Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Du lịch (mã số: 9810101.01) của nghiên cứu sinh Phan Việt Đua với đề tài "Nghiên cứu phát triển du lịch nông thôn tỉnh Bạc Liêu", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đào Ngọc Cảnh và TS. Đỗ Hải Yến tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2024), là một công trình nghiên cứu hệ thống và tiên phong trong bối cảnh du lịch nông thôn (DLNT) đang trở thành xu hướng chuyển dịch kinh tế - xã hội quan trọng tại Việt Nam và trên thế giới. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng đã gia tăng áp lực tâm lý đô thị, thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm không gian sinh thái tĩnh lặng, không khí trong lành và các giá trị văn hóa bản địa nguyên sơ tại các vùng quê.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được luận án định vị xuất phát từ thực tiễn học thuật: phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây thường tiếp cận phát triển DLNT một cách đơn tuyến hoặc tách rời giữa yếu tố cầu du lịch (Fidel Martinez Roget et al., 2006; Chen et al., 2013; Ivanka Lulcheva et al., 2017) hoặc các yếu tố cung du lịch (Suzanne Wilson et al., 2001; Streimikiene et al., 2015; Lena-Marie Lun et al., 2016; Mahla Mohammadi et al., 2022). Rất hiếm mô hình tích hợp đồng thời cả hệ thống cung - cầu để đánh giá toàn diện sự phát triển DLNT tại một điểm đến đặc thù thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Hơn nữa, trong các mô hình cầu DLNT hiện có, biến số "sức khỏe" (Trần Đức Thanh et al., 2022) và "nghề nghiệp" thường bị bỏ qua; trong khi ở góc độ cung, việc lượng hóa trọng số tài nguyên DLNT bằng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) chưa tính toán đầy đủ các tiêu chí về cơ sở vật chất kỹ thuật, sức chứa, thời gian hoạt động và an ninh an toàn.

Nghiên cứu giải quyết 5 câu hỏi khoa học cốt lõi:

  1. Tỉnh Bạc Liêu sở hữu tiềm năng và thực trạng tài nguyên ra sao để phát triển DLNT?
  2. Những nguyên nhân nội tại và ngoại cảnh nào khiến DLNT Bạc Liêu chưa phát triển tương xứng với tiềm năng?
  3. Những nhóm yếu tố nào thuộc cung và cầu tác động trực tiếp đến sự phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu?
  4. Khung nghiên cứu tích hợp về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLNT được thiết lập như thế nào?
  5. Các hàm ý quản trị và giải pháp chính sách trọng tâm nào cần được thực thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả DLNT Bạc Liêu?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được thiết lập đa tầng:

  • $H_1$: Các yếu tố nhận thức, thời gian rỗi, khả năng chi trả, tình trạng sức khỏe và đặc điểm nhân khẩu học có tác động cùng chiều đến cầu DLNT của du khách.
  • $H_2$: Tiềm năng tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng (CSHT), cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT), sự tham gia của người dân, sự tham gia của doanh nghiệp du lịch (DNDL), chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương (CQĐP), xúc tiến quảng bá và chất lượng nhân lực có tác động thúc đẩy tích cực đến cung DLNT.
  • $H_3$: Các rào cản về vốn, kỹ năng nghề và liên kết thể chế tác động nghịch chiều đến mức độ tham gia của cộng đồng địa phương vào chuỗi giá trị DLNT.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Cung - Cầu Du lịch (Gunn, 2002; Puwei Zhang et al., 2023), Lý thuyết Hệ thống Du lịch Nông thôn (Lane, 1994), Lý thuyết Thành công Phát triển DLNT (Wilson et al., 2001) và Khung Động lực Thúc đẩy DLNT Toàn diện (Xiao, 2022). Luận án triển khai trên phạm vi không gian bao phủ toàn bộ 7 đơn vị hành chính của tỉnh Bạc Liêu (TP. Bạc Liêu, TX. Giá Rai, và các huyện Vĩnh Lợi, Hồng Dân, Phước Long, Hòa Bình, Đông Hải). Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019-2024, kết hợp dữ liệu sơ cấp thực địa khảo sát từ tháng 8/2021 đến tháng 3/2024, tạo nên cơ sở thực chứng vững chắc cho các luận điểm khoa học.

