Luận án Tiến sĩ Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu - Nguyễn Văn Phong
Phân tích biến đổi không gian kiến trúc làng Cơ Tu Quảng Nam qua thời gian.
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Biến đổi Kiến trúc Làng Cơ Tu Quảng Nam
Tài liệu này nghiên cứu sâu sắc về sự biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tại tỉnh Quảng Nam. Luận án nhận diện những thay đổi trong kiến trúc bản địa miền Trung dưới tác động của nhiều yếu tố. Từ đó, đưa ra định hướng phát triển tiếp nối, nhằm bảo tồn giá trị truyền thống. Việc hiểu rõ quá trình hiện đại hóa làng đồng bào Cơ Tu là cần thiết. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về lịch sử, hiện trạng và định hướng phát triển kiến trúc của cộng đồng Cơ Tu. Đây là cơ sở quan trọng cho công tác quy hoạch, phát triển bền vững trong tương lai.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu kiến trúc làng Cơ Tu
Mục tiêu chính là nhận diện đặc điểm biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu. Đồng thời, đề xuất các định hướng phát triển tiếp nối. Việc này nhằm bảo tồn giá trị văn hóa, kiến trúc truyền thống. Nghiên cứu cũng góp phần vào công tác quy hoạch, phát triển bền vững các làng bản Cơ Tu. Sự cân bằng giữa hiện đại và truyền thống là trọng tâm của mục tiêu này.
1.2. Tổng quan biến đổi không gian làng Cơ Tu
Không gian kiến trúc làng Cơ Tu đã trải qua nhiều biến động. Các làng bản Cơ Tu Tây Giang và các khu vực khác tại Quảng Nam đều chứng kiến sự chuyển mình. Sự biến đổi này diễn ra trên quy mô toàn cầu và trong nước. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra xu hướng hiện đại hóa làng đồng bào. Tuy nhiên, mỗi dân tộc có những đặc thù riêng biệt. Những thay đổi này là không thể tránh khỏi trong quá trình phát triển xã hội.
1.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu kiến trúc
Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp khoa học. Phân tích tài liệu, khảo sát thực địa là các bước quan trọng. Điều tra xã hội học giúp nắm bắt nhu cầu, quan điểm của người dân. Các lý thuyết về biến đổi mạng lưới dân cư nông thôn được sử dụng. Cách tiếp cận này đảm bảo tính khách quan, toàn diện cho luận án. Nó cũng giúp thu thập dữ liệu phong phú từ cộng đồng.
II.Đặc trưng Kiến trúc Truyền thống Cơ Tu
Kiến trúc truyền thống Cơ Tu mang đậm bản sắc văn hóa. Các công trình phản ánh triết lý sống, tín ngưỡng của cộng đồng. Nhà Gươl Cơ Tu là biểu tượng trung tâm. Nhà sàn đồng bào Cơ Tu là không gian cư trú chính. Vật liệu truyền thống Cơ Tu như tre nứa, gỗ, lá luôn được ưu tiên. Kỹ thuật xây dựng thủ công truyền đời. Kiến trúc này không chỉ là nơi ở. Nó còn là không gian văn hóa, lưu giữ lịch sử. Đây là di sản quý giá cần được bảo tồn.
2.1. Không gian cư trú và nhà ở truyền thống Cơ Tu
Nhà sàn đồng bào Cơ Tu là loại hình cư trú phổ biến. Cấu trúc nhà thường có ba gian. Mỗi gian có chức năng riêng biệt. Không gian sinh hoạt chung, bếp, phòng ngủ được bố trí hợp lý. Kiến trúc nhà sàn thể hiện sự gắn kết gia đình. Nó cũng thể hiện sự hòa mình vào thiên nhiên. Đây là nét đặc trưng của kiến trúc truyền thống Cơ Tu.
2.2. Không gian cộng đồng làng và nhà Gươl
Nhà Gươl Cơ Tu là trung tâm của mọi hoạt động cộng đồng. Đây là nơi tổ chức lễ hội, họp làng. Nhà Gươl cũng là nơi đón khách quý. Kiến trúc nhà Gươl rất đặc trưng. Mái cao, nhiều hoa văn chạm khắc. Nó thể hiện sức mạnh, tinh thần đoàn kết của làng. Các không gian cộng đồng khác như sân làng cũng quan trọng. Chúng tạo nên một thể thống nhất, bền chặt.
