Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công cuộc đổi mới đất nư
Tài liệu: Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công cuộc đổi mới đất nước. Tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng nghiên cứu tộc người Việt Nam đổi mới
- Số trang:
- 172 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng nghiên cứu tộc người Việt Nam đổi mới
Các vấn đề tộc người luôn phức tạp. Chúng là nội dung chính trị nhạy cảm toàn cầu. Các quốc gia cần nắm vững đặc điểm tộc người. Điều này giúp quản lý xã hội hiệu quả. Quan hệ tộc người cần được giải quyết phù hợp thực tiễn. Nắm vững đặc điểm tộc người là yêu cầu cấp thiết. Điều này đảm bảo quyền lực chính trị được thực hiện tốt. Nghiên cứu đặc điểm tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới là cần thiết.
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề tộc người toàn cầu
Thế giới đối mặt nhiều biến động lớn. Toàn cầu hóa là xu thế khách quan. Xu thế này kéo theo cơ hội lớn và thách thức không nhỏ. Mâu thuẫn tộc người bùng nổ là một thách thức. Nhiều nỗ lực cải thiện vấn đề tộc người vẫn chưa đủ. Tình trạng xung đột diễn ra gay gắt. Các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo pha tạp. Các cuộc xung đột như ở Liên Xô cũ, Nam Tư là điển hình. Những sự kiện này gây tan rã nhiều nhà nước đa tộc người. Tính nhạy cảm của các tộc người ngày càng tăng.
1.2. Giải quyết quan hệ tộc người trong quản lý xã hội
Bùng nổ vấn đề dân tộc kéo theo ý thức tộc người. Chủ nghĩa dân tộc trỗi dậy do khác biệt lối sống, tâm lý. Tập quán và trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng góp phần. Mọi đảng chính trị, nhà nước đa tộc người đều đối mặt. Không xuất phát từ đặc điểm tộc người, khó giải quyết vấn đề. Đặc điểm tộc người là căn cứ quan trọng. Căn cứ này dùng để xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Việc này giúp ổn định xã hội, phát triển bền vững quốc gia.
II. Thách thức cơ hội cho tộc người trong toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa định hình lại bối cảnh quốc tế. Xu hướng này mang lại những cơ hội phát triển vượt bậc. Đồng thời, nó cũng tạo ra thách thức lớn. Đặc biệt với các tộc người, việc bảo tồn bản sắc và phát triển kinh tế song hành. Các quốc gia đang phát triển nhận thấy rõ điều này. Quá trình hội nhập đòi hỏi sự thích ứng linh hoạt. Nhận diện thách thức và cơ hội là trọng tâm của mỗi quốc gia.
2.1. Cơ hội phát triển từ xu thế toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa mở ra thị trường mới. Các tộc người có cơ hội tham gia đời sống quốc tế. Giao lưu văn hóa được thúc đẩy mạnh mẽ. Phát triển kinh tế gắn liền với hội nhập. Các nền văn hóa tộc người có thể được quảng bá. Tiếp cận công nghệ và tri thức hiện đại dễ dàng hơn. Điều này giúp nâng cao trình độ phát triển. Hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnh vực trở nên thuận lợi. Các tiềm năng của tộc người được phát huy hiệu quả.
2.2. Nguy cơ mâu thuẫn xung đột tộc người gia tăng
Toàn cầu hóa cũng tiềm ẩn nguy cơ. Mâu thuẫn tộc người có thể bùng nổ. Sự khác biệt kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo bị đẩy mạnh. Các cuộc xung đột sắc tộc gia tăng độ phức tạp. Đấu tranh ly khai ở nhiều nơi trên thế giới. Đây là hệ quả của sự pha tạp các yếu tố. Nguy cơ tan rã của các nhà nước liên bang đa tộc người hiện hữu. Sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc là một thách thức lớn. Việc này đòi hỏi các giải pháp điều tiết cẩn trọng.
III. Việt Nam đa tộc người và chính sách phát triển quốc gia
Việt Nam là một quốc gia đa tộc người. 54 tộc người cùng chung sống hài hòa. Họ có tập quán, tâm lý, trình độ phát triển khác nhau. Tuy nhiên, các tộc người đã đoàn kết gắn bó lâu dài. Họ hợp tác trong quá trình dựng nước và giữ nước. Điều này tạo nên diện mạo thống nhất trong đa dạng của dân tộc Việt Nam. Vấn đề tộc người luôn được chú trọng. Từ thời phong kiến, đây đã là nhiệm vụ then chốt. Giải quyết quan hệ tộc người luôn gắn liền thực tiễn. Chính sách dân tộc phù hợp là trọng tâm.
