Luận án Tiến sĩ: Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập
Luận án ngoại giao văn hóa Việt Nam: Phân tích sâu sắc chiến lược, vai trò và tác động, đóng góp cho quan hệ quốc tế và bản sắc dân tộc.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
251
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập
- Số trang:
- 251 trang
- Trường:
- Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thùy Yên
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập
Ngoại giao văn hóa là trụ cột thiết yếu trong chính sách đối ngoại quốc gia. Trụ cột này gắn liền với tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng. Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995. Sự kiện này mở ra giai đoạn phát triển mới về hợp tác khu vực. Ngoại giao văn hóa đóng vai trò cầu nối gắn kết các dân tộc Đông Nam Á. Hoạt động này củng cố lòng tin chính trị giữa các quốc gia thành viên. Đồng thời, các chương trình giao lưu tạo môi trường hòa bình ổn định để phát triển kinh tế xã hội. Việc kết hợp bản sắc dân tộc với các giá trị chung ASEAN nâng cao vị thế đất nước. Quá trình hội nhập đòi hỏi sự thích ứng linh hoạt và chiến lược bài bản. Văn hóa trở thành nguồn lực nội sinh quan trọng bảo đảm lợi ích quốc gia lâu dài.
1.1. Khái niệm và vai trò của ngoại giao văn hóa hiện đại
Ngoại giao văn hóa sử dụng các giá trị văn hóa làm công cụ đối ngoại. Mục tiêu nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia. Kênh ngoại giao này giúp truyền tải thông điệp hòa bình và hữu nghị. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, văn hóa giúp thu hẹp khoảng cách khác biệt chính trị. Các chương trình nghệ thuật, triển lãm và tuần lễ văn hóa tạo sức hút mạnh mẽ. Đây là phương thức hữu hiệu để mở rộng không gian phát triển. Quốc gia xác lập vị thế quốc tế thông qua bản sắc đặc sắc và độc đáo. Ngoại giao văn hóa không chỉ phục vụ chính trị mà còn hỗ trợ kinh tế và du lịch. Mối quan hệ đa phương nhờ đó phát triển bền vững và sâu sắc hơn.
1.2. Cơ sở lý luận về quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN dựa trên các nguyên tắc đồng thuận và tôn trọng chủ quyền. Hiệp hội tạo khuôn khổ hợp tác đa tầng nấc trên nhiều lĩnh vực. Nền tảng văn hóa tương đồng tại khu vực Đông Nam Á tạo thuận lợi cho việc gắn kết. Quá trình tham gia ASEAN giúp Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và đa phương hóa. Việc khai thác các giá trị tương đồng thúc đẩy sự tin cậy chiến lược. Đồng thời, sự khác biệt văn hóa được dung hòa qua cơ chế tham vấn chặt chẽ. Lý luận về liên kết khu vực khẳng định văn hóa là chất keo kết dính quan trọng nhất. Sự gắn kết văn hóa tạo nền tảng vững chắc cho mọi hợp tác kinh tế và an ninh.
II. Sức mạnh mềm Việt Nam trong bức tranh khu vực ASEAN
Sức mạnh mềm Việt Nam hình thành từ lịch sử hào hùng và bản sắc văn hóa phong phú. Trong khu vực ASEAN, việc phát huy sức mạnh mềm là ưu tiên chiến lược. Nguồn lực mềm giúp gia tăng mức độ hấp dẫn của quốc gia đối với bạn bè quốc tế. Việt Nam tận dụng tinh thần hòa hiếu, lòng hiếu khách và truyền thống nhân văn để lan tỏa ảnh hưởng tích cực. Sức mạnh mềm củng cố vị thế bình đẳng trong các diễn đàn đa phương. Nền văn hóa đậm đà bản sắc trở thành lợi thế cạnh tranh độc đáo. Qua đó, hình ảnh đất nước đổi mới và năng động được khẳng định rõ nét.
2.1. Động lực thúc đẩy sức mạnh mềm Việt Nam trong khu vực
Động lực phát triển sức mạnh mềm xuất phát từ nhu cầu khẳng định vị thế quốc tế. Sự hội nhập kinh tế nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi để quảng bá văn hóa. Ẩm thực, nghệ thuật truyền thống và phong cảnh thiên nhiên là những nguồn tài nguyên giá trị. Chính sách mở cửa thu hút dòng khách du lịch quốc tế ngày càng đông. Mạng lưới các trung tâm văn hóa ngoài nước từng bước được thiết lập. Sự tham gia tích cực vào các sự kiện khu vực củng cố uy tín quốc gia. Tinh thần đoàn kết và trách nhiệm cộng đồng được các nước láng giềng đánh giá cao. Sức mạnh mềm vì thế không ngừng được củng cố và lan tỏa thực chất.