2.3. Vật liệu và kỹ thuật xây dựng truyền thống
Vật liệu truyền thống Cơ Tu chủ yếu là tre nứa, gỗ rừng, tranh lá. Tre nứa kiến trúc nhà ở được sử dụng rộng rãi. Các kỹ thuật đan, buộc, chạm khắc rất tinh xảo. Kiến trúc sử dụng ít kim loại. Vật liệu tự nhiên giúp công trình hài hòa với cảnh quan. Nó cũng phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương. Sự bền vững và thân thiện môi trường là ưu điểm nổi bật.
III.Yếu tố Ảnh hưởng Biến đổi Kiến trúc Cơ Tu
Nhiều yếu tố đã thúc đẩy sự biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu. Sự phát triển kinh tế xã hội là động lực chính. Các chính sách của nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng. Thay đổi về sinh kế, lối sống tác động trực tiếp. Tiếp cận công nghệ, vật liệu mới làm thay đổi diện mạo làng. Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm cũng ảnh hưởng. Tất cả tạo nên bức tranh biến đổi phức tạp. Đây là thách thức lớn đối với việc bảo tồn kiến trúc dân tộc thiểu số.
3.1. Tác động của chính sách phát triển và quy hoạch
Các chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn đã làm thay đổi đáng kể. Quy hoạch vùng, quy hoạch điểm dân cư định hình lại không gian làng. Chương trình định canh định cư ảnh hưởng lớn. Việc tái định cư thủy điện làm xáo trộn cấu trúc làng cũ. Nhiều làng tái thiết, xây dựng mới theo mô hình đô thị hóa. Điều này làm mất dần bản sắc kiến trúc truyền thống. Cần có sự điều chỉnh để dung hòa.
3.2. Ảnh hưởng của sinh kế vật liệu xây dựng mới
Sinh kế thay đổi từ nông nghiệp sang dịch vụ, công nghiệp. Nhu cầu về nhà ở cũng khác đi. Vật liệu mới như xi măng, gạch, tôn ngày càng phổ biến. Tre nứa kiến trúc nhà ở dần bị thay thế. Các công trình xây dựng nhanh hơn, bền hơn. Tuy nhiên, nó thiếu đi nét đặc trưng. Chi phí cũng là yếu tố quan trọng. Sự lựa chọn vật liệu ảnh hưởng lớn đến diện mạo làng.
3.3. Thay đổi nhu cầu sống văn hóa của người Cơ Tu
Nhu cầu sống hiện đại hóa tác động mạnh mẽ. Người dân Cơ Tu mong muốn tiện nghi hơn. Nhà ở kiên cố, có điện nước đầy đủ là ưu tiên. Sự giao thoa văn hóa cũng ảnh hưởng. Các giá trị truyền thống có thể bị mai một. Nếp sống, tập quán sinh hoạt dần thay đổi. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến không gian kiến trúc. Cần tìm cách thích ứng với những thay đổi này.
IV.Nhận diện Xu hướng Kiến trúc Làng Cơ Tu
Sự biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu đang diễn ra với nhiều xu hướng. Mạng lưới dân cư thay đổi đáng kể. Không gian cư trú cá nhân hóa hơn. Không gian cộng đồng có sự chuyển dịch chức năng. Các công trình kiến trúc đặc trưng cũng không còn nguyên bản. Nghiên cứu đã nhận diện rõ những xu hướng này. Việc khảo sát tại các làng như Pơr’ning, Tà Vàng, A Nông, Bhađuh cung cấp cái nhìn thực tế. Từ đó, có thể đưa ra các dự báo và giải pháp phù hợp.
4.1. Biến đổi mạng lưới dân cư và không gian cư trú
Mạng lưới dân cư làng Cơ Tu trở nên phân tán hơn. Các hộ gia đình không còn quây quần như trước. Không gian cư trú cá nhân được đề cao. Nhà sàn đồng bào Cơ Tu dần được thay bằng nhà cấp 4. Kiến trúc nhà ở chịu ảnh hưởng từ kiến trúc đô thị. Điều này làm mất đi tính gắn kết của làng. Sự phân tán này ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng.