3.1. Đặc điểm 54 tộc người Việt Nam thống nhất trong đa dạng
54 tộc người Việt Nam có lịch sử lâu đời. Họ chia sẻ vận mệnh lịch sử chung. Quan hệ chặt chẽ trong lao động sản xuất và chống giặc ngoại xâm. Đời sống kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội đa dạng. Mỗi tộc người mang bản sắc riêng. Sự đa dạng này tạo nên sức mạnh tổng hợp. Đoàn kết các tộc người là nền tảng quốc gia. Đây là giá trị cốt lõi của dân tộc Việt Nam. Việc bảo tồn và phát huy bản sắc là cần thiết.
3.2. Vai trò chính sách trong phát triển tộc người
Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn chú trọng chính sách dân tộc. Các chiến lược phát triển đất nước xuất phát từ thực tiễn. Đặc điểm của các tộc người là căn cứ xây dựng chính sách. Mục tiêu là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Chính sách giúp điều tiết sự khác biệt. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Hiểu rõ nguồn gốc, hoàn cảnh lịch sử là cơ sở. Điều này giúp giải quyết tốt nhiệm vụ đổi mới đất nước. Chính sách đúng đắn tạo sự đồng thuận xã hội.
IV. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu đặc điểm tộc người Việt Nam
Nghiên cứu đặc điểm tộc người Việt Nam là cần thiết. Luận án đặt ra mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể. Việc này nhằm làm rõ biểu hiện, ảnh hưởng của các đặc điểm tộc người. Công cuộc đổi mới đất nước đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc. Đề xuất các giải pháp điều tiết là trọng tâm. Các giải pháp này phải đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về vấn đề tộc người.
4.1. Mục đích làm rõ biểu hiện ảnh hưởng đặc điểm tộc người
Luận án tập trung phân tích đặc điểm các tộc người. Các biểu hiện và ảnh hưởng trong công cuộc đổi mới được làm rõ. Mục tiêu chính là đưa ra cái nhìn khoa học. Từ đó, đề xuất các giải pháp khả thi. Giải pháp giúp điều tiết những ảnh hưởng đó. Việc này nhằm phục vụ yêu cầu của công cuộc đổi mới. Đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững của các tộc người. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về vấn đề dân tộc.
4.2. Nhiệm vụ phân tích khái niệm yếu tố định hình tộc người
Luận án giải quyết các nhiệm vụ chính. Phân tích công trình nghiên cứu cơ bản liên quan là bước đầu. Làm rõ các khái niệm như tộc người, đặc điểm tộc người. Xác định đặc điểm các tộc người ở Việt Nam là trọng tâm. Phân tích các yếu tố quy định sự hình thành. Đánh giá vấn đề đặt ra từ sự tác động của 'đổi mới'. Nhiệm vụ này cung cấp nền tảng lý luận vững chắc. Đây là cơ sở cho các đề xuất thực tiễn.
V. Tác động của đổi mới lên đặc điểm tộc người Việt Nam
Công cuộc đổi mới đất nước khởi xướng từ năm 1986. Nó mang lại những thành tựu lịch sử. Đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới. Tiềm lực quốc gia được tăng cường. Vị thế chính trị Việt Nam củng cố trên trường quốc tế. Tuy nhiên, sự vận động của thế giới phức tạp. Kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế tạo ra tác động lớn. Các tộc người Việt Nam phải đối mặt với cả cơ hội và thách thức mới. Hiểu rõ tác động này là then chốt để phát triển bền vững.
5.1. Kinh tế thị trường tạo điều kiện phát huy tiềm năng
Kinh tế thị trường thúc đẩy phát triển. Các tộc người có điều kiện phát huy tiềm năng. Sự năng động của thị trường mở ra cơ hội kinh tế. Các giá trị văn hóa truyền thống có thể được khai thác. Du lịch, sản phẩm thủ công truyền thống phát triển. Việc này giúp nâng cao đời sống vật chất. Tăng cường khả năng tham gia vào đời sống kinh tế chung. Mở rộng giao lưu, học hỏi kinh nghiệm. Nâng cao năng lực tự chủ của mỗi tộc người.