Literature Review và Positioning

Phân tích trắc lượng thư mục (bibliometrics) từ cơ sở dữ liệu Scopus giai đoạn 1979-2024 trích xuất được 3.612 công trình nghiên cứu về DLNT. Đáng chú ý, giai đoạn 2018-2024 chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ với 2.156 công trình, chiếm tới 59,67% tổng lượng ấn phẩm trong 45 năm qua. Các từ khóa xuất hiện với tần suất cao nhất chuyển dịch từ các khái niệm căn bản sang các chủ đề hiện đại: "rural tourism" (203 bài năm 2023), "sustainable development", "rural revitalization", "community-based tourism", và "authenticity".

Về phân bố không gian học thuật toàn cầu, Trung Quốc dẫn đầu về sản lượng công bố với 940 bài báo (6.897 trích dẫn), tiếp theo là Tây Ban Nha với 347 bài (6.933 trích dẫn), Vương quốc Anh với 207 bài (đạt số trích dẫn cao nhất là 8.345 lượt), Hoa Kỳ với 200 bài (6.624 trích dẫn), Bồ Đào Nha (166 bài), Malaysia (156 bài), Ý (131 bài), Romania (112 bài), Indonesia (112 bài) và Nga (93 bài). Trong khi đó, số lượng công bố từ Việt Nam trên Scopus chỉ chiếm 13 bài với 64 trích dẫn, phản ánh một khoảng trống nghiên cứu học thuật đáng kể tại các quốc gia đang phát triển.

Bức tranh tổng quan tài liệu ghi nhận các công trình kinh điển có ảnh hưởng sâu rộng:

  • Nghiên cứu của Sims (2009) đạt 837 trích dẫn, khẳng định vai trò của trải nghiệm ẩm thực địa phương và tính xác thực (authenticity) đối với du lịch bền vững.
  • Bessiere (1998) với 685 trích dẫn về phát triển nội sinh và di sản ẩm thực truyền thống.
  • Briedenhann & Wickens (2004) với 511 trích dẫn về phát triển các tuyến du lịch nông thôn như công cụ kinh tế.
  • Park (2009) với 489 trích dẫn về phân khúc thị trường theo động cơ du khách tại Hàn Quốc.
  • San Martín & Herrero (2012) với 442 trích dẫn tích hợp mô hình UTAUT nghiên cứu hành vi mua dịch vụ DLNT trực tuyến.
  • Getz (2000) với 423 trích dẫn về đặc điểm doanh nghiệp gia đình ở nông thôn.
  • Lane (1994) với 416 trích dẫn đặt nền móng định nghĩa bản chất DLNT: "hoạt động dựa trên những đặc điểm tiêu biểu của những vùng nông thôn với quy mô kinh doanh nhỏ, không gian mở, được tiếp xúc trực tiếp và hòa mình vào thế giới thiên nhiên, những di sản văn hóa, xã hội và văn hóa truyền thống ở làng xã".
  • Wilson et al. (2001) với 396 trích dẫn về 10 nhân tố thành công trong phát triển DLNT.

Trong y văn tồn tại những luồng quan điểm đối lập sâu sắc về tác động của DLNT:

  1. Luồng quan điểm ủng hộ phát triển kinh tế nội sinh: Khẳng định DLNT là đòn bẩy đa dạng hóa sinh kế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giảm tỷ lệ di cư của thanh niên và phụ nữ, bảo tồn bản sắc văn hóa và hồi sinh cơ sở hạ tầng (Naser Egbali et al., 2011 tại Semnan, Iran; Divya George et al., 2020 tại Ấn Độ; Oleg Petelca et al., 2020 tại Moldova; Abdo Kataya, 2021).
  2. Luồng quan điểm phê phán và cảnh báo rủi ro: Nhấn mạnh DLNT gây ra bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, thương mại hóa làm xói mòn giá trị văn hóa truyền thống, gây xung đột xã hội nội bộ, tăng áp lực ô nhiễm môi trường và làm biến đổi cảnh quan kiến trúc nông thôn nguyên bản (Wayan Pantiyasa et al., 2015 tại Bali, Indonesia; Victoria Sanagustin-Fons et al., 2018 tại Tây Ban Nha; Robab Naghizadeh, 2021 tại Iran; Navirathan & Vijayakumar, 2023 tại Sri Lanka).

