Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gian xứ nghệ
Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gian Việt Nam. Phân tích nguồn gốc, đặc trưng và giá trị văn hóa.
Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
231
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan luận án tiến sĩ về truyền thuyết dân gian
Luận án tiến sĩ này tập trung vào khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gian tại vùng Xứ Nghệ. Nghiên cứu xác định tầm quan trọng của thể loại truyền thuyết trong văn học dân gian Việt Nam. Truyền thuyết từng đối mặt với nhiều khó khăn để được công nhận đầy đủ. Yêu cầu làm rõ bản chất thể loại, cơ chế hình thành và lưu truyền truyền thuyết rất cấp thiết. Luận án đặc biệt quan tâm đến tính vùng của truyền thuyết, một đặc trưng khiến nghiên cứu tổng quát khó khăn. Nghiên cứu này bổ sung vào các công trình đã có. Việc nghiên cứu văn học dân gian theo vùng mang lại nhiều đóng góp mới mẻ. Đây là hướng nghiên cứu cần thiết để cụ thể hóa các lý thuyết chung. Luận án góp phần hiểu sâu sắc hơn về văn hóa dân gian Xứ Nghệ.
1.1. Lý do thực hiện luận án tiến sĩ
Truyền thuyết dân gian là một thể loại quan trọng. Nhưng sự công nhận của học giới còn chậm trễ. Điều này đặt ra vấn đề lớn cho khoa nghiên cứu văn học dân gian. Cần xác định tổng quát bản chất, cơ chế hình thành, lưu truyền. Đồng thời, mô tả, phân tích tỉ mỉ truyền thuyết cụ thể. Truyền thuyết gắn chặt với môi trường hoạt động. Nó đậm đặc tính vùng. Tính đặc trưng này khiến đối tượng nghiên cứu bị chia nhỏ. Các công trình trước chưa giải quyết thấu đáo. Luận án tiến sĩ này lấp đầy khoảng trống đó. Nghiên cứu truyền thuyết dân gian hiện nay vẫn rất cần thiết.
1.2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu và đóng góp
Đối tượng nghiên cứu là truyền thuyết dân gian Xứ Nghệ. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các truyền thuyết đã sưu tầm, ghi chép. Phạm vi tư liệu khảo sát rộng khắp vùng. Luận án này đóng góp nhiều mặt. Nó làm rõ đặc trưng thể loại của truyền thuyết Xứ Nghệ. Luận án chỉ ra sự tương tác giữa truyền thuyết và không gian văn hóa cụ thể. Nghiên cứu cũng góp phần vào nghiên cứu folklore nói chung. Giá trị của công trình nằm ở việc cụ thể hóa lý thuyết. Nó đề xuất các hướng tiếp cận mới. Luận án tiến sĩ này củng cố vị thế của truyền thuyết.
II.Khảo sát tổng thể truyền thuyết dân gian vùng Xứ Nghệ
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa toàn diện. Việc này giúp thu thập dữ liệu về truyền thuyết dân gian tại Xứ Nghệ. Diện mạo chung của kho tàng truyền thuyết được phác họa rõ nét. Số lượng truyền thuyết tại đây rất phong phú. Nó cho thấy sự đa dạng của văn hóa dân gian vùng. Luận án cũng so sánh truyền thuyết với các thể loại truyện kể khác. Điều này giúp định vị giá trị đặc trưng của truyền thuyết. Việc phân loại truyền thuyết được thực hiện theo nhiều tiêu chí. Nó giúp hiểu rõ hơn về cách thần thoại và tín ngưỡng dân gian tồn tại. Các trung tâm truyền thuyết tiêu biểu cũng được xác định. Đây là những nơi tập trung các câu chuyện quan trọng.