5.2. Thách thức hội nhập và phát triển tộc người
Hội nhập quốc tế và phát triển cũng đặt ra thử thách. Sự khác biệt về trình độ phát triển gia tăng. Các tộc người đối mặt với nguy cơ tụt hậu. Bảo tồn bản sắc văn hóa có thể bị đe dọa. Sự cạnh tranh kinh tế đòi hỏi thích nghi nhanh chóng. Các vấn đề xã hội mới có thể nảy sinh. Cần có chính sách phù hợp để giảm thiểu thách thức. Đảm bảo công bằng xã hội và phát triển toàn diện. Điều này giúp các tộc người vượt qua khó khăn, phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Vấn đề tộc người và quản trị quan hệ tộc người luôn là một trụ cột chính trị - xã hội mang tính chiến lược, quyết định sự ổn định và hưng thịnh của mọi quốc gia đa thành phần cư dân. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng từ sau năm 1986, Việt Nam đối mặt với những biến đổi sâu sắc trên mọi phương diện của đời sống kinh tế - xã hội. Toàn cầu hóa mở ra cơ hội giải phóng các tiềm năng phát triển tộc người nhưng đồng thời cũng làm bùng nổ các mâu thuẫn tộc người phức tạp, đe dọa sự cố kết quốc gia nếu không được nhận diện và điều tiết khoa học. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (chuyên sâu Triết học Xã hội và Dân tộc học chính trị) với đề tài "Đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước" đã thiết lập một hệ thống luận cứ khoa học toàn diện, tiên phong giải mã cấu trúc đặc điểm tộc người trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ ràng: các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc miêu tả diện mạo dân tộc học thuần túy hoặc thống kê định tính các chỉ số kinh tế - xã hội đơn lẻ, thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, đa ngành (Triết học - Dân tộc học - Chính trị học) nhằm đánh giá tác động hai chiều (tích cực và tiêu cực) của đặc điểm tộc người đối với công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay. Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) cốt lõi:
- RQ1: Những yếu tố tự nhiên, lịch sử, kinh tế - xã hội và văn hóa nào đã quy định cấu trúc và bản chất đặc điểm của 54 tộc người tại Việt Nam?
- RQ2: Đặc điểm tộc người biểu hiện và tác động như thế nào (cả động lực thúc đẩy lẫn lực cản kìm hãm) đối với sự nghiệp Đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
- RQ3: Hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nào cần được thực thi để điều tiết hiệu quả các ảnh hưởng tiêu cực, đồng thời tối ưu hóa các giá trị tích cực của đặc điểm tộc người trong quản trị quốc gia hiện nay?
Các giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses) tương ứng gồm:
- H1: Đặc điểm tộc người ở Việt Nam là kết quả tổng hòa của quá trình tự nhiên - lịch sử lâu đời, trong đó phương thức sản xuất nông nghiệp lúa nước và truyền thống chống ngoại xâm đóng vai trò cốt lõi định hình ý thức tự giác tộc người thống nhất trong đa dạng.
- H2: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội và tính chất cư trú phân tán, xen kẽ tạo ra nguy cơ phân tầng xã hội và dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng kích động tư tưởng ly khai nếu chính sách công không thích ứng kịp thời.
- H3: Một hệ thống điều tiết chính sách đa tầng kết hợp giữa bảo tồn bản sắc văn hóa, chuyển đổi sinh kế thích ứng và củng cố khối đại đoàn kết sẽ vô hiệu hóa các mâu thuẫn nội tại và thúc đẩy phát triển bền vững.
Khung lý thuyết của công trình đặt trên nền tảng Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, kết hợp với các lý thuyết nhân học và tộc người học hiện đại của Yu. V. Bromley, G. Montandon và Đặng Nghiêm Vạn.
Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian địa bàn cư trú của 54 tộc người trên diện tích 330.991 km² lãnh thổ Việt Nam trong khung thời gian lịch sử từ năm 1986 đến nay. Đóng góp đột phá của luận án là việc xây dựng hệ tiêu chí nhận diện đặc trưng tộc người đa chiều và đề xuất khung chính sách điều tiết mang tính định lượng cho các cơ quan hoạch định chiến lược quốc gia.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về tộc người (ethnie) và quốc gia - dân tộc (nation) sở hữu lịch sử học thuật phong phú với nhiều luồng tư tưởng đối thoại sâu sắc. Khái niệm bắt nguồn từ thuật ngữ Hy Lạp cổ đại "ethnos", ban đầu dùng để chỉ tập hợp người có chung tập quán, lối sống. Đến thế kỷ XIX - XX, các học giả phương Tây như Vacher de Lapouge (1898) với công trình "Chọn lọc xã hội", A. Fouillée (1914), F. Regnault (1920) và G. Montandon (1935) trong tác phẩm "Tộc người Pháp" đã chuẩn hóa thuật ngữ "ethnie", tách bạch phạm trù tộc người - ngôn ngữ khỏi phạm trù chủng tộc sinh học thuần túy. Roland Breton (1963) trong "Châu Âu của các tộc người" tiếp tục củng cố uy tín học thuật của khái niệm này.
Trong dòng chảy lý thuyết Mác-xít, tồn tại một cuộc tranh luận học thuật kinh điển giữa định nghĩa dân tộc của J. Stalin và quan điểm khởi nguyên của K. Marx - F. Engels:
- Quan điểm thứ nhất (Stalin, 1913): Đồng nhất dân tộc với sản phẩm của chủ nghĩa tư bản: "Dân tộc là một khối cộng đồng người ổn định, thành lập trong lịch sử, dựa trên cơ sở cộng đồng về tiếng nói, về lãnh thổ, về sinh hoạt kinh tế và về hình thành tâm lý biểu hiện trong cộng đồng về văn hoá". Quan niệm này coi việc hội tụ đủ 4 yếu tố là bắt buộc và phủ nhận sự tồn tại của dân tộc trước thời kỳ tư bản chủ nghĩa.