Luận án của Phan Việt Đua định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa hai luồng học thuyết, kế thừa các giá trị kinh điển quốc tế nhưng điều chỉnh phù hợp với thể chế chính trị - xã hội Việt Nam, cụ thể hóa theo định hướng Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển DLNT trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo ra bước tiến học thuật thông qua việc mở rộng và kiểm chứng thực nghiệm các mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Mở rộng lý thuyết Cung - Cầu du lịch của Gunn (2002) và Xiao (2022): Khắc phục sự phân mảnh của các mô hình đơn tuyến trước đây (Streimikiene et al., 2015; Lena-Marie Lun et al., 2016; Ghadban et al., 2017) bằng cách tích hợp đồng thời 5 nhóm yếu tố cầu (Nhận thức, Thời gian rỗi, Khả năng chi trả, Sức khỏe, Nhân khẩu học) và 7 nhóm yếu tố cung (Tài nguyên DLNT, CSHT - CSVCKT, Sự tham gia của người dân, Sự tham gia của DNDL, Chính sách hỗ trợ của CQĐP, Xúc tiến quảng bá, Nguồn nhân lực).
  • Bổ sung biến số "Sức khỏe" và "Nghề nghiệp" vào mô hình Cầu DLNT: Kế thừa định hướng lý thuyết của Trần Đức Thanh et al. (2022), luận án chứng minh tình trạng thể chất và tính chất công việc là các tiền tố quyết định thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các hoạt động phục hồi sức khỏe, thể dục thể thao và tĩnh dưỡng tại vùng nông thôn sau biến động dịch bệnh toàn cầu.
  • Phát triển mô hình tham gia của cộng đồng địa phương: Vận dụng kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$) để lượng hóa mối quan hệ giữa các rào cản tiếp cận vốn, sự hợp tác giữa CQĐP với doanh nghiệp lữ hành và mức độ sẵn sàng tham gia cung ứng dịch vụ DLNT của cư dân bản địa, mở rộng các nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân và Trương Trí Thông (2021).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết Phát triển DLNT Bền vững, (2) Lý thuyết Hành vi Du khách, và (3) Lý thuyết Ra quyết định Đa tiêu chí (MCDM).

                      +-------------------------------------------------------+
                      |         KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN DLNT TÍCH HỢP      |
                      +-------------------------------------------------------+
                                                  |
                    +-----------------------------+-----------------------------+
                    |                                                           |
                    v                                                           v
  +-----------------------------------+                       +-----------------------------------+
  |           YẾU TỐ CẦU DLNT         |                       |           YẾU TỐ CUNG DLNT        |
  +-----------------------------------+                       +-----------------------------------+
  | 1. Nhận thức DLNT                 |                       | 1. Tiềm năng tài nguyên (AHP)     |
  | 2. Thời gian rỗi                  |                       | 2. Hạ tầng CSHT & CSVCKT          |
  | 3. Khả năng chi trả (Thu nhập)    |                       | 3. Sự tham gia của người dân      |
  | 4. Sức khỏe thể chất & tâm lý     |                       | 4. Sự tham gia của DNDL           |
  | 5. Nhân khẩu học (Tuổi, Nghề,...) |                       | 5. Chính sách & hỗ trợ của CQĐP   |
  +-----------------------------------+                       | 6. Hoạt động xúc tiến, quảng bá   |
                    |                                         | 7. Đội ngũ nhân lực du lịch       |
                    |                                         +-----------------------------------+
                    +-----------------------------+-----------------------------+
                                                  |
                                                  v
                      +-------------------------------------------------------+
                      |          HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN DLNT ĐIỂM ĐẾN           |
                      |  (Kinh tế bản địa - Văn hóa xã hội - Môi trường bền) |
                      +-------------------------------------------------------+

Đặc biệt, luận án đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tiềm năng tài nguyên DLNT hoàn chỉnh, khắc phục thiếu sót của mô hình Yunheng Xing et al. (2019) bằng cách bổ sung các tiêu chí trọng yếu:

  • Tiêu chí Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (Đặng Duy Lợi, 1992; Phạm Trung Lương et al., 2000).
  • Tiêu chí Sức chứa khách du lịch và Khả năng khai thác (Đào Ngọc Cảnh & Nguyễn Kim Hồng, 2016; Hoàng Thị Thu Hương & Trương Quang Hải, 2016).
  • Tiêu chí Thời gian hoạt động du lịch trong năm (tính mùa vụ).
  • Tiêu chí An ninh, trật tự và an toàn du khách (Phạm Xuân Hậu, 2018).
  • Tiêu chí Nguồn nhân lực tại chỗ.

Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích này áp dụng tối ưu cho các vùng sinh thái nông nghiệp nhiệt đới ven biển, các khu vực nông thôn đa dạng sắc tộc và đang trong giai đoạn đầu chuyển đổi từ nông nghiệp thuần túy sang kinh tế dịch vụ nông thôn tích hợp xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan thực dụng (Pragmatism paradigm) kết hợp triết lý hậu thực chứng (Post-positivism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự và song song (Mixed methods design). Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) bao quát 4 nhóm chủ thể tương tác trong hệ thống du lịch:

  1. Nhóm khách du lịch thực tế và tiềm năng (đại diện cho Cầu du lịch).
  2. Nhóm người dân nông thôn địa phương (chủ thể trực tiếp cung ứng dịch vụ và chịu tác động).
  3. Nhóm doanh nghiệp du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ (chủ thể kết nối thị trường).
  4. Nhóm cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL), Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện/thị xã/thành phố và UBND cấp xã (chủ thể kiến tạo thể chế).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt theo các giao thức học thuật chuẩn mực:

  • Phương pháp trắc lượng thư mục (Bibliometrics): Sử dụng phần mềm VOSviewer và cơ sở dữ liệu Scopus, Sciencescape để trực quan hóa mạng lưới liên kết từ khóa và lập bản đồ phân bố công bố khoa học quốc tế giai đoạn 1979-2024.
  • Phương pháp thực địa (Điền dã khảo sát): Khảo sát hiện trường tại 7 đơn vị hành chính tỉnh Bạc Liêu nhằm ghi nhận thực trạng CSHT giao thông, điều kiện đón tiếp, cảnh quan môi trường và hoạt động sinh kế nông nghiệp.
  • Phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process):
    • Thành lập ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí đánh giá tiềm năng tài nguyên DLNT dựa trên thang điểm Saaty (1-9).
    • Khảo sát nhóm chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực du lịch và phát triển nông thôn.
    • Tính toán vector trọng số riêng, giá trị riêng cực đại ($\lambda_{max}$), chỉ số nhất quán ($CI = \frac{\lambda_{max} - n}{n - 1}$) và tỷ số nhất quán ($CR = \frac{CI}{RI}$). Kết quả đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối với $CR < 0,10$.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc:
    • Thiết kế bảng hỏi đo lường thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
    • Chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng theo địa bàn khảo sát đảm bảo tính đại diện thống kê.
  • Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc (Semi-structured interviews): Phỏng vấn sâu lãnh đạo Sở VHTTDL tỉnh Bạc Liêu, lãnh đạo các Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện, đại diện các DNDL và các hộ dân điển hình làm du lịch nông nghiệp.
  • Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu thống kê nhà nước, kết quả khảo sát định lượng du khách/cư dân và biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia/cán bộ quản lý.