2.1. Diện mạo chung của truyền thuyết xứ Nghệ
Số lượng truyền thuyết dân gian Xứ Nghệ rất đáng kể. Luận án thống kê, phân loại các bản kể. Chúng phong phú hơn nhiều so với dự đoán ban đầu. Sự tương quan với các thể loại truyện kể dân gian khác được phân tích. Truyền thuyết chiếm một vị trí đặc biệt. Nó phản ánh sâu sắc đời sống tinh thần. Các câu chuyện kết nối con người với lịch sử, địa danh. Kho tàng này là minh chứng cho sự giàu có của văn hóa dân gian. Đây là cơ sở để tiến hành nghiên cứu folklore chuyên sâu hơn.
2.2. Phân loại và các trung tâm truyền thuyết tiêu biểu
Luận án đề xuất lý thuyết phân loại truyền thuyết. Việc phân loại theo hình thức tồn tại và nội dung được áp dụng. Có nhiều dạng truyền thuyết tiêu biểu được nhận diện. Ví dụ như truyền thuyết về anh hùng, địa danh, tín ngưỡng dân gian. Các trung tâm truyền thuyết quan trọng cũng được chỉ ra. Chúng thường là những cụm di tích, đền thờ. Các trung tâm này hình thành theo những nguyên tắc nhất định. Chúng liên quan đến các sự kiện lịch sử, nhân vật nổi bật. Sự tập trung này cho thấy vai trò của truyền thuyết trong việc định hình nhận thức cộng đồng.
III.Phân tích đặc trưng thể loại truyền thuyết dân gian xứ Nghệ
Luận án tiến sĩ đi sâu phân tích đặc trưng thể loại của truyền thuyết dân gian Xứ Nghệ. Không gian và thời gian là hai yếu tố cốt lõi. Chúng định hình cách kể chuyện và ý nghĩa của truyền thuyết. Không gian có thể cố định hoặc di động. Thời gian thể hiện sự chồng xếp của lịch sử và huyền thoại. Cấu trúc truyền thuyết thường có tính mở. Các motif tiêu biểu được nhận diện. Nhân vật trong truyền thuyết cũng đa dạng. Từ gốc tích đến xu hướng biến đổi đều được làm rõ. Việc này giúp hiểu sâu hơn về nghiên cứu folklore và văn hóa dân gian địa phương.
3.1. Không gian và thời gian trong truyền thuyết
Không gian trong truyền thuyết dân gian Xứ Nghệ rất đặc biệt. Có không gian cố định như đền, miếu, núi sông. Cũng có không gian di động theo hành trình của nhân vật. Không gian khởi nguyên và không gian thứ phát được phân biệt rõ. Thời gian trong truyền thuyết không tuyến tính. Nó có thời gian cố định gắn với sự kiện lịch sử. Đồng thời, có thời gian diễn biến truyện đặc trưng mang tính huyền thoại. Thời gian chồng xếp qua quá trình truyền lưu. Tính linh hoạt của thời gian là một điểm nổi bật. Thời gian chu kỳ liên kết chặt chẽ với các lễ hội và tín ngưỡng dân gian. Các yếu tố này tạo nên sự độc đáo của thần thoại địa phương.
3.2. Cấu trúc và nhân vật truyền thuyết đặc trưng
Cấu trúc truyền thuyết Xứ Nghệ thường là cấu trúc mở. Kết cấu truyện có tính lỏng lẻo. Điều này cho phép nhiều dị bản tồn tại. Cấu trúc đơn nhất và tính dở dang của kết cấu cũng được đề cập. Các dạng motif tiêu biểu được phân loại. Ví dụ như motif hóa đá, hóa sông, motif giải cứu. Nhân vật truyền thuyết rất đa dạng. Gốc tích nhân vật được truy tìm. Hiện tượng nhân vật song hành là một đặc điểm thú vị. Các nhân vật có xu hướng biến đổi qua thời gian. Điều này phản ánh sự thay đổi trong nhận thức văn hóa. Nghiên cứu nhân vật góp phần vào nhân học văn hóa.
