Luận án phát triển du lịch nông thôn tỉnh Bạc Liêu - Phan Việt Đua
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Du lịch
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
298
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
0.1. Sự cần thiết về nghiên cứu
0.1.1. Sự cần thiết về lý luận
0.1.2. Sự cần thiết về thực tiễn
0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
0.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
0.3. Câu hỏi nghiên cứu
0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
0.4.1. Đối tượng nghiên cứu
0.4.2. Phạm vi nghiên cứu
0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
0.5.1. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
0.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
0.6. Cấu trúc của luận án
1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1. Thông tin chung về các nghiên cứu
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về khái niệm DLNT
1.1.3. Tổng quan nghiên cứu về các loại hình DLNT
1.1.4. Tổng quan nghiên cứu về tác động của du lịch đến nông thôn
1.1.5. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLNT
1.1.6. Tổng quan nghiên cứu về du lịch trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
1.2. Khoảng trống nghiên cứu
1.3. Khái niệm về nông thôn
1.4. Khái niệm về DLNT
1.5. Khái niệm về phát triển DLNT
1.6. Các loại hình DLNT
1.7. Tác động du lịch đến vùng nông thôn
1.8. Lý thuyết phát triển DLNT
1.9. Đề xuất khung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLNT và các giả thuyết nghiên cứu
1.9.1. Các yếu tố về cầu DLNT
1.9.2. Yếu tố nhận thức DLNT
1.9.3. Yếu tố thời gian rỗi
1.9.4. Yếu tố khả năng chi trả
1.9.5. Yếu tố sức khoẻ
1.9.6. Yếu tố nhân khẩu học
1.9.7. Các yếu tố về cung DLNT
1.9.8. Yếu tố tài nguyên DLNT
1.9.9. Yếu tố CSHT, CSVCKT
1.9.10. Yếu tố sự tham gia của người dân địa phương vào hoạt động DLNT
1.9.11. Yếu tố sự tham gia của DNDL trong hoạt động DLNT
1.9.12. Yếu tố chính sách, hỗ trợ của CQĐP trong hoạt động DLNT
1.9.13. Yếu tố xúc tiến, quảng bá DLNT
1.9.14. Yếu tố nhân lực DLNT
1.10. Giả thuyết nghiên cứu
1.11. Tiểu kết chương 1
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mô tả địa bàn nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp thực địa (điền dã)
2.2.3. Phương pháp trắc lượng thư mục
2.2.4. Phương pháp thang điểm tổng hợp và phương pháp phân tích thứ bậc AHP
2.3. Phương pháp điều tra xã hội học
2.3.1. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
2.4. Tiểu kết chương 2
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khái quát về du lịch tỉnh Bạc Liêu
3.2. Tiềm năng và thực trạng phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.2.1. Tiềm năng phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.2.2. Thực trạng phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.3. Nghiên cứu về cầu DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của khách du lịch
3.3.2. Hoạt động DLNT của khách du lịch mong muốn thực hiện
3.4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cầu DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5. Nghiên cứu về cung DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.1. Nghiên cứu về yếu tố tài nguyên DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.1.1. Xác định các điểm đến DLNT tỉnh Bạc Liêu để đánh giá
3.5.1.2. Xác định trọng số các tiêu chí đánh giá tiềm năng tài nguyên DLNT
3.5.1.3. Kết quả đánh giá tổng hợp tiềm năng tài nguyên DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.2. Nghiên cứu yếu tố sự tham gia của người dân địa phương trong hoạt động DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.2.1. Đặc điểm nhân khẩu học của người dân địa phương
3.5.2.2. Thực trạng tham gia của người dân địa phương trong hoạt động DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.2.3. Rào cản đối với sự tham gia của người dân địa phương trong hoạt động DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.2.4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân địa phương trong hoạt động DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.3. Nghiên cứu về yếu tố chính sách, hỗ trợ của CQĐP trong phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.4. Nghiên cứu về CSHT, CSVCKT phục vụ phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.5. Nghiên cứu về yếu tố sự tham gia tổ chức của DNDL trong hoạt động DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.6. Nghiên cứu về yếu tố hoạt động xúc tiến, quảng bá DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.5.7. Nghiên cứu về yếu tố nhân lực DLNT tỉnh Bạc Liêu