2.2. Vị thế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế
Tiến trình hội nhập quốc tế toàn diện nâng tầm vị thế đối ngoại của Việt Nam. Đất nước chủ động tham gia xây dựng các luật lệ và chuẩn mực chung của ASEAN. Đóng góp trách nhiệm vào các sáng kiến khu vực tạo nên sự tín nhiệm cao. Sự chủ động trong hợp tác văn hóa thể hiện tư duy đối ngoại tự tin và đổi mới. Việt Nam không chỉ tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại mà còn đóng góp giá trị riêng biệt. Sự hòa nhập văn hóa diễn ra trên tinh thần bình đẳng và cùng phát triển. Uy tín quốc gia gia tăng tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài. Vị thế đối ngoại vững chắc củng cố môi trường an ninh và chủ quyền lãnh thổ.
III. Hoạt động ngoại giao công chúng và giao lưu nhân dân
Hoạt động ngoại giao công chúng giữ vị trí then chốt trong việc xây dựng cầu nối cảm xúc giữa các dân tộc. Đối ngoại không còn giới hạn ở các kênh chính phủ truyền thống. Sự tham gia của các tầng lớp nhân dân tạo nên sức sống lâu dài cho quan hệ hữu nghị. Giao lưu nhân dân ASEAN thắt chặt tình cảm cộng đồng và xóa bỏ định kiến. Các hoạt động thanh niên, học giả và văn nghệ sĩ mở rộng mạng lưới liên kết xã hội. Phương thức tiếp cận công chúng ngày càng đa dạng nhờ công nghệ thông tin hiện đại. Thông điệp về đất nước Việt Nam thân thiện được truyền tải trực tiếp và chân thực.
3.1. Các hình thức giao lưu nhân dân ASEAN thực chất
Các chương trình trao đổi thanh niên và sinh viên diễn ra thường niên. Diễn đàn nhân dân ASEAN tạo không gian đối thoại cởi mở về các vấn đề xã hội. Ngày hội văn hóa và thể thao khu vực thu hút đông đảo người dân tham gia. Tàu Thanh niên Đông Nam Á và Nhật Bản là mô hình giao lưu tiêu biểu. Các hội hữu nghị song phương và đa phương hoạt động tích cực tại cơ sở. Hoạt động tình nguyện xuyên biên giới thắt chặt tinh thần đoàn kết khu vực. Những trải nghiệm thực tế giúp thế hệ trẻ thấu hiểu và tôn trọng sự đa dạng văn hóa. Tình hữu nghị giữa nhân dân các nước trở thành nền tảng xã hội vững chắc cho liên kết ASEAN.
3.2. Vai trò của ngoại giao công chúng trong hợp tác đa phương
Ngoại giao công chúng định hình nhận thức tích cực của dư luận quốc tế về đất nước. Việc ứng dụng truyền thông số giúp lan tỏa thông điệp văn hóa nhanh chóng và hiệu quả. Các chiến dịch quảng bá trên nền tảng trực tuyến tiếp cận sâu rộng giới trẻ Đông Nam Á. Hoạt động này tạo đồng thuận xã hội đối với các chính sách đối ngoại chung. Đồng thời, tiếng nói của các tổ chức xã hội và doanh nghiệp được phát huy tối đa. Sự tham gia đa chủ thể làm phong phú bức tranh đối ngoại quốc gia. Ngoại giao công chúng góp phần bảo vệ vững chắc lợi ích chiến lược trong môi trường đa phương.
IV. Quảng bá di sản văn hóa và xây dựng cộng đồng ASCC
Di sản văn hóa là tài sản vô giá khẳng định bản sắc độc đáo của mỗi dân tộc. Quảng bá hình ảnh quốc gia gắn liền với việc tôn vinh các giá trị di sản. Việt Nam sở hữu kho tàng di sản vật thể và phi vật thể phong phú được UNESCO công nhận. Việc giới thiệu di sản ra khu vực thúc đẩy du lịch và phát triển kinh tế bền vững. Đồng thời, nỗ lực này đóng góp tích cực vào Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC). ASCC hướng tới mục tiêu xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm. Sự đa dạng văn hóa là nguồn cảm hứng chung cho toàn khu vực.