Data và phân tích

Quy trình phân tích dữ liệu sơ cấp được thực hiện chuyên sâu thông qua phần mềm SPSS với các kiểm định thống kê:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho từng thang đo thành phần (yêu cầu $\alpha > 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin ($KMO > 0,5$) và kiểm định Bartlett về tính tương quan của ma trận dữ liệu ($p\text{-value} < 0,05$).
    • Trích xuất nhân tố bằng phương pháp Principal Components Analysis với phép xoay Varimax để xác định cấu trúc các nhóm nhân tố tác động đến cầu DLNT và sự tham gia của người dân.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression): Xác định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2$).
  • Phân tích phương sai (ANOVA)Kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$): Đánh giá sự khác biệt về nhận thức và hành vi giữa các nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, trình độ học vấn).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Xác lập hệ số ảnh hưởng đến Cầu DLNT: Kết quả phân tích hồi quy thực chứng chứng minh các yếu tố nhận thức về giá trị DLNT, thời gian rỗi, mức thu nhập khả dụng và tình trạng sức khỏe thể chất có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ($p < 0,01$) đến quyết định lựa chọn điểm đến DLNT Bạc Liêu của du khách. Khách du lịch có xu hướng ưu tiên trải nghiệm sinh thái vườn cây ăn trái, trải nghiệm sinh hoạt cùng nông dân và thưởng thức ẩm thực đồng quê mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
  2. Phân hóa rõ nét tiềm năng tài nguyên DLNT qua đánh giá AHP:
    • Nhóm tài nguyên xếp hạng tiềm năng rất cao và cao: Điểm du lịch Nhà máy điện gió Bạc Liêu, Nhà máy điện gió Hòa Bình 1, Khu du lịch Giồng Nhãn, Khu di tích lịch sử Nhà thờ Tắc Sậy, Chùa Hưng Thiện, Chùa Giác Hoa, và Khu di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia Đồng Nọc Nạn.
    • Nhóm tài nguyên giàu giá trị bản sắc nhưng chưa được đánh thức (tiềm năng tiềm ẩn): Vùng đồng muối ven biển huyện Đông Hải, Vườn chim Lập Điền (huyện Đông Hải), làng nghề rèn dao và làng nghề dệt chiếu truyền thống huyện Hồng Dân, hệ thống rừng ngập mặn ven biển phòng hộ.
  3. Nhận diện 3 nút thắt rào cản đối với sự tham gia của cư dân nông thôn:
    • Rào cản vốn đầu tư ban đầu: Chi phí chuyển đổi mô hình từ nông nghiệp thuần túy sang mô hình homestay hoặc vườn sinh thái đón khách vượt quá khả năng tích lũy của nông hộ.
    • Rào cản về kỹ năng và trình độ ngoại ngữ/nghiệp vụ du lịch: Người dân chưa được đào tạo bài bản về vệ sinh an toàn thực phẩm, kỹ năng phục vụ, nghệ thuật giao tiếp và thuyết minh điểm đến.
    • Sự thiếu vắng liên kết chuỗi giá trị: Mối liên kết giữa CQĐP - Doanh nghiệp lữ hành - Hộ dân nông thôn còn lỏng lẻo, khiến hoạt động du lịch chủ yếu mang tính tự phát, manh mún và trùng lặp sản phẩm.
  4. Thực trạng hạ tầng và chính sách bất cập: Mặc dù có chủ trương phát triển DLNT gắn với Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 922/QĐ-TTg, việc giải ngân nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên xã, bến bãi đỗ xe và hệ thống xử lý rác thải sinh hoạt tại các điểm du lịch nông thôn Bạc Liêu vẫn còn nhiều hạn chế kỹ thuật.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Bổ sung khung lý thuyết phân tích tích hợp cung - cầu cho nghiên cứu du lịch tại các tỉnh nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cung cấp bộ thang đo đã được chuẩn hóa về tiềm năng tài nguyên DLNT theo phương pháp AHP cho các nhà nghiên cứu tiếp theo kế thừa.
  • Hàm ý phương pháp luận: Minh chứng tính khả thi và hiệu quả của việc kết hợp đa phương pháp (Trắc lượng thư mục - AHP - Điều tra định lượng SPSS - Phỏng vấn sâu định tính) trong việc giải mã toàn diện một hệ thống du lịch nông thôn phức hợp.
  • Hàm ý quản trị doanh nghiệp du lịch:
    • Doanh nghiệp lữ hành cần chủ động liên kết với các hợp tác xã nông nghiệp và hộ gia đình tại Bạc Liêu để thiết kế các tour trải nghiệm "Một ngày làm nông dân", "Trải nghiệm cánh đồng muối Đông Hải", "Du lịch tâm linh gắn với sinh thái rừng ngập mặn".
    • Chuẩn hóa sản phẩm quà tặng nông nghiệp thông qua các chứng nhận OCOP 3 sao, 4 sao đặc trưng của địa phương.
  • Hàm ý chính sách cho chính quyền địa phương:
    • Tích hợp quy hoạch phát triển DLNT vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
    • Xây dựng cơ chế ưu đãi tín dụng vi mô dành riêng cho các hộ nông dân chuyển đổi mô hình kinh doanh du lịch nông nghiệp sinh thái.
    • Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối các trục du lịch chính từ trung tâm TP. Bạc Liêu về các huyện vùng sâu như Hồng Dân, Đông Hải, Phước Long.
    • Ban hành đề án đào tạo nghề du lịch cộng đồng, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và vệ sinh an toàn thực phẩm cho cư dân nông thôn.