IV.Truyền thuyết Xứ Nghệ trong không gian văn hóa dân gian
Chương này phân tích truyền thuyết dân gian Xứ Nghệ trong mối liên hệ với không gian văn hóa rộng lớn. Vùng văn hóa Xứ Nghệ có những nét đặc trưng riêng. Những nét này quy định nội dung và cách thức lưu truyền truyền thuyết. Truyền thuyết tương tác mạnh mẽ với thần tích và các lễ hội. Nó cũng gắn bó chặt chẽ với di tích văn hóa vật thể. Mối quan hệ này cho thấy truyền thuyết không chỉ là câu chuyện. Nó là một phần sống động của văn hóa dân gian. Nghiên cứu này áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như khảo sát thực địa và phân tích văn hóa. Nó có giá trị lớn đối với dân tộc học.
4.1. Tương tác văn hóa vùng và quá trình lưu truyền
Giới thuyết về vùng văn hóa Xứ Nghệ được làm rõ. Vùng văn hóa này quy định nhiều nét riêng của truyền thuyết. Từ nội dung, hình thức đến cách diễn xướng. Văn hóa vùng ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát sinh truyền thuyết. Nó cũng chi phối quá trình lưu truyền. Cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm. Các yếu tố như phong tục, tập quán, tín ngưỡng dân gian định hình truyền thuyết. Khảo sát thực địa cho thấy sự đa dạng trong cách kể. Nghiên cứu này góp phần vào việc hiểu sâu hơn nhân học văn hóa khu vực.
4.2. Gắn kết truyền thuyết với thần tích và di tích
Truyền thuyết dân gian có mối liên hệ mật thiết với thần tích và lễ hội. Các bản kể truyền miệng thường được ghi chép lại thành thần tích. Truyền thuyết là nền tảng cho nhiều lễ hội truyền thống. Nó giải thích nguồn gốc và ý nghĩa các nghi lễ. Nhiều di tích văn hóa vật thể ở Xứ Nghệ gắn liền với truyền thuyết. Có những di tích đã được công nhận. Cũng có nhiều di tích chưa được công nhận. Lịch sử và thực trạng tồn tại của các di tích này rất phong phú. Chúng là bằng chứng vật chất cho các thần thoại và truyền thuyết. Bảo tồn các di tích này là bảo tồn văn hóa dân gian.
V.Đóng góp quan trọng của luận án trong nghiên cứu folklore
Luận án này mang lại những đóng góp đáng kể cho nghiên cứu folklore. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về truyền thuyết dân gian Xứ Nghệ. Giá trị học thuật của công trình nằm ở việc làm sáng tỏ bản chất thể loại. Nó cũng làm phong phú thêm lý thuyết về văn học dân gian. Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng một cách khoa học. Từ khảo sát thực địa đến phân tích văn bản. Luận án mở ra nhiều hướng phát triển mới cho nghiên cứu. Đồng thời, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa dân gian và tín ngưỡng dân gian tại địa phương. Đây là một luận án tiến sĩ có giá trị thực tiễn cao.
5.1. Giá trị học thuật và phương pháp nghiên cứu
Luận án tiến sĩ này làm rõ bản chất thể loại của truyền thuyết. Nó cung cấp một hệ thống lý thuyết cụ thể. Các đặc trưng về không gian, thời gian, cấu trúc, nhân vật được phân tích tỉ mỉ. Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát, phân tích thể loại, liên ngành. Việc này giúp đưa ra những nhận định khách quan. Luận án là tài liệu tham khảo quý giá. Nó góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu folklore tại Việt Nam. Giá trị học thuật của công trình được giới chuyên môn đánh giá cao.
