Luận án tiến sĩ hoạt động hỗ trợ người cao tuổi - Cộng đồng cư dân Vạn Đò, Thừa Thiên Huế
Luận án tiến sĩ đánh giá hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân Vạn Đổ tái định cư, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Công tác xã hội
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
276
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Tài liệu này nghiên cứu sâu về các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng. Cộng đồng vạn đò tái định cư là trọng tâm khảo sát. Các hoạt động hiện có được tổng hợp, phân tích. Nhiều chương trình đã được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đạt mức tối ưu. Vẫn còn nhiều thách thức. Việc tiếp cận dịch vụ của người cao tuổi còn hạn chế. Nguồn lực địa phương còn thiếu. Cần có cái nhìn toàn diện hơn. Nghiên cứu cung cấp bức tranh về chăm sóc người cao tuổi. Nó chỉ ra các khoảng trống cần lấp đầy. Các hoạt động cần được định hướng rõ ràng.
1.1. Khái quát tình hình hoạt động hỗ trợ hiện có.
Các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng đang diễn ra đa dạng. Chúng bao gồm các chương trình sức khỏe người cao tuổi. Các buổi sinh hoạt câu lạc bộ người cao tuổi cũng phổ biến. Một số hình thức trợ giúp xã hội cộng đồng được áp dụng. Công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng là trọng tâm. Các dịch vụ dưỡng lão cơ bản có mặt. Tuy nhiên, quy mô và chất lượng còn khác biệt lớn.
1.2. Đánh giá hiệu quả các hoạt động hỗ trợ.
Hiệu quả các hoạt động hỗ trợ còn nhiều vấn đề. Người cao tuổi tại khu tái định cư gặp nhiều khó khăn. Điều kiện sống mới ảnh hưởng đến họ. Khả năng tiếp cận các dịch vụ còn hạn chế. Phúc lợi người già chưa được đảm bảo đầy đủ. Nhiều hoạt động chưa phù hợp nhu cầu thực tế. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt. Việc đánh giá cần dựa trên trải nghiệm của người cao tuổi. Điều này giúp nâng cao chất lượng hỗ trợ.
II.
Người cao tuổi có nhiều nhu cầu đặc thù. Đặc biệt, người cao tuổi trong cộng đồng tái định cư đối mặt thách thức lớn hơn. Nhu cầu về y tế, sức khỏe là ưu tiên hàng đầu. Nhu cầu về đời sống tinh thần cũng rất quan trọng. Sự cô đơn, thiếu kết nối xã hội là vấn đề. Ngoài ra, hỗ trợ vật chất và trợ cấp xã hội cần thiết. Các chế độ ưu đãi người cao tuổi giúp giảm gánh nặng. Đảm bảo phúc lợi người già là trách nhiệm của cộng đồng. Việc xác định đúng nhu cầu là cơ sở cho các hoạt động hỗ trợ.
2.1. Nhu cầu y tế sức khỏe người cao tuổi.
Sức khỏe người cao tuổi thường suy giảm. Họ cần được chăm sóc y tế định kỳ. Các dịch vụ khám chữa bệnh tại chỗ rất quan trọng. Chương trình phòng bệnh, tư vấn sức khỏe cần triển khai. Tiếp cận thuốc men, thiết bị y tế phải dễ dàng. Chăm sóc tại nhà cũng là một giải pháp thiết thực. Bảo hiểm y tế cần đảm bảo cho mọi người.
2.2. Nhu cầu về đời sống tinh thần xã hội.
Người cao tuổi cần kết nối xã hội. Các hoạt động vui chơi, giải trí giúp họ. Câu lạc bộ người cao tuổi tạo không gian giao lưu. Tham gia các hoạt động cộng đồng giúp giảm căng thẳng. Cần tránh cảm giác bị bỏ rơi. Hỗ trợ tâm lý, tư vấn là cần thiết. Gia đình và cộng đồng cần quan tâm đến khía cạnh này.