4.2. Thay đổi không gian cộng đồng lõi làng Cơ Tu
Không gian cộng đồng và lõi làng Cơ Tu có sự suy giảm vai trò. Nhà Gươl vẫn được giữ gìn. Tuy nhiên, các hoạt động chung giảm bớt. Sân làng, không gian sinh hoạt chung bị thu hẹp. Các công trình công cộng mới như trạm y tế, trường học mọc lên. Chúng có kiến trúc hiện đại, không đồng bộ. Điều này ảnh hưởng đến bản sắc văn hóa. Cần có giải pháp để phục hồi vai trò của lõi làng.
4.3. Các công trình kiến trúc đặc trưng và biến đổi
Các công trình kiến trúc đặc trưng như nhà Gươl, nhà sàn đang thay đổi. Một số được bảo tồn. Một số khác được xây mới nhưng thiếu tính truyền thống. Nhà mồ Quảng Nam cũng có sự biến đổi. Kỹ thuật chạm khắc truyền thống dần mai một. Vật liệu mới thay thế vật liệu bản địa. Điều này làm giảm giá trị di sản. Sự đồng nhất trong kiến trúc đang dần biến mất.
V.Bảo tồn Phát triển Kiến trúc Cơ Tu Bền vững
Việc bảo tồn và phát triển kiến trúc Cơ Tu bền vững là nhiệm vụ cấp thiết. Cần có định hướng rõ ràng. Phát triển tiếp nối kiến trúc làng Cơ Tu dựa trên lõi làng truyền thống là giải pháp khả thi. Mục tiêu là giữ gìn bản sắc nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu hiện đại. Các mô hình quy hoạch cần tích hợp yếu tố văn hóa. Đồng thời, tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Kiến trúc bản địa miền Trung cần được nâng niu, gìn giữ qua các thế hệ.
5.1. Định hướng phát triển tiếp nối kiến trúc làng Cơ Tu
Định hướng phát triển tiếp nối tập trung vào việc dung hòa cũ và mới. Duy trì những giá trị cốt lõi của kiến trúc bản địa miền Trung. Khuyến khích sử dụng vật liệu truyền thống kết hợp công nghệ hiện đại. Đảm bảo sự hài hòa với cảnh quan tự nhiên. Mục tiêu là tạo ra không gian sống vừa tiện nghi, vừa đậm đà bản sắc. Sự sáng tạo là chìa khóa để giữ gìn mà không bị lạc hậu.
5.2. Mô hình quy hoạch dựa trên lõi làng truyền thống
Mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống. Lõi làng là không gian văn hóa, tâm linh của cộng đồng. Nhà Gươl và các công trình thiêng liêng được bảo vệ. Các khu dân cư mới phát triển xung quanh. Quy hoạch này giúp bảo tồn kiến trúc dân tộc thiểu số hiệu quả. Nó giữ lại hồn cốt của làng Cơ Tu. Mô hình này tôn trọng giá trị lịch sử và văn hóa.
5.3. Giải pháp quản lý chính sách bảo tồn hiệu quả
Cần có chính sách quản lý kiến trúc rõ ràng. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào quá trình quy hoạch, bảo tồn. Tập huấn, truyền dạy kỹ thuật xây dựng truyền thống. Hỗ trợ kinh phí cho việc trùng tu, xây mới theo kiến trúc bản địa. Tạo cơ chế phát triển du lịch văn hóa. Điều này giúp tăng thêm nguồn lực cho bảo tồn. Sự phối hợp giữa nhà nước và người dân là then chốt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ XÂY DỰNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KIẾN TRÚC QUỐC GIA NGUYỄN VĂN PHONG BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC MÃ NGÀNH: 9 58 01 01 Hà Nội, năm 2024 BỘ XÂY DỰNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KIẾN TRÚC QUỐC GIA NGUYỄN VĂN PHONG BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC MÃ NGÀNH: 9 58 01 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TRƯƠNG VĂN QUẢNG 2. LƯƠNG TÚ QUYÊN Hà Nội, năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ Biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực; kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Nguyễn Văn Phong LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu “Biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Lãnh đạo Viện Kiến trúc Quốc gia, Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế và các đơn vị thuộc Viện; Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam; các nhà khoa học trong và ngoài Viện.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trương Văn Quảng, PGS. Lương Tú Quyên là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn giúp tôi hoàn thành bản nghiên cứu này. Tôi cũng chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Phong MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Các khái niệm và thuật ngữ. Cấu trúc của luận án .10 PHẦN NỘI DUNG. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM.