5.2. Hướng phát triển và bảo tồn văn hóa dân gian
Công trình gợi mở nhiều hướng nghiên cứu folklore tiếp theo. Có thể mở rộng sang các vùng văn hóa khác. Có thể đào sâu hơn về thần thoại và tín ngưỡng dân gian. Luận án tiến sĩ này nhấn mạnh trách nhiệm bảo tồn. Việc bảo tồn văn hóa dân gian là vô cùng cần thiết. Nó giúp giữ gìn bản sắc địa phương. Nó góp phần phát huy giá trị các di tích văn hóa. Nghiên cứu cũng là cơ sở cho các chính sách văn hóa. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững của dân tộc học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (231 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGUYỄN THỊ THANH LƯU ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THANH LƯU KHẢO SÁT VÀ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN XỨ NGHỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC HÀ NỘI - 2012 Hµ Néi - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THANH LƯU KHẢO SÁT VÀ NGHIÊN CỨU TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN XỨ NGHỆ Chuyên ngành : Văn học dân gian Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS LÊ CHÍ QUẾ Hà Nội – 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN BẢNG CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi tư liệu nghiên cứu: .1 Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi tư liệu khảo sát. Lịch sử vấn đề. Vấn đề nghiên cứu bản chất thể loại của truyền thuyết. Vấn đề nghiên cứu văn học dân gian vùng Nghệ Tĩnh.
Đóng góp của luận án:. Cấu trúc của luận án:. 19 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN XỨ NGHỆ. Diện mạo chung của truyền thuyết dân gian xứ Nghệ .1 Số lượng truyền thuyết dân gian xứ Nghệ .2 Tương quan với số lượng các thể loại truyện kể dân gian khác.
Các dạng truyền thuyết tiêu biểu. Lý thuyết phân loại. Phân loại theo hình thức tồn tại và lưu truyền. Phân loại theo nội dung.
Các trung tâm truyền thuyết tiêu biểu. Truyền thuyết dạng chuỗi và các trung tâm truyền thuyết tiêu biểu .2 Nguyên tắc hình thành các trung tâm truyền thuyết. 53 CHƯƠNG II: TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN XỨ NGHỆ NHÌN TỪ ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI. Không gian trong truyền thuyết dân gian xứ Nghệ.
Không gian cố định và di động. 56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Không gian khởi nguyên và không gian thứ phát. Thời gian trong truyền thuyết dân gian xứ Nghệ.
Thời gian cố định và thời gian diễn biến truyện đặc trưng. Thời gian chồng xếp qua quá trình truyền lưu. Tính linh hoạt của thời gian trong truyền thuyết. Thời gian chu kỳ qua mối liên kết với lễ hội.
Cấu trúc truyền thuyết với các dạng motif tiêu biểu. Cấu trúc mở và kết cấu lỏng lẻo của truyền thuyết. Cấu trúc đơn nhất và tính dở dang của kết cấu. Các dạng thức motif tiêu biểu của truyền thuyết dân gian xứ Nghệ.
Nhân vật truyền thuyết. Gốc tích nhân vật. Hiện tượng nhân vật song hành. Xu hướng biến đổi của nhân vật.
111 CHƯƠNG III: TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN XỨ NGHỆ TRONG KHÔNG GIAN VĂN HÓA XỨ NGHỆ. Truyền thuyết dân gian xứ Nghệ trong tương tác văn hóa vùng. Giới thuyết về vùng văn hóa xứ Nghệ. Văn hóa vùng quy định nét riêng của truyền thuyết.
Văn hóa vùng với quá trình phát sinh, lưu truyền truyền thuyết. Truyền thuyết dân gian xứ Nghệ với thần tích và lễ hội. Truyền thuyết dân gian: bản sưu tầm, bản kể truyền miệng và thần tích. Truyền thuyết dân gian và lễ hội.