4.1. Bảo tồn và quảng bá hình ảnh quốc gia qua di sản văn hóa
Quần thể di tích Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long và Phố cổ Hội An là những biểu tượng nổi bật. Nhã nhạc cung đình Huế và Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên thể hiện chiều sâu tâm hồn Việt. Công tác bảo tồn di sản gắn kết chặt chẽ với phát triển du lịch bền vững. Các festival quốc tế tạo không gian giao lưu văn hóa đặc sắc. Hình ảnh quốc gia được tôn vinh qua các thước phim tài liệu và ấn phẩm nghệ thuật. Việc quảng bá bài bản nâng cao nhận thức bảo vệ di sản của cộng đồng. Di sản văn hóa trở thành sứ giả hòa bình kết nối Việt Nam với các nước láng giềng.
4.2. Đóng góp của Việt Nam vào Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN
Việt Nam luôn là thành viên chủ động trong việc thực hiện Kế hoạch Tổng thể ASCC. Các sáng kiến về an sinh xã hội, bình đẳng giới và bảo vệ môi trường được triển khai nghiêm túc. Đất nước tích cực tổ chức các hội nghị bộ trưởng phụ trách văn hóa và thông tin ASEAN. Hợp tác bảo tồn các di sản văn hóa chung của khu vực đạt nhiều kết quả cụ thể. Tinh thần trách nhiệm chung giúp củng cố bản sắc cộng đồng ASEAN thống nhất trong đa dạng. Sự đóng góp thực chất nâng cao uy tín của Việt Nam trong khối. Mục tiêu xây dựng một xã hội ASEAN hòa nhập và bền vững từng bước trở thành hiện thực.
V. Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2030 và tầm nhìn
Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2030 định hình tầm nhìn dài hạn cho công tác đối ngoại. Văn hóa được xác định là sức mạnh nội sinh và động lực phát triển đất nước. Mục tiêu chiến lược nhấn mạnh việc đưa quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu và thực chất. Việt Nam tập trung quảng bá các giá trị văn hóa đặc sắc ra thế giới. Trong đó, địa bàn ASEAN giữ vị trí ưu tiên hàng đầu. Nguồn lực đầu tư cho đối ngoại văn hóa được tăng cường và đổi mới cơ chế quản lý. Sự kết hợp chặt chẽ giữa ngoại giao chính trị, kinh tế và văn hóa tạo nên sức mạnh tổng hợp.
5.1. Mục tiêu trọng tâm của chiến lược ngoại giao văn hóa
Mục tiêu cốt lõi là định vị thương hiệu quốc gia trên trường quốc tế. Chiến lược hướng tới việc gia tăng mức độ hiện diện của văn hóa Việt tại các nước thành viên ASEAN. Phát triển công nghiệp văn hóa gắn liền với xuất khẩu sản phẩm nghệ thuật là giải pháp then chốt. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại văn hóa được đặc biệt chú trọng. Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong truyền thông văn hóa được đẩy mạnh. Việc hoàn thiện hệ thống thể chế và chính sách tạo hành lang pháp lý thông thoáng. Nỗ lực này đảm bảo sự phát triển đồng bộ và hiệu quả lâu dài của ngoại giao văn hóa.
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đối ngoại văn hóa tương lai
Cần đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực tài chính cho hoạt động đối ngoại văn hóa. Doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ cần được khuyến khích tham gia sâu rộng. Việc xây dựng các sản phẩm văn hóa chất lượng cao đáp ứng thị hiếu công chúng quốc tế. Mạng lưới các viện văn hóa ngoài nước cần được mở rộng tại các thủ đô lớn ở Đông Nam Á. Tăng cường nghiên cứu và dự báo xu hướng văn hóa khu vực giúp chủ động thích ứng. Sự phối hợp liên ngành giữa các bộ ngành cần được chuẩn hóa và tinh gọn. Những giải pháp đồng bộ này sẽ đưa ngoại giao văn hóa Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển bứt phá.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (251 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THÙY YÊN NGOẠI GIAO VĂN HÓA VIỆT NAM VỚI ASEAN TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC HÀ NỘI - 2016 BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THÙY YÊN NGOẠI GIAO VĂN HÓA VIỆT NAM VỚI ASEAN TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP Chuyên ngành: Văn hóa học Mã số: 62310640 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1, PGS. Nguyễn Văn Cương 2, PGS. Nguyễn Duy Bắc HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Các kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thùy Yên 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGOẠI GIAO VĂN HÓA VÀ KHÁI LƯỢC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VỚI ASEAN.