Tổng quan về biến đổi KGKT làng DTTS trên thế giới và Việt Nam. Biến đổi KGKT làng DTTS trên thế giới. Biến đổi KGKT làng DTTS ở Việt Nam. Khái quát về dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam.
Dân số và sự phân bố dân cư. Lịch sử phát triển KGKT làng. Truyền thống và thực trạng KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam:. Mạng lưới dân cư.
Không gian cư trú. Không gian cộng đồng và lõi làng. Các công trình kiến trúc đặc trưng. Các công trình khoa học và nghiên cứu có liên quan.
Các tài liệu, nghiên cứu về dân tộc Cơ Tu:. Các nghiên cứu về biến đổi không gian làng DTTS trên thế giới. Các nghiên cứu về KGKT làng và làng DTTS ở Quảng Nam và Việt Nam. Những vấn đề luận án quan tâm giải quyết.
Nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam. Định hướng phát triển tiếp nối KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NHẬN DIỆN ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM. Lý thuyết về biến đổi mạng lưới dân cư nông thôn.
Lý thuyết nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng. Lý thuyết bảo tồn thích ứng, phát triển tiếp nối. Phương pháp nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng. Cách tiếp cận.
Phương pháp phân tích. Cơ chế, chính sách phát triển. Các quy hoạch có liên quan. Kết quả khảo sát một số làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam.
Làng Pơr’ning – biến đổi khu trung tâm cụm xã. Làng Tà Vàng – tái thiết làng cũ. Làng A Nông – điểm dân cư nông lâm nghiệp. Làng Bhađuh – Làng Tái định cư thủy điện lần 2.
Kết quả điều tra xã hội học. Sinh kế và không gian sản xuất. Nhu cầu và chức năng không gian cộng đồng. Nhà ở và không gian cư trú.
Hạ tầng kỹ thuật. Đánh giá chung. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi KGKT làng. Tài nguyên thiên nhiên.
Tài nguyên nhân văn. Biến đổi về tổ chức sinh kế. Tổ chức sống, quản trị. Tổ chức cộng sinh.
Công nghệ, vật liệu. ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP NỐI. Quan điểm, yêu cầu và mục tiêu. Nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu.
Biến đổi mạng lưới dân cư. Biến đổi không gian cư trú. Biến đổi không gian cộng đồng và lõi làng. Biến đổi các công trình kiến trúc.
Đánh giá chung. Dự báo và các kịch bản biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu. Các kịch bản biến đổi. Định hướng phát triển tiếp nối KGKT làng dân tộc Cơ Tu dựa trên lõi làng truyền thống.
Mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống. Phát triển tiếp nối công trình kiến trúc truyền thống dân tộc Cơ Tu. Một số giải pháp quản lý, chính sách. Bàn luận về kết quả nghiên cứu.
Về đặc điểm KGKT làng dân tộc Cơ Tu. Dự báo biến đổi trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050. Đánh giá khả năng đáp ứng của mô hình quy hoạch tiếp nối. Sự tương đồng của mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống với các DTTS khác.
Về định hướng phát triển tiếp nối các công trình kiến trúc. 148 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .151 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO.152 Phụ lục 1: ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC. Mẫu phiếu điều tra. Thành phần khảo sát.
Xử lý số liệu sau khi thu thập:. 5 Phụ lục 2: THỐNG KÊ CHI TIẾT CÁC LÀNG GẮN VỚI KHÔNG GIAN CỘNG ĐỒNG .9 Phụ lục 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA .14 Phụ lục 4: MỘT SỐ QUY HOẠCH, DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN .25 i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu Cb Chủ biên CNH Công nghiệp hóa DTTS Dân tộc thiểu số ĐTH Đô thị hóa Gươl Nhà làng truyền thống HTTK Hạ tầng kỹ thuật KG Không gian KGCĐ Không gian cộng đồng KGKT Không gian kiến trúc KT-XH Kinh tế - xã hội NCS Nghiên cứu sinh NTM Nông thôn mới NXB Nhà Xuất bản QHXD Quy hoạch xây dựng TĐC Tái định cư Tr Trang TTCN Tiểu thủ công nghiệp TTCP Thủ tướng Chính phủ TTCX Trung tâm cụm xã UBND Ủy ban nhân dân XXH Xã hội học ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Dân số và phân bố dân cư dân tộc Cơ Tu. Bảng so sánh truyền thống và thực trạng KGKT làng dân tộc Cơ Tu.