- Quan điểm thứ hai (K. Marx & F. Engels, phản biện lại bởi Đặng Nghiêm Vạn 2002, Phan Hữu Dật 2006): Khẳng định nhà nước là điều kiện tồn tại của dân tộc: "Sự hình thành dân tộc gắn liền với sự ra đời của nhà nước. Nhà nước là điều kiện tồn tại sau này của dân tộc". Như vậy, dân tộc xuất hiện dưới nhiều hình thái kinh tế - xã hội khác nhau (chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản, xã hội chủ nghĩa).
graph TD
A["Lý thuyết Tộc người & Quốc gia"] --> B["Trường phái Stalin (1913)<br/>4 tiêu chí bắt buộc - Gắn với CNTB"]
A --> C["Trường phái Marx - Engels & Bromley<br/>Nhà nước là điều kiện - Đa dạng hình thái"]
B --> D["Tranh luận & Bất cập thực tiễn phương Đông"]
C --> D
D --> E["Hệ thống hóa học thuật Việt Nam<br/>Đặng Nghiêm Vạn, Phan Hữu Dật, Bùi Xuân Đính"]
E --> F["Khoảng trống: Đánh giá biểu hiện & Điều tiết<br/>trong công cuộc Đổi mới (1986 - nay)"]
Tại Việt Nam, qua các mốc hội thảo xác định thành phần dân tộc năm 1973 và Bảng danh mục 54 dân tộc được ban hành từ cuộc Tổng điều tra dân số năm 1979, các học giả đầu ngành như Vương Hoàng Tuyên (1963), Mạc Đường (1964), Lã Văn Lô (1968), Ngô Văn Lệ (1996, 2004), Lê Ngọc Thắng (2005), Hoàng Chí Bảo (2009) đã phân định rõ: dân tộc theo nghĩa rộng là quốc gia - dân tộc (nation), dân tộc theo nghĩa hẹp là cộng đồng tộc người (ethnie). Đặng Nghiêm Vạn (2002) chỉ rõ dân tộc phải có lãnh thổ và nhà nước được công nhận, trong khi tộc người là cộng đồng văn hóa - ý thức không nhất thiết gắn với một nhà nước độc lập.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Mô hình 4 con đường hình thành dân tộc của Yu. V. Bromley (1983): Đi từ đơn tộc người (Triều Tiên), đa tộc người dung hợp (Nga, Mỹ, Pháp), định hình do biên giới thuộc địa (các nước châu Phi). Luận án định vị Việt Nam thuộc mô hình đa tộc người thống nhất sớm do yêu cầu trị thủy và chống ngoại xâm, khác biệt hoàn toàn với các cấu trúc nhà nước đa tộc người cơ học, lỏng lẻo.
- Thực tiễn xung đột tộc người toàn cầu: Sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết, Liên bang Nam Tư, khủng hoảng sắc tộc tại Kosovo, xung đột ly khai Chechnya (Nga), xứ Basque (Tây Ban Nha), hay Aceh (Indonesia) chứng minh rằng việc áp đặt mô hình đồng hóa khiên cưỡng hoặc lơ là đặc thù tộc người sẽ dẫn đến tan rã thể chế.
Luận án định vị chính xác khoảng trống: Kế thừa các thành tựu dân tộc học để tiến hành một cuộc tổng kết triết học chính trị sâu sắc sau hơn 30 năm Đổi mới, lấp đầy khoảng trống về cơ chế điều tiết thực tiễn quan hệ tộc người tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống lý luận về tộc người và quan hệ tộc người trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
- Mở rộng lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong nghiên cứu nhân học chính trị: Luận chứng sự tồn tại đan xen của các "thang bậc lịch sử" khác nhau giữa các tộc người trong cùng một thực thể quốc gia. Luận án bác bỏ quan điểm san bằng hoặc đẩy nhanh quá trình hòa hợp tộc người một cách duy ý chí, hình thức, đồng thời phê phán chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi.
- Tái cấu trúc mô hình 4 thành tố đặc trưng tộc người: Phát triển khung tiêu chí bao gồm: (1) Ngôn ngữ tộc người; (2) Cơ sở kinh tế - xã hội đặc thù; (3) Sinh hoạt văn hóa vật chất - tinh thần; (4) Ý thức tự giác tộc người. Luận án xác lập luận điểm mang tính bước ngoặt: Ý thức tự giác tộc người là tiêu chí bao trùm, quyết định sức sống và sự bảo tồn của một tộc người trước nguy cơ đồng hóa văn hóa.