Cơ sở lý luận về ngoại giao văn hóa. Cơ sở lý thuyết của luận án. Khái lược về mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN. THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO VĂN HÓA VIỆT NAM VỚI ASEAN TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP.
Những nhân tố tác động đến ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN. Các hình thức hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN. Đánh giá hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN. XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA NGOẠI GIAO VĂN HÓA VIỆT NAM VỚI ASEAN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
Xu hướng vận động của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN. Những vấn đề đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.162 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ AC : Cộng đồng ASEAN ARF : Diễn đàn khu vực ASEAN ASA : Hiệp hội Đông Nam Á ASCC : Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN - COCI : Ủy ban Văn hóa - Thông tin ASEAN CLM : Campuchia, Lào, Mianma CLMV : Campuchia, Lào, Mianma, Việt Nam CNXH : Chủ nghĩa xã hội CSR : Trách nhiệm xã hội HTQT : Hợp tác Quốc tế NCKH : Nghiên cứu Khoa học NCS : Nghiên cứu sinh NGVH : Ngoại giao văn hóa Nxb : Nhà xuất bản PVS : Phỏng vấn sâu SEAGAMES : Đại hội thể thao Đông Nam Á UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc XHCN : Xã hội chủ nghĩa VHTTDL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau khi kết thúc chiến tranh lạnh, bức tranh toàn cảnh về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. của thế giới có nhiều thay đổi.
Xu hướng chủ đạo của thế giới và khu vực là hòa bình, hợp tác và phát triển. Sự phát triển của mỗi quốc gia, khu vực và cả thế giới đang có xu hướng phụ thuộc ngày càng nhiều vào môi trường quốc tế. Những thành tựu của khoa học công nghệ và thông tin đã thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh. Các cuộc xung đột tôn giáo - sắc tộc, tranh chấp về lãnh thổ.
không chỉ ảnh hưởng đến một vài quốc gia mà còn lan rộng ra toàn khu vực, ảnh hưởng lớn đến tình hình chính trị, kinh tế quốc tế. Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa trên tất cả các lĩnh vực là một xu hướng tất yếu. Vì vậy mỗi quốc gia muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hóa thì phải chủ động xác định chiến lược hội nhập và xác định “vị thế” của mình trong quan hệ quốc tế, đặc biệt các quốc gia ngày càng chú trọng gia tăng sức mạnh mềm của mình trên trường quốc tế. Sự vận động và phát triển của ASEAN trong những năm qua cũng nằm trong quy luật đó và Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy của khu vực và quốc tế.
Do vậy việc Việt Nam hội nhập ASEAN (1995) là phù hợp với xu thế của thời đại và điều kiện hoàn cảnh riêng của đất nước. ASEAN mang lại cho đất nước ta nhiều lợi ích quan trọng và thiết thực, tạo thuận lợi và hỗ trợ rất lớn trong việc triển khai thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa, chủ động hội nhập khu vực và quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. Trong 20 năm tham gia ASEAN, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trên tất cả các lĩnh vực hợp tác của hiệp hội ASEAN như kinh tế, quốc phòng - an ninh và đặc biệt trong lĩnh vực hợp tác văn hóa. Tham gia hội nhập ASEAN, Việt Nam có điều kiện khai thác tối đa những thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đất nước.
Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được là không chỉ tăng cường sự hiểu biết, tin cậy nhau và sẵn sàng hỗ trợ nhau khi cần thiết, mà còn thúc đẩy tinh thần đoàn kết giữa nhân dân các nước ASEAN. Trong xu thế quốc tế hóa 4 và toàn cầu hóa như hiện nay, văn hóa là chiếc cầu nối quan trọng trong quan hệ quốc tế của mỗi nước. Vai trò, vị trí quan trọng của văn hóa nói chung và ngoại giao văn hóa nói riêng đã được thừa nhận rộng rãi trong nghiên cứu và trong chính sách phát triển chung trên toàn thế giới. Các quốc gia, ở mức độ khác nhau, đều sử dụng văn hóa như một công cụ trong hoạt động ngoại giao.