2.3. Nhu cầu hỗ trợ vật chất trợ cấp xã hội.
Nhiều người cao tuổi gặp khó khăn về kinh tế. Trợ cấp xã hội giúp họ ổn định cuộc sống. Các chế độ ưu đãi người cao tuổi cần được thực hiện đầy đủ. Hỗ trợ nhà ở, thực phẩm là cần thiết. Cộng đồng cần có quỹ hỗ trợ. Sự đóng góp từ thiện cũng rất quan trọng. Phúc lợi người già cần được đảm bảo toàn diện.
III.
Việc phát triển các dịch vụ và mô hình chăm sóc người cao tuổi là cấp thiết. Các mô hình dựa vào cộng đồng cho thấy hiệu quả cao. Chúng giúp người cao tuổi ở lại môi trường quen thuộc. Chăm sóc tại nhà là một lựa chọn tối ưu. Cần có sự đa dạng trong các loại hình dịch vụ. Điều này đáp ứng các nhu cầu khác nhau. Các dịch vụ dưỡng lão cần được chuẩn hóa. Mục tiêu là nâng cao chất lượng sống cho người già.
3.1. Các mô hình chăm sóc tại nhà cộng đồng.
Mô hình chăm sóc tại nhà được khuyến khích. Các dịch vụ này bao gồm y tá đến nhà, người hỗ trợ sinh hoạt. Cộng đồng có thể tổ chức nhóm tình nguyện viên. Họ giúp đỡ người cao tuổi trong sinh hoạt hàng ngày. Đây là cách tiếp cận nhân văn. Nó giảm bớt gánh nặng cho gia đình. Chăm sóc tại nhà giúp người cao tuổi duy trì sự độc lập.
3.2. Phát triển câu lạc bộ người cao tuổi hiệu quả.
Câu lạc bộ người cao tuổi đóng vai trò quan trọng. Chúng cung cấp không gian giao lưu, học hỏi. Các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao được tổ chức. Câu lạc bộ giúp nâng cao sức khỏe người cao tuổi. Chúng cũng cải thiện đời sống tinh thần. Cần đầu tư vào cơ sở vật chất. Đào tạo cán bộ quản lý câu lạc bộ cũng cần thiết. Việc này giúp thu hút và giữ chân thành viên.
IV.
Huy động nguồn lực là yếu tố then chốt để phát triển các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi. Chính sách hỗ trợ cần được hoàn thiện. Chế độ ưu đãi người cao tuổi cần thực thi nghiêm túc. Cộng đồng cần đóng góp tích cực. Doanh nghiệp cũng có thể tham gia vào phúc lợi người già. Các quỹ từ thiện cần được khuyến khích. Sự phối hợp giữa nhà nước, xã hội và tư nhân là cần thiết. Điều này đảm bảo tính bền vững cho các chương trình.
4.1. Vai trò của chính sách chế độ ưu đãi người cao tuổi.
Chính sách nhà nước là nền tảng. Chúng quy định các quyền lợi cơ bản. Chế độ ưu đãi người cao tuổi cần được phổ biến rộng rãi. Các quy định về trợ cấp xã hội cần rõ ràng. Việc triển khai cần minh bạch. Chính sách tốt tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó thúc đẩy các hoạt động trợ giúp xã hội cộng đồng.
4.2. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp.
Cộng đồng cần được khuyến khích tham gia. Tình nguyện viên là nguồn lực quý giá. Các doanh nghiệp có thể tài trợ, hỗ trợ dịch vụ. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) cần được đẩy mạnh. Sự chung tay của toàn xã hội tạo sức mạnh. Điều này giúp mở rộng quy mô và chất lượng chăm sóc người cao tuổi.
V.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ người cao tuổi. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm xã hội và văn hóa địa phương. Năng lực tiếp cận dịch vụ dưỡng lão của người cao tuổi cũng là một rào cản. Kinh tế hộ gia đình, trình độ dân trí cũng tác động. Sự thay đổi trong cấu trúc gia đình ảnh hưởng đến chăm sóc người cao tuổi. Việc xác định rõ các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược hỗ trợ hiệu quả. Nó đảm bảo các chương trình phù hợp với thực tiễn.
5.1. Đặc điểm xã hội văn hóa địa phương.