3.6. Tiểu kết chương 3
4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DLNT TỈNH BẠC LIÊU
4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.2. Đề xuất một số hàm ý quản trị phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu
4.2.1. Một số hàm ý quản trị liên quan đến cầu DLNT tỉnh Bạc Liêu
4.2.2. Đầu tư tạo sức hấp dẫn đối với điểm đến DLNT gắn liền với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
4.2.3. Thu hút sự tham gia của người dân địa phương vào hoạt động DLNT
4.2.4. Phát triển hệ thống CSHT, CSVCKT
4.2.5. Tăng cường sự tham gia của DNDL trong hoạt động DLNT
4.2.6. Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá DLNT
4.2.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực DLNT
4.3. Đối với CQĐP
4.4. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu
4.5. Đối với DNDL
4.6. Đối với người dân địa phương
4.7. Những hạn chế và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo
4.8. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
A.1. Bảng hỏi khách du lịch
A.2. Bảng hỏi chuyên gia
A.3. Bảng hỏi người dân địa phương
A.4. Bảng hỏi chính quyền địa phương
A.5. Dữ liệu phân tích liên quan đến cầu DLNT của khách du lịch thông qua phần mềm SPSS
A.6. Dữ liệu phân tích liên quan đến sự tham gia của người dân địa phương trong hoạt động DLNT thông qua phần mềm SPSS
A.7. Danh sách chuyên gia phỏng vấn nghiên cứu định tính về mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến cầu DLNT
A.8. Danh sách chuyên gia xác định trọng số tiêu chí đánh giá tiềm năng tài nguyên DLNT
A.9. Danh sách lãnh đạo CQĐP được phỏng vấn
A.10. Danh sách người dân địa phương được phỏng vấn
Tóm tắt nội dung
I. Du lịch nông thôn Bạc Liêu Tiềm năng phát triển
Bạc Liêu sở hữu tiềm năng lớn cho phát triển du lịch nông thôn. Tỉnh miền Tây này có vùng đất phù sa màu mỡ. Hệ thống sông ngòi chằng chịt tạo nên cảnh quan miệt vườn đặc trưng. Văn hóa nông thôn Nam Bộ còn giữ được nhiều nét truyền thống. Làng nghề truyền thống Bạc Liêu vẫn tồn tại và phát triển. Vườn trái cây Bạc Liêu trải dài khắp các huyện. Du lịch sinh thái Bạc Liêu đang được chú trọng đầu tư. Homestay nông thôn Bạc Liêu bắt đầu xuất hiện nhiều hơn. Ẩm thực nông thôn Bạc Liêu mang đậm hương vị miền Tây. Lễ hội dân gian Bạc Liêu diễn ra quanh năm. Du lịch cộng đồng Bạc Liêu đang được thúc đẩy mạnh mẽ. Các yếu tố này tạo nền tảng vững chắc cho ngành du lịch. Việc khai thác hợp lý sẽ mang lại lợi ích kinh tế. Người dân địa phương có thêm nguồn thu nhập. Bảo tồn văn hóa truyền thống được đặt lên hàng đầu. Phát triển bền vững là mục tiêu lâu dài.
1.1. Tài nguyên du lịch sinh thái Bạc Liêu
Tài nguyên thiên nhiên phong phú là lợi thế cạnh tranh. Rừng tràm Bạc Liêu có diện tích hàng nghìn hecta. Kênh rạch tạo nên mạng lưới giao thông đường thủy. Vườn cây ăn trái xanh mát quanh năm. Du lịch vườn cây ăn trái thu hút nhiều du khách. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài động thực vật. Không khí trong lành, ít ô nhiễm. Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho du lịch. Cảnh quan miệt vườn Nam Bộ độc đáo.
1.2. Văn hóa nông thôn Nam Bộ đặc sắc
Văn hóa dân gian được lưu giữ qua nhiều thế hệ. Lễ hội dân gian Bạc Liêu phản ánh đời sống tâm linh. Đờn ca tài tử là di sản văn hóa phi vật thể. Làng nghề truyền thống Bạc Liêu sản xuất nhiều sản phẩm thủ công. Nghề dệt chiếu, đan lát còn tồn tại. Kiến trúc nhà cổ mang phong cách Nam Bộ. Tục lệ, phong tục giản dị, gần gũi. Ẩm thực nông thôn Bạc Liêu đậm đà hương vị.
1.3. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch
Hệ thống giao thông được cải thiện từng năm. Đường liên huyện kết nối các điểm du lịch. Homestay nông thôn Bạc Liêu phát triển nhanh. Dịch vụ lưu trú đáp ứng nhu cầu cơ bản. Nhà hàng, quán ăn phục vụ ẩm thực địa phương. Điện nước đã về đến tận các xã vùng sâu. Mạng internet phủ sóng rộng khắp. Cơ sở vật chất kỹ thuật đang được nâng cấp.