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn về không gian địa lý: Nghiên cứu được triển khai tập trung trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu mang đặc thù của vùng bán đảo Cà Mau và vùng ven biển ĐBSCL; do đó, khả năng tổng quát hóa (generalizability) đối với các vùng sinh thái nông thôn miền núi phía Bắc hay Tây Nguyên cần có sự điều chỉnh các biến quan sát phù hợp.
  2. Giới hạn về dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021-2024 (chịu ảnh hưởng bởi giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19), chưa phản ánh đầy đủ xu hướng biến động hành vi du khách dài hạn theo chu kỳ kinh tế vĩ mô.
  3. Phương pháp chọn mẫu: Việc kết hợp phương pháp lấy mẫu thuận tiện trong khảo sát du khách có thể mang lại độ lệch nhất định về cấu trúc nhân khẩu học.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL (Bạc Liêu - Cà Mau - Sóc Trăng - Cần Thơ) để xây dựng chuỗi sản phẩm du lịch nông thôn liên vùng.
  • Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích sâu hơn các biến trung gian như "Sự hài lòng của du khách", "Gắn kết điểm đến (Place attachment)" và "Ý định quay trở lại".
  • Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, thương mại điện tử và du lịch thông minh (Smart Rural Tourism) đến hiệu quả kinh doanh của các hợp tác xã DLNT.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình đóng góp tài liệu tham khảo nền tảng cho hệ thống giáo dục đại học và sau đại học chuyên ngành Du lịch học, Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Việt Nam; mở ra tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về du lịch ĐBSCL.
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch: Cung cấp cơ sở khoa học giúp ngành du lịch Bạc Liêu tái định vị thương hiệu, thoát khỏi sự phụ thuộc đơn điệu vào du lịch tâm linh thuần túy để hình thành hệ sinh thái sản phẩm DLNT đa trải nghiệm.
  • Tác động chính sách: Là luận cứ thực chứng phục vụ trực tiếp cho Sở VHTTDL tỉnh Bạc Liêu trong việc tham mưu ban hành Nghị quyết của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh về triển khai Quyết định 922/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Lợi ích xã hội: Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế bền vững cho hàng nghìn hộ nông dân, diêm dân và đồng bào dân tộc thiểu số (Kinh - Khmer - Hoa) trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy bình đẳng giới thông qua việc tạo việc làm tại chỗ cho lao động nữ nông thôn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu kết hợp AHP và phân tích định lượng chuẩn mực, kế thừa bộ câu hỏi khảo sát và ma trận đánh giá tiềm năng tài nguyên DLNT.
  • Các nhà khoa học và giảng viên chuyên ngành du lịch: Cung cấp nguồn trích dẫn học thuật cập nhật về thực trạng và mô hình lý thuyết phát triển DLNT tại vùng đồng bằng châu thổ.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Nắm bắt chính xác thị hiếu của khách du lịch nông thôn, cấu trúc chi tiêu và danh mục các điểm đến tiềm năng cao tại Bạc Liêu để xây dựng sản phẩm tour thương mại.
  • Nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện: Sở hữu bộ công cụ đánh giá khoa học để phân bổ ngân sách đầu tư công hạ tầng du lịch đúng trọng tâm, tránh dàn trải lãng phí.
  • Cộng đồng cư dân địa phương Bạc Liêu: Hưởng lợi từ các chương trình hỗ trợ sinh kế, tiếp cận thị trường và gia tăng thu nhập bền vững từ tài nguyên văn hóa - nông nghiệp bản địa.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Cung - Cầu du lịch của Gunn (2002) và mô hình động lực của Xiao (2022) bằng việc tích hợp biến số "Sức khỏe" (Trần Đức Thanh et al., 2022) và "Nghề nghiệp" vào mô hình cầu DLNT, đồng thời hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá tiềm năng tài nguyên DLNT đa tiêu chí bổ sung biến số sức chứa và cơ sở vật chất kỹ thuật mà mô hình Yunheng Xing et al. (2019) chưa đề cập.