Văn hóa truyền thống ảnh hưởng đến thái độ. Quan niệm về người cao tuổi, trách nhiệm gia đình rất khác nhau. Các mối quan hệ làng xóm, cộng đồng đóng vai trò quan trọng. Cộng đồng tái định cư có thể có đặc thù riêng. Cần hiểu rõ những đặc điểm này. Điều đó giúp thiết kế các hoạt động hỗ trợ phù hợp.
5.2. Hạn chế trong tiếp cận dịch vụ dưỡng lão.
Nhiều người cao tuổi gặp khó khăn. Họ không thể tiếp cận các dịch vụ dưỡng lão. Vị trí địa lý, chi phí là rào cản lớn. Thiếu thông tin về các dịch vụ cũng là vấn đề. Năng lực di chuyển của người cao tuổi bị hạn chế. Cần có các giải pháp để giảm bớt rào cản. Đảm bảo mọi người đều có cơ hội tiếp cận.
VI.
Để nâng cao chất lượng hoạt động hỗ trợ người cao tuổi, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Tăng cường phối hợp liên ngành là rất quan trọng. Nâng cao năng lực cho cán bộ công tác xã hội cũng thiết yếu. Ứng dụng công nghệ có thể mang lại hiệu quả mới. Các đề xuất này nhằm tối ưu hóa phúc lợi người già. Chúng hướng tới một xã hội quan tâm hơn đến người cao tuổi. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo cuộc sống chất lượng cho họ.
6.1. Tăng cường phối hợp liên ngành địa phương.
Sự phối hợp giữa y tế, giáo dục, lao động xã hội cần chặt chẽ. Chính quyền địa phương đóng vai trò trung tâm. Các tổ chức phi chính phủ có thể tham gia. Việc này tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện. Trợ giúp xã hội cộng đồng sẽ hiệu quả hơn. Người cao tuổi được hưởng lợi từ sự đồng bộ này.
6.2. Nâng cao năng lực cán bộ công tác xã hội.
Cán bộ công tác xã hội cần được đào tạo chuyên sâu. Kỹ năng tư vấn, hỗ trợ tâm lý rất cần thiết. Hiểu biết về chăm sóc người cao tuổi là bắt buộc. Nâng cao năng lực giúp họ đáp ứng tốt hơn. Họ sẽ cung cấp các dịch vụ chất lượng hơn. Điều này trực tiếp cải thiện tình trạng phúc lợi người già.
6.3. Ứng dụng công nghệ trong chăm sóc người cao tuổi.
Công nghệ có thể hỗ trợ hiệu quả. Các ứng dụng theo dõi sức khỏe, cảnh báo khẩn cấp. Thiết bị hỗ trợ di chuyển thông minh. Nền tảng kết nối người cao tuổi với cộng đồng. Ứng dụng công nghệ giúp giám sát từ xa. Điều này tạo thuận lợi cho chăm sóc tại nhà. Nó nâng cao tính độc lập của người cao tuổi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (276 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐ¾I HæC QUàC GIA HÀ NèI TR¯àNG Đ¾I HæC KHOA HæC Xà HèI VÀ NHÂN VN TR¯¡NG THä YÀN HO¾T ĐèNG Hæ TRĀ NG¯àI CAO TUäI T¾I CèNG ĐâNG C¯ DÂN V¾N ĐÒ TÁI ĐäNH C¯ CĄA TâNH THĈA THIÊN HUÀ LUÂN ÁN TIÀN S) CÔNG TÁC Xà HàI HÀ NèI - 2024 Đ¾I HæC QUàC GIA HÀ NèI TR¯àNG Đ¾I HæC KHOA HæC Xà HèI VÀ NHÂN VN TR¯¡NG THä YÀN HO¾T ĐèNG Hæ TRĀ NG¯àI CAO TUäI T¾I CèNG ĐâNG C¯ DÂN V¾N ĐÒ TÁI ĐäNH C¯ CĄA TâNH THĈA THIÊN HUÀ Chuyên ngành: Công tác xã hái Mã số: 9760101.01 LUÂN ÁN TIÀN S) CÔNG TÁC Xà HàI NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC 1. Trßnh Vn Tùng 2. Huỳnh Thß Ánh Ph°¢ng HÀ NèI - 2024 LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cău này do chính tôi thực hiện d°ãi sự h°ãng dÁn cāa PGS. Trßnh Vn Tùng và TS.