II. Các loại hình du lịch miệt vườn Bạc Liêu
Du lịch miệt vườn là thế mạnh của Bạc Liêu. Du lịch vườn cây ăn trái cho phép du khách tham quan vườn trái. Trải nghiệm hái trái cây tươi ngon trực tiếp trên cây. Du lịch sinh thái Bạc Liêu kết hợp với bảo vệ môi trường. Tham quan rừng tràm, quan sát động vật hoang dã. Du lịch cộng đồng Bạc Liêu gắn với đời sống người dân. Homestay nông thôn Bạc Liêu mang lại trải nghiệm chân thực. Ở cùng gia đình địa phương, tìm hiểu văn hóa. Du lịch làng nghề giúp du khách khám phá nghề truyền thống. Tham gia làm sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Du lịch văn hóa khám phá lễ hội, tín ngưỡng dân gian. Du lịch ẩm thực thưởng thức đặc sản vùng đất. Mỗi loại hình có đặc điểm riêng biệt. Kết hợp nhiều loại hình tạo tour đa dạng. Đáp ứng nhu cầu khác nhau của du khách. Tạo sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn.
2.1. Du lịch vườn cây ăn trái và trải nghiệm nông nghiệp
Vườn trái cây Bạc Liêu trồng nhiều loại cây đặc sản. Chôm chôm, sầu riêng, nhãn, xoài rất phổ biến. Du khách được tham quan quy trình chăm sóc cây. Hái trái tươi ngay tại vườn, thưởng thức miễn phí. Học cách trồng trọt, chăm sóc từ nông dân. Mua trái cây tươi với giá ưu đãi. Chụp ảnh trong vườn xanh mát. Trải nghiệm cuộc sống nông dân miệt vườn.
2.2. Du lịch cộng đồng và homestay nông thôn
Du lịch cộng đồng Bạc Liêu do người dân tổ chức. Homestay nông thôn Bạc Liêu mang phong cách truyền thống. Ở nhà dân, ăn cơm gia đình. Tham gia hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Đi chợ, nấu ăn, câu cá cùng chủ nhà. Nghe kể chuyện đời sống, văn hóa địa phương. Học hát đờn ca tài tử, dân ca Nam Bộ. Tạo mối quan hệ thân thiết với cộng đồng.
2.3. Du lịch làng nghề truyền thống Bạc Liêu
Làng nghề truyền thống Bạc Liêu còn nhiều nghề thủ công. Làng dệt chiếu Phước Long nổi tiếng lâu đời. Nghề đan lát tre nứa tạo sản phẩm tinh xảo. Du khách xem nghệ nhân làm việc. Tự tay thực hành dưới sự hướng dẫn. Mua sản phẩm làm quà lưu niệm. Hiểu giá trị văn hóa nghề truyền thống. Góp phần bảo tồn, phát huy nghề thủ công.
III. Ẩm thực nông thôn Bạc Liêu đặc sắc
Ẩm thực nông thôn Bạc Liêu mang đậm bản sắc miền Tây. Nguyên liệu tươi ngon từ vườn, từ sông. Cách chế biến giản dị nhưng đậm đà. Món ăn phản ánh đời sống người dân địa phương. Cá lóc nướng trui là đặc sản nổi tiếng. Lẩu mắm, canh chua cá lóc đặc trưng vùng sông nước. Gỏi cá, bánh xèo, bánh khọt hấp dẫn du khách. Trái cây tươi ăn tráng miệng rất phong phú. Nước mắm Bạc Liêu có hương vị đặc biệt. Rượu dừa, rượu nếp cái độc đáo. Du khách có thể tham gia nấu ăn. Học cách làm món ăn truyền thống. Thưởng thức bữa cơm gia đình ấm cúng. Ẩm thực là yếu tố quan trọng thu hút khách. Tạo ấn tượng sâu sắc về vùng đất Bạc Liêu. Góp phần quảng bá văn hóa ẩm thực.
3.1. Đặc sản từ sông nước miệt vườn
Cá lóc, cá rô đồng sống trong môi trường tự nhiên. Tôm càng xanh, cua đồng béo ngậy. Ốc, nghêu, hến dồi dào quanh năm. Rau muống, rau đắng mọc hoang ven sông. Bông điên điển, bông súng là rau đặc sản. Chế biến theo cách dân dã, giữ nguyên hương vị. Món ăn mang hơi thở đồng quê Nam Bộ.