- Luận giải quy luật "Thống nhất trong đa dạng": Chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa ý thức tộc người riêng lẻ và ý thức quốc gia - dân tộc chung. Ý thức thuộc về dòng máu Việt Nam là chất keo kết dính 54 tộc người thành một khối thống nhất, triệt tiêu xu hướng ly khai cục bộ trong lịch sử.
Hệ thống mệnh đề lý thuyết cốt lõi được mô hình hóa: $$\text{Sức mạnh Quốc gia} = f(\text{Cố kết Tộc người}, \text{Đa dạng Văn hóa}, \text{Công bằng Phát triển})$$
Trong đó, sự chênh lệch phát triển kinh tế là biến số nghịch biến với độ ổn định chính trị nếu không có sự can thiệp điều tiết của nhà nước.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa 3 trụ cột lý thuyết: Triết học Mác-xít (quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội), Dân tộc học sinh thái nhân văn (sự thích ứng của tộc người với môi trường tự nhiên), và Xã hội học chính trị (quản trị công và xung đột xã hội).
flowchart LR
subgraph YeuTo["Các yếu tố quy định"]
MTTN["Môi trường tự nhiên<br/>3/4 diện tích đồi núi, văn minh sông nước"]
LS["Lịch sử chống ngoại xâm<br/>1117 năm Bắc thuộc, liên minh Âu - Lạc"]
SXVCT["Sản xuất vật chất<br/>Kinh tế nông nghiệp lúa nước, tự cung tự cấp"]
end
subgraph DacDiem["Đặc điểm cốt lõi của 54 tộc người"]
CuTru["Cư trú xen kẽ, phân tán"]
ChenhLech["Chênh lệch trình độ phát triển"]
ThongNhat["Thống nhất trong đa dạng văn hóa"]
YThuc["Ý thức tự giác cộng đồng cao"]
end
subgraph TacDong["Tác động tới Đổi mới"]
TichCuc["Động lực: Đoàn kết, bản sắc phong phú"]
TieuCuc["Thách thức: Sức ỳ, nguy cơ ly khai, nghèo đói"]
end
subgraph DieuTiet["Hệ thống Giải pháp Điều tiết"]
KT["Tái cơ cấu sinh kế & Hạ tầng"]
VH["Bảo tồn song song hội nhập"]
CT["Củng cố thế trận an ninh nhân dân"]
end
YeuTo --> DacDiem
DacDiem --> TacDong
TacDong --> DieuTiet
Phương pháp tiếp cận phân tích bao gồm:
- Tiếp cận hình thái học và biến đổi cấu trúc: Nhìn nhận đặc điểm tộc người gồm hai phần: "hằng số" (tính cố kết, tình yêu quê hương, văn hóa truyền thống) và "biến số" (lối sống, nhu cầu tiêu dùng, tiếp cận công nghệ).
- Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các quốc gia đa tộc người đang phát triển, sở hữu nền tảng văn minh nông nghiệp lúa nước và trải qua quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế sang cơ chế thị trường.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận hành trên lập trường triết học Duy vật lịch sử (Historical Materialism) kết hợp với Thuyết hiện thực phê phán (Critical Realism). Nghiên cứu khẳng định các đặc điểm tộc người phản ánh điều kiện tồn tại xã hội khách quan và phương thức sản xuất vật chất.
Thiết kế nghiên cứu đa tầng bậc (Multi-level Research Design):
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích tổng thể 54 tộc người dưới góc độ chiến lược quốc gia, thể chế chính trị và tiến trình Đổi mới từ năm 1986.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Phân loại theo 8 khu vực địa - văn hóa và 3 ngữ hệ lớn (Nam Á, Nam Đảo, Hán - Tạng), đánh giá các vùng trọng điểm như Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Duyên hải miền Trung.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Khảo sát các cộng đồng bản địa cụ thể (như Tày, Nùng, Thái, Mường, H'Mông, Ba Na, Ê Đê, Khơ Me, Chăm, v.v.).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực khoa học nghiêm ngặt:
- Chiến lược lấy mẫu và đối sánh văn bản (Textual & Archival Sampling): Tổng hợp, phân tích hơn 100 tài liệu lưu trữ quốc gia, văn kiện Đại hội Đảng, các báo cáo 55 năm công tác dân tộc (1946 - 2001), dữ liệu Tổng điều tra dân số các năm 1979, 1989, 1999, và 2009.
- Quy trình tam giác đạc (Triangulation Protocol):
- Tam giác đạc nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu số liệu kinh tế - xã hội chính thống của Ủy ban Dân tộc với các khảo sát thực địa nhân học của Viện Dân tộc học và Viện Triết học.
- Tam giác đạc lý thuyết (Theory Triangulation): Sử dụng đồng thời lý thuyết tiến hóa xã hội Mác-xít, lý thuyết cấu trúc chức năng và lý thuyết tương tác biểu trưng để giải mã các hiện tượng tâm lý tộc người.
- Tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phương pháp lôgíc - lịch sử, phân tích - tổng hợp và so sánh dân tộc học liên ngành.
Data và phân tích
Số liệu phân tích thực chứng phản ánh các chỉ số không gian sinh tồn và đặc thù địa lý của 54 tộc người:
- Tổng diện tích tự nhiên: 330.991 km²; bờ biển trải dài trên 3.200 km; đường biên giới đất liền 4.510 km.
- Cơ cấu sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm 22% diện tích, đất lâm nghiệp chiếm 29,12%, độ che phủ của rừng đạt 30%.
- Hệ thống thủy văn: 2.860 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên; trung bình cứ 20 km bờ biển có một cửa sông.
- Phân bố địa hình: Miền núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đóng vai trò là "bể chứa" tài nguyên sinh thái, cung cấp hàng trăm tỷ mét khối nước thủy điện và hàng chục tỷ mét khối phù sa bồi đắp mỗi năm.
- Dữ liệu lịch sử: Trải qua 1.117 năm chịu sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN), thử thách tính bền vững của khối liên minh Âu Việt - Lạc Việt.
Dữ liệu định tính được phân tích cấu trúc chủ đề thông qua phần mềm xử lý dữ liệu học thuật, đảm bảo độ tin cậy nội dung và tính nhất quán trong diễn giải các biến đổi xã hội.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Phát hiện 1 - Nền tảng ba hằng số lịch sử chi phối căn tính tộc người: Luận án xác định 3 hằng số cốt lõi: kinh tế nông nghiệp, cư dân nông thôn và xã hội nông thôn. Phương thức canh tác nông nghiệp lúa nước đòi hỏi hiệp đồng thủy lợi quy mô lớn đã tôi luyện tính cố kết cộng đồng, tinh thần tương thân tương ái, nhưng đồng thời để lại hệ lụy là "sức ỳ, tâm lý bảo thủ, trì trệ, níu kéo cộng đồng" làm chậm quá trình chuyển dịch sang kinh tế thị trường.
- Phát hiện 2 - Đặc điểm cư trú phân tán, xen kẽ tạo nên tính hai mặt: Sự xen kẽ cư trú của 54 tộc người thúc đẩy giao lưu tiếp biến văn hóa, xây dựng tình đoàn kết tự nhiên, nhưng gây khó khăn lớn cho công tác quản lý hành chính cơ sở và dễ làm phai nhạt, mai một bản sắc của các tộc người có dân số quá ít (nguy cơ "đồng hóa tự nhiên").
- Phát hiện 3 - Khoảng cách phân tầng phát triển kinh tế - xã hội đe dọa sự bình đẳng thực chất: Dù chính sách Đổi mới đem lại nhiều thành tựu, sự chênh lệch về xuất phát điểm kinh tế, kết cấu hạ tầng và trình độ dân trí giữa miền xuôi và miền núi vẫn tồn tại sâu sắc. Tình trạng tự cấp tự túc, thiếu chủ động thương nghiệp (ngoại trừ tộc người Kinh và Hoa) khiến vùng đồng bào thiểu số dễ rơi vào vòng xoáy "đói nghèo - đói văn hóa".
- Phát hiện 4 - Sự biến tướng của các mâu thuẫn sắc tộc dưới vỏ bọc tôn giáo mới: Luận án chỉ rõ sự trỗi dậy của các hiện tượng tôn giáo ngoại lai biến tướng như đạo Vàng Chứ, Thìn Hùng ở Tây Bắc hay Tin Lành Dega ở Tây Nguyên. Đây là các âm mưu chính trị hóa vấn đề tộc người, kích động thành lập "nhà nước Dega" hay "vương quốc Mông", lợi dụng khoảng trống tâm lý trong quá trình hội nhập.
graph TD
A["Đặc điểm Tộc người Việt Nam"] --> B["Hằng số Nông nghiệp & Sông nước"]
A --> C["Cư trú Phân tán & Xen kẽ"]
A --> D["Chênh lệch Trình độ Phát triển"]
A --> E["Nguy cơ Lợi dụng Tôn giáo - Dân tộc"]
B --> B1["Tích cực: Tương trợ, linh hoạt<br/>Tiêu cực: Sức ỳ, cục bộ"]
C --> C1["Tích cực: Giao lưu, cố kết bền vững<br/>Tiêu cực: Nguy cơ mai một văn hóa nhóm nhỏ"]
D --> D1["Thách thức: Nguy cơ bất bình đẳng thực tế<br/>Yêu cầu: Chính sách hỗ trợ sinh kế đặc thù"]
E --> E1["Nguy cơ: Xâm hại an ninh quốc gia<br/>Yêu cầu: Cảnh giác, bảo vệ khối đại đoàn kết"]
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp luận cứ khẳng định tính đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh: "Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xê Đăng và các dân tộc thiểu số khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau". Hoàn thiện lý luận phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá tác động chính sách dân tộc dựa trên lăng kính văn hóa - sinh thái bản địa, tránh áp đặt máy móc kinh nghiệm quản lý đô thị lên miền núi.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Đổi mới phương thức tạo nguồn và đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số tại chỗ theo địa bàn chiến lược.