Huỳnh Thß Ánh Ph°¢ng. Những kÁt quả nghiên cău đ°ợc thể hiện trong luÃn án dựa trên quan điểm, kiÁn thăc, tri thăc cāa cá nhân tôi, dữ liệu khảo sát trung thực và/hoặc tích lũy, chán lác từ nhiều ngußn tài liệu đúng quy đßnh. Tôi xin hoàn toàn chßu trách nhiệm và hình thăc kỷ luÃt theo quy đßnh nÁu phát hiện bất kỳ sai phạm hoặc gian lÃn nào. LàI CÀM ¡N Trong suốt quá trình thực hiện và nghiên cău luÃn án, tôi đã nhÃn đ°ợc rất nhiều sự giúp đỡ cāa mái ng°åi.
Tôi xin đ°ợc gửi låi cảm ¢n trân tráng và sâu sắc nhất đÁn PGS. Trßnh Vn Tùng và TS. Huỳnh Thß Ánh Ph°¢ng đã luôn đáng viên, h°ãng dÁn và chỉ bảo trong suốt thåi gian tôi làm nghiên cău này. Tôi s¿ không thể hoàn thành công việc nghiên cău sinh cāa mình nÁu thiÁu đi sự hß trợ, thúc đ¿y và h°ãng dÁn tÃn tình cāa thầy cô.
Tôi cũng xin đ°ợc bày tỏ sự biÁt ¢n chân thành cāa mình đÁn các thầy cô giáo trong khoa Xã hái hác, Tr°ång Đại hác Khoa hác Xã hái và Nhân vn, Đại hác Quốc gia Hà Nái, những ng°åi đã luôn lắng nghe và chia sẻ các ý kiÁn mát cách thẳng thắn, thấu đáo về chuyên môn và tạo điều kiện hÁt săc hß trợ tôi trong quá trình thực hiện luÃn án và làm các thā tÿc hành chính liên quan. Tôi rất ghi nhÃn sự giúp đỡ cāa Ban giám hiệu và các đßng nghiệp tại Tr°ång Đại hác Khoa hác, Đại hác HuÁ. Đặc biệt là TS. Nguyễn Xuân Hßng, ng°åi Thầy đã luôn dõi theo tôi và sẵn sàng chia sẻ những kiÁn thăc quý báu cāa mình cho tôi.
Mát lần nữa, xin đ°ợc gửi låi cảm ¢n sâu sắc đÁn Thầy. Tôi cũng muốn nói låi cảm ¢n tãi các cán bá, ng°åi dân tại hai ph°ång H°¢ng S¢ và Phú HÃu, thành phố HuÁ, các nghiên cău sinh trong khóa hác và bạn bè đã luôn nhiệt tình hß trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cău. Tôi vô cùng cảm kích và xin bày tỏ lòng chân thành về sự giúp đỡ này. Låi cảm ¢n đặc biệt nhất, tôi muốn gửi đÁn chßng, bố mẹ hai bên và các con.
Tôi đã luôn đ°ợc chia sẻ, cá vũ, khuyÁn khích, hß trợ cả vÃt chất, tinh thần và thåi gian từ những ng°åi thân yêu và quan tráng nhất cāa mình. Đây chính là đáng lực lãn lao nhất để tôi theo đuái và hoàn thành nghiên cău này. Tác giả Trương Thị Yến MĂC LĂC Mâ ĐÀU. Lý do chán đề tài.
Mÿc đích và nhiệm vÿ nghiên cău. Đối t°ợng, khách thể và phạm vi nghiên cău. Câu hỏi nghiên cău. Giả thuyÁt nghiên cău.
Ý ngh*a và đóng góp mãi cāa luÃn án. Bố cÿc luÃn án. TäNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĆU LIÊN QUAN ĐÀN ĐÂ TÀI. Các nghiên cău về quan điểm và ph°¢ng pháp hß trợ ng°åi cao tuái tại cáng đßng trong công tác xã hái.