Truyền thuyết dân gian xứ Nghệ với các di tích văn hóa vật thể. Các di tích văn hóa vật thể (đã được công nhận và chưa được công nhận) của xứ Nghệ gắn liền với truyền thuyết. Lịch sử và thực trạng tồn tại của các di tích văn hóa vật thể. 184 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
190 PHẦN PHỤ LỤC. 204 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG CHỮ VIẾT TẮT KTTCTVN : Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam KTTKDGX.Nghệ : Kho tàng truyện kể dân gian xứ Nghệ LTKV.Lục : Lan Trì kiến văn lục Nxb : Nhà xuất bản TTNH.Vai : Truyền thuyết núi Hai Vai TCN : Trước Công nguyên TTTVTTN.An : Tục thờ thần và thần tích Nghệ An TTVHDGN.Việt : Tổng tập văn học dân gian người Việt tr.An : Văn học dân tộc thiểu số Nghệ An VTT.Bút : Vũ trung tùy bút TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.Truyền thuyết dân gian là một thể loại quan trọng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Song để điều hiển nhiên ấy được ghi nhận trong lịch sử nghiên cứu văn học dân gian, truyền thuyết đã phải trải qua một chặng đường khó khăn, nhiều chướng ngại.
Sự công nhận muộn mằn của học giới so với các thể loại khác là một trong những lí do khiến truyền thuyết trở thành thể loại đáng được lưu tâm đặc biệt. Vấn đề đặt ra cho khoa nghiên cứu văn học dân gian không chỉ là xác định một cách tổng quát về bản chất thể loại, cơ chế hình thành và lưu truyền truyền thuyết mà còn là mô tả, phân tích tỉ mỉ những truyền thuyết cụ thể trong sự gắn bó với môi trường hoạt động của nó bởi truyền thuyết là thể loại đậm đặc tính vùng. Chính đặc trưng gắn chặt với vùng văn hóa, với địa phương cụ thể của truyền thuyết đã tự chia nhỏ đối tượng này thành nhiều mảng miếng khác nhau, khiến cho các nhà nghiên cứu khó lòng giải quyết thấu đáo và toàn diện. Ở trong nước, đã có một số bài viết, công trình, luận án tiến sĩ nghiên cứu về truyền thuyết dân gian nhưng bởi sự phức tạp của đối tượng này cho nên vẫn còn vô số mảng trống cần được bổ sung.
Nghiên cứu về truyền thuyết dân gian trong thời điểm hiện nay vẫn là một việc làm cần thiết. Nghiên cứu văn học dân gian theo vùng đang là một hướng nghiên cứu có khả năng đem lại nhiều đóng góp mới mẻ không trùng lặp với các công trình đi trước. Hướng nghiên cứu này một mặt đáp ứng được yêu cầu cụ thể hóa tối đa các mục tiêu nghiên cứu, mặt khác lại rất phù hợp với đối tượng nghiên cứu là truyền thuyết dân gian - một đối tượng đáng được lưu ý hiện nay. Chọn đề tài Khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gian xứ Nghệ chúng tôi hy vọng sẽ có được cái nhìn hệ thống về truyền thuyết dân gian xứ Nghệ trong tương quan với kho tàng truyền thuyết dân gian Việt Nam nói chung và góp thêm phần nào đó trong việc làm đầy đặn hơn, sáng rõ hơn diện mạo của truyền thuyết xứ Nghệ thông qua việc bổ sung thêm một số truyền thuyết dân gian mà chúng tôi sưu tầm được trong quá trình thực hiện luận án của mình.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xứ Nghệ là một tiểu vùng văn hóa đóng vai trò quan trọng trong nền văn hóa Việt Nam với những cá tính văn hóa độc đáo hình thành nên từ khí chất đặc trưng của sông núi, con người xứ sở này. “Mảnh đất lịch sử nằm trong dòng chảy suốt chặng đường lịch sử mấy ngàn năm của dân tộc” [151, 186] từng mang tên Hàm Hoan, Hoan Châu, Nghệ An… đã chứng kiến, lưu dấu biết bao sự kiện trọng đại của dân tộc để xác lập một vị trí đặc biệt cho mình trong tiến trình lịch sử văn hóa chung. Mọi thời đại lịch sử của dân tộc đều để lại dấu ấn trên mảnh đất một thuở là phên dậu phía Nam của nhiều triều đại, là nơi dự trữ binh lực cho các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm lâu dài, là chốn nghỉ chân trên các chặng đường chinh phạt phương Nam của triều đình phong kiến.