3.2. Món ăn truyền thống văn hóa nông thôn
Bánh xèo giòn rụm, nhân đầy đặn. Bánh khọt Bạc Liêu có vị béo ngậy. Bún nước lèo hương vị đậm đà. Hủ tiếu Nam Vang được cải biến theo khẩu vị địa phương. Cơm tấm sườn nướng thơm lừng. Chè Bạc Liêu ngọt thanh, mát lạnh. Mỗi món ăn kể câu chuyện văn hóa.
3.3. Trải nghiệm ẩm thực tại homestay
Homestay nông thôn Bạc Liêu phục vụ bữa ăn gia đình. Du khách ăn cơm với chủ nhà. Thực đơn thay đổi theo mùa, theo sản vật. Học nấu món ăn truyền thống từ người dân. Đi chợ mua nguyên liệu tươi sống. Cùng nhau chuẩn bị bữa ăn. Tạo kỷ niệm đáng nhớ về ẩm thực Bạc Liêu.
IV. Lễ hội dân gian Bạc Liêu và văn hóa tâm linh
Lễ hội dân gian Bạc Liêu phong phú, đa dạng. Phản ánh tín ngưỡng, tâm linh người dân. Lễ hội gắn liền với lịch sử, truyền thống địa phương. Diễn ra quanh năm theo lịch âm. Lễ hội Nghinh Ông, Cầu ngư của ngư dân. Lễ hội đền, miếu thờ thần linh, tổ tiên. Hội xuân đầu năm cầu mùa màng bội thu. Văn hóa nông thôn Nam Bộ thể hiện rõ nét. Hoạt động văn nghệ dân gian sôi động. Đờn ca tài tử, hát bội, hát bộ biểu diễn. Du khách tham gia các trò chơi dân gian. Đánh đu, đấu vật, kéo co vui nhộn. Thưởng thức ẩm thực trong ngày hội. Không khí náo nhiệt, đầm ấm. Lễ hội là dịp giao lưu văn hóa. Quảng bá bản sắc văn hóa Bạc Liêu. Thu hút du khách tìm hiểu, trải nghiệm.
4.1. Lễ hội Nghinh Ông và văn hóa biển
Lễ hội Nghinh Ông là lễ hội lớn nhất vùng biển. Tổ chức vào tháng Giêng âm lịch hàng năm. Ngư dân cầu mong biển lặng, mưa thuận gió hòa. Rước kiệu ông Nam Hải qua các làng. Lễ cúng long trọng, trang nghiêm. Hoạt động văn nghệ đặc sắc, hấp dẫn. Đua thuyền, múa lân sư rồng náo nhiệt.
4.2. Đờn ca tài tử và nghệ thuật dân gian
Đờn ca tài tử là di sản văn hóa phi vật thể. UNESCO công nhận năm 2013. Âm nhạc du dương, trữ tình sâu lắng. Biểu diễn tại nhà vườn, quán cà phê. Du khách được nghe trực tiếp nghệ sĩ biểu diễn. Tìm hiểu về nhạc cụ truyền thống. Học hát, học đàn cùng nghệ nhân.
4.3. Tín ngưỡng thờ cúng trong văn hóa nông thôn
Thờ cúng tổ tiên là truyền thống quan trọng. Mỗi gia đình có bàn thờ ông bà. Lễ giỗ, lễ tết tổ chức long trọng. Thờ thần linh bảo hộ làng xóm. Miếu thành hoàng, đình làng là nơi thờ tự. Lễ hội tại đình, miếu thu hút đông người. Thể hiện lòng biết ơn, đạo lý uống nước nhớ nguồn.
V. Yếu tố ảnh hưởng phát triển du lịch nông thôn
Nhiều yếu tố tác động đến phát triển du lịch nông thôn. Yếu tố cung bao gồm tài nguyên, cơ sở hạ tầng. Yếu tố cầu liên quan đến nhu cầu du khách. Tài nguyên du lịch là nền tảng phát triển. Vườn trái cây Bạc Liêu, làng nghề, lễ hội là tài nguyên chính. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần được đầu tư. Đường giao thông, điện nước, internet quan trọng. Homestay nông thôn Bạc Liêu cần nâng cao chất lượng. Sự tham gia của cộng đồng địa phương là then chốt. Người dân là chủ thể phát triển du lịch. Doanh nghiệp du lịch đóng vai trò trung gian. Chính sách hỗ trợ của chính quyền cần thiết. Quy hoạch, đầu tư, đào tạo nhân lực. Xúc tiến quảng bá du lịch sinh thái Bạc Liêu. Nâng cao nhận thức của du khách. Khả năng chi trả, thời gian rỗi ảnh hưởng nhu cầu. Sức khỏe, độ tuổi quyết định lựa chọn tour.