  2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện ra sao so với các nghiên cứu trước? Khác với các nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân et al. (2021) hay Mahla Mohammadi et al. (2022) chỉ sử dụng đơn lẻ hồi quy Binary Logistic hoặc EFA, luận án kết hợp đồng thời trắc lượng thư mục VOSviewer (3.612 bài Scopus), ma trận phân tích thứ bậc AHP để xác định trọng số tiềm năng tài nguyên, kết hợp điều tra định lượng EFA/Hồi quy đa biến và phỏng vấn sâu bán cấu trúc lãnh đạo quản lý, tạo ra độ tin cậy tam giác đạc phương pháp luận toàn diện.

  3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có ý nghĩa phản biện thực tiễn cao nhất? Phát hiện cho thấy tài nguyên du lịch sinh thái nông nghiệp đặc sắc nhất của Bạc Liêu là các cánh đồng muối truyền thống tại Đông Hải và hệ thống làng nghề đan đan rèn chiếu tại Hồng Dân lại nằm trong nhóm điểm đến có mức độ khai thác và thương mại hóa thấp nhất do điểm nghẽn nghiêm trọng về hạ tầng giao thông kết nối liên huyện và sự vắng bóng hoàn toàn của các doanh nghiệp lữ hành đầu tư tour tuyến chuyên nghiệp.

  4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication protocol) không? Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ hệ thống 4 phụ lục bảng hỏi (Bảng hỏi du khách, Bảng hỏi chuyên gia AHP, Bảng hỏi người dân, Bảng hỏi lãnh đạo CQĐP), ma trận chỉ số ngẫu nhiên RI, quy trình chuẩn hóa vector trọng số và danh mục biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy bằng SPSS, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng hoàn toàn quy trình này cho các tỉnh thành khác.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) cho chủ đề này được định hình như thế nào? Định hình theo 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn 2024-2027: Nghiên cứu đo lường năng lực tải (carrying capacity) và khả năng thích ứng biến đổi khí hậu của các điểm DLNT ven biển ĐBSCL; (2) Giai đoạn 2028-2031: Nghiên cứu mô hình kinh tế tuần hoàn và du lịch nông nghiệp phát thải thấp (Net Zero Rural Tourism); (3) Giai đoạn 2032-2035: Đánh giá tác động dài hạn của chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong việc quản trị chuỗi cung ứng DLNT thông minh.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về DLNT thông qua việc tích hợp đồng bộ hai góc độ cung và cầu du lịch, khắc phục tính phân mảnh của các mô hình học thuật trước đây.
  2. Công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về phân tích trắc lượng thư mục 3.612 bài báo quốc tế trên Scopus giai đoạn 1979-2024, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu học thuật về DLNT tại Việt Nam.
  3. Luận án xây dựng và kiểm định thành công bộ tiêu chí AHP đánh giá tiềm năng tài nguyên DLNT với cấu trúc trọng số khoa học, phân loại chính xác thứ bậc các điểm đến thực tế tại Bạc Liêu.
  4. Nghiên cứu giải mã cơ chế tác động của các yếu tố nhận thức, sức khỏe, thu nhập đến cầu DLNT và chỉ rõ các rào cản nội tại (vốn, kỹ năng, thể chế liên kết) cản trở sự tham gia của người dân nông thôn.
  5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị mang tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển DLNT với Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới và Chương trình OCOP theo Quyết định 922/QĐ-TTg.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về du lịch nông nghiệp sinh thái ven biển, chuyển đổi số du lịch nông thôn và phát triển du lịch bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.