTTT dựa trên lí thuyết hệ thống là một hướng nghiên cứu mang tính khoa học và phù hợp với thực tiễn trong thời đại ngày nay bởi lí thuyết hệ thống là một khoa học nghiên cứu các vấn đề chung nhất của hệ thống. Lí thuyết hệ thống được sáng lập bởi LV.
Từ góc độ nghiên cứu sinh học, ông cho rằng: “Mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệ thống được tạo nên từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng là một phần của hệ thống lớn hơn”. Trong học thuyết của mình, V.Bertalanffy khẳng định “Chỉnh thể bao giờ cũng lớn hơn phép cộng cơ học của các yếu tố cấu thành”. Tính cấu thành này dẫn đến việc sản sinh nhiều thuộc tính mới chỉ có ở hệ thống do tác động qua lại giữa các phần tử như: tính thích nghi, tính trồi, tính nhất thể và quản lí. Đây là công trình có tính chất nền tảng cho sự hình thành và phát triển của lí thuyết hệ thống.
Sau này, dựa trên lí thuyết chung về hệ thống, trong mỗi lĩnh vực cụ thể, mỗi nhà khoa học lại đưa ra học thuyết về lí thuyết hệ thống phù hợp nhằm nghiên cứu và giải quyết vấn đề theo quan điểm tổng thể như: K.Boulding (Khoa học quản lí); Stefford Beer, Norbert Wiener, Ross Ashby (Điều kiển học); Claude Shanon (Lí thuyết thông tin); Pincus và Minahan (Công tác xã hội)… Ở Việt Nam, một số nhà khoa học vận dụng thành công lí thuyết hệ thống như GS.Hoàng Tụy đã tiếp cận và áp dụng lí thuyết hệ thống để giải quyết bài toán quản lí kinh tế và xã hội [73]; GS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý và phát triển du lịch tại Việt Nam.
Luận án "Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ du lịch tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.