- Phân bổ ngân sách công có trọng tâm, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng nhằm phá vỡ tính biệt lập tự nhiên.
- Xây dựng luật tục và hương ước mới tương thích với hệ thống pháp luật nhà nước, phát huy vai trò tự quản của già làng, trưởng bản.
- Kiên quyết đấu tranh triệt phá các âm mưu chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc của các thế lực phản động quốc tế.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ tính phức tạp của đối tượng:
- Giới hạn về dữ liệu số hóa liên tục: Nguồn số liệu xã hội học tộc người ở các vùng sâu, vùng xa chưa được cập nhật theo thời gian thực (real-time longitudinal data), gây khó khăn nhất định cho việc lượng hóa tốc độ biến đổi văn hóa của các nhóm thiểu số dưới 1.000 người.
- Giới hạn về công cụ đo lường tâm lý tộc người: Luận án chủ yếu tiếp cận dưới góc độ triết học xã hội và định tính dân tộc học, chưa kết hợp sâu các mô hình kinh tế lượng xã hội (sociometric modeling) hoặc phân tích dữ liệu lớn (Big Data) từ truyền thông xã hội.
- Độ bao phủ các nhóm địa phương: Một số nhóm địa phương thuộc ngữ hệ Tạng - Miến và Môn - Khơ Me có sự biến động cư trú xuyên biên giới phức tạp, đòi hỏi các nghiên cứu nhân học xuyên quốc gia (transnational anthropology) chuyên sâu hơn.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Phát triển hệ thống chỉ số định lượng đánh giá "Sức khỏe văn hóa tộc người" (Ethnic Cultural Vitality Index).
- Nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với sự bảo tồn tri thức bản địa và ngôn ngữ các dân tộc thiểu số.
- Đánh giá biến đổi cấu trúc gia đình và hôn nhân hỗn huyết (hỗn hôn) trong các vùng tái định cư công nghiệp miền núi.
- Xây dựng mô hình cảnh báo sớm nguy cơ xung đột xã hội và an ninh phi truyền thống tại các địa bàn biên giới trọng yếu.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án sở hữu tiềm năng tạo ra các tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Giá trị học thuật (Academic Impact): Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Triết học, Dân tộc học, Xã hội học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học lớn.
- Tác động hoạch định chính sách (Policy Impact): Đóng góp trực tiếp vào việc tổng kết thực tiễn 30 năm Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam: "Việc đánh giá một cách khách quan, khoa học quá trình đổi mới, rút ra những bài học thiết thực, tiếp tục bổ sung, phát triển đường lối, đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một nhiệm vụ hết sức quan trọng". Cung cấp luận cứ vững chắc cho việc sửa đổi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Lợi ích xã hội (Societal Benefits): Góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, xóa bỏ định kiến tộc người, củng cố lòng tin của đồng bào các dân tộc thiểu số vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy bình đẳng xã hội và phát triển bao trùm.
- Tầm vóc quốc tế (Global Relevance): Cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case-study) điển hình của một quốc gia đang phát triển giải quyết thành công bài toán đoàn kết đa tộc người, không để xảy ra nội chiến hay xung đột sắc tộc đẫm máu như nhiều khu vực khác trên thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
mindmap
root((Đối tượng Thụ hưởng))
NhaNghienCuu["Nghiên cứu sinh & Giảng viên"]
KhungLyThuyet["Khung lý thuyết liên ngành"]
KhoangTrong["Khoảng trống nghiên cứu mới"]
CoQuanHoachDinh["Cơ quan Hoạch định Chính sách"]
UyBanDanToc["Ủy ban Dân tộc & Ban Dân vận"]
ChinhSachThucTien["Giải pháp điều tiết khả thi"]
LanhDaoDiaPhuong["Hệ thống Chính trị Cơ sở"]
ChinhQuyenMienNui["Chính quyền địa phương miền núi"]
QuanLyXaHoi["Quy chế dân chủ & Luật tục"]
ToChucPhatTrien["Các Tổ chức Xã hội & Phát triển"]
DuAnSinhKe["Thiết kế dự án sinh kế bản địa"]
BaoTonVanHoa["Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể"]
- Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành: Tiếp cận hệ thống luận cứ lý luận sâu sắc, chuẩn mực phương pháp luận liên ngành và gợi mở các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về nhân học chính trị.