Thực tiễn biến đổi ở làng Bhađuh (Khu TĐC Alua), xã Dang. Tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến các cấp độ không gian. Biến đổi về phân loại và sở hữu rừng. Tỷ lệ đất rừng các huyện Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang.
Các quá trình biến đổi không gian rừng. Tổng quy mô và tốc độ tăng dân số giai đoạn 1999-2019. Biến đổi kinh tế vùng DTTS Quảng Nam. Tổng hợp một số tác động kinh tế đến KGKT làng.
Cơ sở hình thành các làng theo tầng bậc. Tổng hợp các đặc điểm biến đổi không gian cư trú. So sánh Gươl và nhà văn hóa thôn. Biến đổi trong công trình kiến trúc nhà ở.
Cơ sở xác định quy mô KGCĐ trong lõi làng truyền thống. Các chỉ tiêu chính của lõi làng. 132 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Thu thập dữ liệu ảnh viễn thám theo các mốc thời gian.
Sơ đồ phân bố người Cơ Tu. Quá trình hình thành làng truyền thống. Những yếu tố chi phối đến sự độc lập và tự cung tự cấp. Mô hình phân bố dân cư truyền thống.
Thiết chế làng Cơ Tu truyền thống. Sơ đồ di chuyển làng Pơ’ning, huyện Tây Giang. Thực trạng phân bố mạng lưới dân cư. Hình dạng làng truyền thống dân tộc Cơ Tu.
Thực tiễn KGKT một số lõi làng. Nhà ở truyền thống và hiện tại của người Cơ Tu. Hiện trạng một số Gươl trên địa bàn. Công trình kiến trúc mới mang phong cách kiến trúc truyền thống.
Quan hệ biến đổi giữa các làng và kết nối xã hội bên ngoài. Các yếu tố hình thái khu định cư nông thôn. Quá trình biến đổi KGKT làng Pơr’ning, xã Lăng. Quá trình biến đổi KGKT làng Tà Vàng, xã Atiêng.
Quá trình biến đổi KGKT xã A Nông. Quá trình biến đổi KGKT làng Bhađuh. Sơ đồ kết quả điều tra XHH về sinh kế và không gian sản xuất. Sơ đồ kết quả điều tra XHH về nhu cầu và chức năng không gian cộng đồng (Gươl).
Biến đổi không gian rừng tự nhiên. Tác động của biến đổi không gian rừng đến KGKT làng. KGKT làng dân tộc Cơ Tu phát triển du lịch. Biến đổi cơ cấu tổ chức quản lý xã hội.
Khung phân tích biến đổi KGKT. Sơ đồ mạng lưới phân bố dân cư huyện Tây Giang. Các quá trình biến đổi không gian cư trú. Tác động của các Khu chức năng đến không gian làng.
Các cấp độ không gian làng. Quá trình hình thành các làng lớn và biến mất các làng nhỏ ở khu vực A rầng, xã A xan. Biến đổi vị trí KGCĐ. Biến đổi hình thái không gian lõi làng.
Các xu hướng biến đổi KGKT làng. Biến đổi theo xu hướng bảo tồn, phát triển tiếp nối không gian làng Pơr’ning, xã Lăng, huyện Tây Giang. Biến đổi theo xu hướng phục dựng, tổ chức các làng mới theo mô hình truyền thống. Biến đổi theo xu hướng trở thành một điểm dân cư tập trung đô thị128 Hình 3.
Mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống. Mặt cắt địa hình qua lõi làng truyền thống. Các dạng mô hình phát triển tiếp nối lõi làng. Định hướng không gian phát triển tiếp nối làng Pơr’ning, xã Lăng 133 Hình 3.
Thiết kế mẫu Gươl. Mô hình kiến trúc nhà ở trong lõi làng. Kế thừa, phát huy một số giá trị kiến trúc đặc trưng. Mức độ đáp ứng tiêu chí định cư bền vững khi chuyển đổi .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích biến đổi không gian kiến trúc làng Cơ Tu Quảng Nam qua thời gian.
Luận án "Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Kiến trúc Quốc gia. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" thuộc chuyên ngành Kiến trúc. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.
Luận án "Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biến đổi kiến trúc làng Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.