Các nghiên cău về chính sách và huy đáng ngußn lực hß trợ ng°åi cao tuái tại cáng đßng. Các nghiên cău về thiÁt kÁ mô hình và ch°¢ng trình hoạt đáng hß trợ ng°åi cao tuái dựa vào cáng đßng. Các nghiên cău về yÁu tố tác đáng đÁn nng lực tiÁp cÃn, sử dÿng các dßch vÿ và hoạt đáng hß trợ cāa ng°åi cao tuái tại cáng đßng. Các nghiên cău về cáng đßng c° dân sống trên mặt n°ãc và những giải pháp hß trợ.
Các nghiên cău về hoạt đáng công tác xã hái trong hß trợ cho ng°åi cao tuái tại gia đình và cáng đßng. 48 Những phát hiện chính. 55 TiÅu kÁt ch°¢ng 1. C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU.
C¢ sç lý luÃn về ng°åi cao tuái. Khái niệm ngưßi cao tuổi và ngưßi cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư59 2. Đặc điểm và nhu cầu trợ giúp của ngưßi cao tuổi. C¢ sç lý luÃn về hoạt đáng hß trợ ng°åi cao tuái tại cáng đßng.
Khái niệm hoạt động hỗ trợ. Khái niệm cộng đồng và cộng đồng tái định cư. Khái niệm hoạt động hỗ trợ ngưßi cao tuổi tại cộng đồng. Yếu tố ảnh hưáng đến hoạt động hỗ trợ ngưßi cao tuổi tại cộng đồng.
Mát số khái niệm liên quan khác. Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Mát số lý thuyÁt vÃn dÿng. Lý thuyết nhu cầu của Maslow.
Lý thuyết hệ thống sinh thái. Lý thuyết hoạt động của ngưßi cao tuổi. Khung phân tích. Các ph°¢ng pháp nghiên cău.
Phương pháp phân tích tài liệu. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia.
86 TiÅu kÁt ch°¢ng 2. Đ¾C ĐIÄM KHU TÁI ĐäNH C¯ VÀ Đ¾C TR¯NG CĄA NG¯àI CAO TUäI V¾N ĐÒ SÔNG H¯¡NG TÁI ĐäNH C¯ T¾I PH¯àNG H¯¡NG S¡ VÀ PH¯àNG PHÚ HÀU, THÀNH PHà HUÀ. Đặc điểm khu tái đßnh c° c° dân vạn đò sông H°¢ng tại ph°ång H°¢ng S¢ và ph°ång Phú HÃu. Quá trình định cư của cư dân vạn đò sông Hương.
Đặc điểm cộng đồng cư dân vạn đò sông Hương tại địa bàn nghiên cứu. Đặc tr°ng cāa ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tại hai khu tái đßnh c° H°¢ng S¢ và Phú HÃu. Trình độ học vấn. Việc làm và thu nhập.
Tình trạng cư trú và quan hệ xã hội. Tình trạng tiÁp cÃn mát số dßch vÿ xã hái c¢ bản cāa ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tại đßa bàn nghiên cău. Nước sạch và vệ sinh môi trưßng. 124 Bàn luÁn và TiÅu kÁt ch°¢ng 3.
THĀC TR¾NG HO¾T ĐèNG Hæ TRĀ NG¯àI CAO TUäI T¾I CèNG ĐâNG C¯ DÂN V¾N ĐÒ TÁI ĐäNH C¯ â PH¯àNG H¯¡NG S¡ VÀ PH¯àNG PHÚ HÀU, THÀNH PHà HUÀ. Nhu cầu hß trợ cāa ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tại hai khu tái đßnh c° H°¢ng S¢ và Phú HÃu. Nhu cầu hỗ trợ y tế và chm sóc sức khỏe. Nhu cầu hỗ trợ việc làm và sinh kế.
Nhu cầu hỗ trợ tham gia các hoạt động xã hội. Nhu cầu được tư vấn và hỗ trợ về luật pháp, chính sách. Mát số hoạt đáng hß trợ ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tại hai khu tái đßnh c° H°¢ng S¢ và Phú HÃu. Hoạt động trợ giúp y tế và chm sóc sức khỏe ngưßi cao tuổi.
Hoạt động hỗ trợ tạo việc làm và sinh kế. Hỗ trợ tham gia các hoạt động xã hội. Hoạt động trợ giúp pháp lý. Hoạt động hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh.