Chính vai trò và vị trí quan trọng ấy của xứ Nghệ đã tạo điều kiện cho văn học dân gian nói chung và thể loại truyền thuyết nói riêng phát triển rực rỡ trên mảnh đất ấy. Bên cạnh đó, sự đa dạng của hình sông thế núi, sự hùng vĩ, hiểm trở của thiên nhiên xứ Nghệ cũng góp phần thúc đẩy, khơi gợi cảm hứng sáng tạo nên các huyền thoại, các truyền thuyết cho dân gian. Đất Nghệ bởi vậy vẫn luôn là một đối tượng ẩn chứa nhiều điều thú vị, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà folklore học. Tuy đã được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau song xứ Nghệ với sự dày dặn của văn hóa dân gian vẫn tiếp tục tạo ra hấp lực đối với các nhà nghiên cứu bằng những nét khuyết hao, mờ nhạt chưa được tô vẽ lại của bức tranh văn hóa vùng đặc sắc.
Đó chính là lý do khiến chúng tôi chọn xứ Nghệ để nghiên cứu trong khuôn khổ thể loại truyền thuyết. Đối tượng và phạm vi tư liệu nghiên cứu: 2.1 Đối tượng nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu cơ bản của chúng tôi trong luận án này là truyền thuyết dân gian Nghệ An và Hà Tĩnh dưới các dạng: bản kể đã được sưu tầm và xuất bản nằm trong các thư tịch (văn học trung đại và thần tích, thần phả) cũng như trong các sách sưu tầm thời hiện đại, bản kể mới được sưu tầm qua quá trình điền dã do chúng tôi tự thực hiện. Ngoài ra, do yêu cầu của quá trình phục dựng diễn biến lưu truyền của truyền thuyết xứ Nghệ, chúng tôi sẽ tìm hiểu một số yếu tố liên quan mật thiết đến 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thể loại này trong hành trình truyền lưu của nó như: lễ hội, di tích vật thể trên đất Nghệ.
Các đối tượng này đều được nghiên cứu trong mối liên hệ không tách rời với truyền thuyết xứ Nghệ. Bởi tình trạng bất nhất khi xác định ranh giới thể loại truyền thuyết trong lịch sử nghiên cứu thể loại này, chúng tôi nhận thấy cần thiết phải đưa ra một quan niệm về truyền thuyết mang tính hướng đạo cho việc nghiên cứu cụ thể sẽ tiến hành tới đây. Qua tham khảo, tiếp thu các nghiên cứu đi trước về thể loại truyền thuyết của các nhà folklore học trong và ngoài nước, chúng tôi cho rằng: truyền thuyết là thể loại thuộc loại hình tự sự dân gian, bao gồm những câu chuyện hoàn chỉnh (hoặc những mẩu chuyện) được sáng tạo nên bằng con đường kỳ ảo hóa, huyền thoại hóa một cốt lõi sự thật lịch sử nào đó trên cơ sở hai mạch nguồn cảm hứng “thiêng hóa thực tại và tôn vinh những giá trị của dân tộc - lịch sử” [3, 62]. Yếu tố lịch sử trong truyền thuyết không hoàn toàn là lịch sử đích thực bởi “lịch sử hóa cái phi lịch sử và phi lịch sử hóa cái lịch sử là hai mặt thống nhất của thi pháp thể loại” [85, 202].
Dù sao, nhờ yếu tố lịch sử ấy mà truyền thuyết mở ra thêm một kênh truyền lưu qua hình thức văn bản hóa trong các cuốn sử biên niên.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gia" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gian Việt Nam. Phân tích nguồn gốc, đặc trưng và giá trị văn hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gia" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gia" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gia" thuộc chuyên ngành Văn học dân gian. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gia" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gia" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát và nghiên cứu truyền thuyết dân gia" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.