5.1. Yếu tố tài nguyên và sản phẩm du lịch
Tài nguyên thiên nhiên, văn hóa là yếu tố cốt lõi. Du lịch vườn cây ăn trái dựa vào vườn trái phong phú. Du lịch miệt vườn khai thác cảnh quan sông nước. Làng nghề truyền thống Bạc Liêu tạo sản phẩm độc đáo. Lễ hội dân gian Bạc Liêu thu hút du khách văn hóa. Cần bảo tồn, phát huy giá trị tài nguyên. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch nông thôn.
5.2. Yếu tố cơ sở hạ tầng và dịch vụ
Giao thông thuận tiện giúp du khách dễ tiếp cận. Đường liên xã cần được nâng cấp. Homestay nông thôn Bạc Liêu cần đạt tiêu chuẩn. Dịch vụ ăn uống, vệ sinh phải đảm bảo. Điện nước ổn định, internet tốc độ cao. Bảng chỉ dẫn, biển hiệu rõ ràng. Cơ sở vật chất ảnh hưởng trải nghiệm du khách.
5.3. Yếu tố con người và chính sách
Sự tham gia của người dân là yếu tố quyết định. Du lịch cộng đồng Bạc Liêu cần sự đồng thuận. Đào tạo kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ cho người dân. Doanh nghiệp đầu tư, tổ chức tour chuyên nghiệp. Chính quyền ban hành chính sách ưu đãi. Hỗ trợ vốn, đào tạo, quảng bá. Phối hợp giữa các bên tạo sức mạnh tổng hợp.
VI. Giải pháp phát triển du lịch bền vững Bạc Liêu
Phát triển bền vững là định hướng chiến lược. Cân bằng giữa kinh tế, xã hội, môi trường. Quy hoạch tổng thể du lịch nông thôn cần rõ ràng. Xác định vùng phát triển trọng điểm. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Ưu tiên giao thông, điện, nước, internet. Phát triển homestay nông thôn Bạc Liêu theo tiêu chuẩn. Đào tạo chủ homestay về kỹ năng phục vụ. Bảo tồn, phát huy tài nguyên văn hóa. Làng nghề truyền thống Bạc Liêu cần được hỗ trợ. Tổ chức lễ hội dân gian Bạc Liêu chuyên nghiệp hơn. Xúc tiến quảng bá du lịch sinh thái Bạc Liêu mạnh mẽ. Sử dụng mạng xã hội, website hiệu quả. Tham gia hội chợ, sự kiện du lịch. Liên kết vùng với các tỉnh lân cận. Tạo tour kết hợp nhiều điểm đến. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Hạn chế rác thải, ô nhiễm tại điểm du lịch. Khuyến khích du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm.
6.1. Quy hoạch và đầu tư phát triển
Quy hoạch tổng thể xác định vùng phát triển du lịch. Ưu tiên các vùng có tiềm năng cao. Đầu tư hạ tầng giao thông kết nối điểm du lịch. Nâng cấp đường liên huyện, liên xã. Xây dựng bến thuyền, cầu tàu phục vụ du lịch sông nước. Đầu tư hệ thống điện, nước sạch. Phủ sóng internet đến các khu vực du lịch.
6.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm
Đào tạo nghiệp vụ cho người làm du lịch. Kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ, kiến thức địa phương. Xây dựng tiêu chuẩn homestay nông thôn Bạc Liêu. Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch vườn cây ăn trái. Kết hợp du lịch sinh thái, văn hóa, ẩm thực. Nâng cao chất lượng ẩm thực nông thôn Bạc Liêu.
6.3. Xúc tiến quảng bá và liên kết vùng
Xây dựng thương hiệu du lịch nông thôn Bạc Liêu. Slogan, logo nhận diện rõ ràng. Quảng bá trên website, mạng xã hội. Sản xuất video, hình ảnh chất lượng cao. Tham gia hội chợ du lịch trong nước, quốc tế. Liên kết với Cần Thơ, Cà Mau, Sóc Trăng. Tạo tour liên tỉnh hấp dẫn du khách. Hợp tác với doanh nghiệp lữ hành lớn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (298 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch nông thôn Bạc Liêu. Phân tích cầu, cung du lịch và các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển du lịch nông thôn tỉnh Bạc Liêu" thuộc chuyên ngành Du lịch. Danh mục: Xã Hội Học Nông Thôn.
Luận án "Phát triển du lịch nông thôn tỉnh Bạc Liêu" có 298 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.