Hệ thống cung cấp hoạt đáng hß trợ ng°åi cao tuái tại cáng đßng. Các hệ thống hỗ trợ chính thức và phi chính thức. Đặc điểm chủ thể các hệ thống hỗ trợ chính thức và phi chính thức. Đánh giá hiệu quả thực hiện và yÁu tố ảnh h°çng đÁn hoạt đáng hß trợ ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tái đßnh c° tại ph°ång H°¢ng S¢ và Phú HÃu.
Những kết quả đạt được và hạn chế trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ ngưßi cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư. Đánh giá một số yếu tố ảnh hưáng đến hiệu quả hỗ trợ ngưßi cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư. 172 TiÅu kÁt ch°¢ng 4. THþC NGHIÞM MÔ HÌNH Hä TRþ NG¯àI CAO TUâI T¾I CæNG ĐàNG C¯ DÂN V¾N ĐÒ TÁI ĐÞNH C¯ CĀA TàNH THĀ A THIÊN HU¾.
C¢ sç đề xuất tá chăc thực nghiệm hoạt đáng công tác xã hái nhóm vãi ng°åi cao tuái theo mô hình tâm lý - xã hái. Quy trình thực nghiệm. Chuẩn bị và thành lập nhóm ngưßi cao tuổi. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ.
Một số hoạt động can thiệp nhóm. Kết thúc và lượng giá hoạt động công tác xã hội nhóm. Đánh giá sự thay đái cāa thành viên nhóm tr°ãc và sau thực nghiệm mô hình. Đề xuất giải pháp duy trì và nhân ráng <mô hình tâm lý xã hái sẻ chia=.
Một số lưu ý trong quá trình tổ chức thực nghiệm mô hình. Đề xuất vai trò chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội trong mô hình. Đề xuất biện pháp phát triển mô hình. 222 TiÅu kÁt ch°¢ng 5.
223 KÀT LUÀN VÀ KHUYÀN NGHä. 228 DANH MĂC CÔNG TRÌNH KHOA HæC CĄA TÁC GIÀ LIÊN QUAN ĐÀN LUÀN ÁN. 236 TÀI LIàU THAM KHÀO. 237 PHĂ LĂC 4 DANH MĂC CÁC KÝ HIàU VÀ TĈ VIÀT TÂT TĈ VIÀT TÂT TĈ VIÀT ĐÀY ĐĄ Integrated Care for Older People ICOPE (Chm sóc tích hợp cho ng°åi cao tuái) International Federation of Social Workers IFSW (Liên đoàn Nhân viên Công tác xã hái Quốc tÁ) NCT Ng°åi cao tuái NVCTXH Nhân viên Công tác xã hái Participatory Action Research PAR (Nghiên cău hành đáng có sự tham gia) PIE Person in Environment (Con ng°åi trong môi tr°ång) PVS Phỏng vấn sâu UBND Āy ban nhân dân WHO World Health Organization (Tá chăc Y tÁ thÁ giãi) 5 DANH MĂC CÁC BÀNG Bảng 2.
Mát số đặc điểm cāa mÁu nghiên cău tại hai khu tái đßnh c° vạn đò ph°ång H°¢ng S¢ và ph°ång Phú HÃu. Số l°ợng há gia đình tại hai khu tái đßnh c° c° dân vạn đò H°¢ng S¢ và Phú HÃu qua các nm. Số l°ợng há nghèo và cÃn nghèo cāa hai khu tái đßnh c° H°¢ng S¢ và Phú HÃu nm 2022. Măc đá đáp ăng nhu cầu từ thu nhÃp cāa ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tái đßnh c°.
Măc đá hài lòng cāa ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tái đßnh c° về ngôi nhà đang ç. Đánh giá về điều kiện vệ sinh môi tr°ång cāa ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tái đßnh c° (%). Táng hợp các hoạt đáng hß trợ ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tái đßnh c°. Mát số hoạt đáng chm sóc săc khỏe ng°åi cao tuái tại cáng đßng.
Măc đá đ°ợc thm, khám săc khỏe đßnh kỳ cāa ng°åi cao tuái vạn đò sông H°¢ng tái đßnh c° .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân Vạn Đổ tái định cư, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Luận án "Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.
Luận án "Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.