Vì đây là kênh ngoại giao hữu hiệu làm gia tăng sức mạnh mềm, xây dựng lòng tin, quảng bá giá trị văn hóa ra thế giới, tiếp thu văn hóa nhân loại để làm giàu cho nền văn hóa đất nước. Từ đầu thế kỷ XXI, khi toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ, ngoại giao văn hóa càng được sử dụng rộng rãi với nhiều hình thức phong phú và có vai trò quan trọng hơn trong nền ngoại giao của mỗi quốc gia bởi sức lan toả mạnh mẽ của văn hóa có vai trò to lớn trong việc xây dựng lòng tin giữa các quốc gia, giúp làm sâu sắc và thắt chặt hơn các mối quan hệ chính trị và kinh tế. Nhân tố văn hóa có ảnh hưởng, tác động đến quan hệ quốc tế và trong một số trường hợp mang tính quyết định. Do đó, việc vận dụng yếu tố văn hóa để nâng cao hiệu quả triển khai đường lối đối ngoại được các quốc gia ngày càng chú trọng.
Sự trân trọng các giá trị văn hóa trong công tác ngoại giao trở thành cầu nối để vượt qua những khác biệt, đưa các dân tộc xích lại gần nhau và cùng chung tay giải quyết các vấn đề toàn cầu. Trong xu thế hòa bình, sự phân công lao động trên thế giới ngày càng sâu sắc sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng rõ nét và xu thế hội nhập đang nắm giữ vai trò chủ đạo trong đời sống kinh tế quốc tế thì ngoại giao văn hóa ngày càng trở nên quan trọng và được quan tâm hơn bao giờ hết. Như nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam với sự kết hợp giữa nhận thức về vai trò của văn hóa và nhận thức về sự cần thiết đẩy mạnh hội nhập quốc tế đã đưa ngoại giao văn hóa thực sự trở thành một trong 3 trụ cột của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu chủ trương: "Triển khai đồng bộ, toàn diện hoạt động đối ngoại" [26, tr.235], đồng thời đề cập trực tiếp đến vai trò của ngoại giao văn hóa: "Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; giữa ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa” [26, tr.
5 Với vai trò ngày càng lớn của ngoại giao văn hóa, việc nghiên cứu những khía cạnh khác nhau của ngoại giao văn hóa trong quan hệ quốc tế, trước hết là quan hệ với các nước trong khu vực rất quan trọng trong tình hình hiện nay. Nghiên cứu các hoạt động ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam với các nước ASEAN có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, giúp chúng ta nhận diện được tình hình thực tế, đánh giá hoạt động ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam với các nước ASEAN, nhận định xu hướng vận động của ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam với các nước ASEAN trong những năm tới, từ đó đưa ra những bàn luận nhằm thúc đẩy công tác ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN để đáp ứng những yêu cầu thực tiễn hiện nay. Xuất phát từ tình hình đó, nghiên cứu sinh (NCS) chọn đề tài: “Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập” làm luận án Tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.
Những nghiên cứu về ngoại giao văn hóa 2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước * Những luận điểm làm tiền đề cho lý luận ngoại giao văn hóa - Thuyết xung đột văn minh Thuyết xung đột văn minh do Samuel P.Huntington đề ra, ông cho rằng, nhân tố văn hóa ngày càng có vai trò quan trọng trong quan hệ giao lưu quốc và thế giới đang tiến vào một thời kỳ lịch sử của “Xung đột giữa các nền văn minh”. Thời kỳ sau chiến tranh lạnh, chính trị toàn cầu đang tiến hành tổ chức lại theo ranh giới văn minh. Đặc tính chung và sự khác biệt của văn hóa ảnh hưởng tới các quốc gia, những dân tộc và quốc gia có nền văn hóa tương tự đang tụ hợp lại, những dân tộc và quốc gia có nền văn hóa khác đang chia tách ra.
Các tác phẩm của ông bao gồm: “Sự xung đột giữa các nền văn minh” và“Các loại quy phạm của thế giới sau chiến tranh lạnh. Nếu như không phải là văn minh thì sẽ là cái gì?” trên Tạp chí Ngoại giao, năm 1992; Năm 1996 ông xuất bản cuốn sách “Xung đột của văn minh và việc xây dựng lại trật tự thế giới”; Năm 2003 ở Việt Nam 6 cuốn “Sự va chạm của các nền văn minh” của Samuel P.Huntington đã được dịch ra tiếng Việt do Nxb Lao động, Hà Nội xuất bản.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thùy Yên (2016). Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ngoai-giao-van-hoa-viet-nam-asean-hoi-nhap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án ngoại giao văn hóa Việt Nam: Phân tích sâu sắc chiến lược, vai trò và tác động, đóng góp cho quan hệ quốc tế và bản sắc dân tộc.
Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.
Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập" có 251 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN thời hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.