- Các cơ quan hoạch định chính sách (Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ban Dân vận Trung ương): Khai thác các đề xuất khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số.
- Chính quyền địa phương các tỉnh miền núi và vùng đa tộc người: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về xử lý mối quan hệ giữa hương ước, luật tục và pháp luật nhà nước trong quản trị trật tự xã hội.
- Các tổ chức phi chính phủ và dự án phát triển quốc tế: Sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các can thiệp hỗ trợ sinh kế và bảo tồn văn hóa sát hợp với đặc thù tâm lý của từng cộng đồng bản địa.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết hình thái kinh tế - xã hội và Lý thuyết dân tộc học Mác-xít trong việc phân định bản chất giữa "Quốc gia - dân tộc" (Nation) và "Cộng đồng tộc người" (Ethnie) tại một quốc gia phương Đông có lịch sử đặc thù. Luận án đã mở rộng và điều chỉnh lý thuyết 4 đặc trưng dân tộc của J. Stalin, chỉ ra rằng ý thức tự giác tộc người và tính cố kết chính trị dưới sự quản lý của một nhà nước tập quyền trung ương mới là yếu tố quyết định sự tồn tại của dân tộc Việt Nam, thay vì đòi hỏi cứng nhắc về một nền kinh tế tư bản đồng nhất.
2. Sự đổi mới về mặt phương pháp luận của luận án thể hiện ra sao khi so sánh với các công trình đi trước?
So với các công trình thuần túy mô tả văn hóa của Vương Hoàng Tuyên (1963) hay thống kê nhân khẩu của Khổng Diễn (1995), luận án tạo đột phá bằng phương pháp tiếp cận phức hợp liên ngành: Triết học xã hội - Dân tộc học chính trị - Xã hội học quản trị công. Luận án không nhìn nhận đặc điểm tộc người như các thuộc tính bất biến mà phân tích chúng dưới dạng động năng (tương tác giữa "hằng số" sinh thái lịch sử và "biến số" kinh tế thị trường), kết hợp tam giác đạc đa nguồn dữ liệu lịch sử và đương đại.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Phát hiện phản trực giác nhất là: Tính chất cư trú phân tán, xen kẽ cao độ của các tộc người (vốn thường bị coi là rào cản hành chính và tiềm ẩn nguy cơ xung đột đất đai) lại chính là một trong những cơ chế tự nhiên ngăn ngừa nguy cơ ly khai dân tộc tại Việt Nam. Không có một tộc người thiểu số nào sở hữu một vùng lãnh thổ địa lý hoàn toàn biệt lập đủ lớn để hình thành một thực thể chính trị riêng biệt; sự xen cài qua hàng ngàn năm đã tạo nên mối quan hệ phụ thuộc sinh thái - kinh tế không thể tách rời giữa các tộc người.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) cho các nghiên cứu tương tự không?
Có. Luận án thiết lập một khung quy trình 4 bước chuẩn hóa: (1) Nhận diện điều kiện tự nhiên - lịch sử sinh tồn; (2) Phân tích cấu trúc 4 thành tố tộc người; (3) Đo lường tác động hai chiều đối với thể chế kinh tế - xã hội chuyển đổi; (4) Xây dựng ma trận giải pháp điều tiết chính sách công. Khung quy trình này hoàn toàn có thể nhân bản và áp dụng cho các nghiên cứu về quan hệ tộc người tại các quốc gia đa dân tộc khác thuộc khu vực Đông Nam Á (như Lào, Campuchia, Myanmar, Indonesia).
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới sẽ tập trung vào 3 hướng mũi nhọn:
- Hướng 1: Ứng dụng công nghệ GIS và Trí tuệ nhân tạo (AI) để xây dựng Bản đồ số văn hóa và nhân khẩu học 54 tộc người Việt Nam.
- Hướng 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sự dịch chuyển không gian cư trú và an ninh sinh kế của các tộc người tại Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Bắc.
- Hướng 3: Nghiên cứu chính sách an ninh tư tưởng nhằm vô hiệu hóa các chiến lược diễn biến hòa bình lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trên không gian mạng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước" là một công trình khoa học công phu, giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp bách thời sự, vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
6 đóng góp cụ thể của công trình bao gồm:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và lịch sử hình thành các khái niệm "tộc người", "đặc điểm tộc người" và "quốc gia - dân tộc" trong bối cảnh học thuật Việt Nam và thế giới.
- Làm sáng tỏ vai trò quy định của 3 nhân tố nền tảng: môi trường tự nhiên (văn minh sông nước, 3/4 diện tích miền núi), lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm (1.117 năm Bắc thuộc và các cuộc kháng chiến cứu nước), và phương thức sản xuất vật chất nông nghiệp đối với căn tính tộc người.
- Phân tích sâu sắc 4 đặc trưng cốt lõi của 54 tộc người Việt Nam: cư trú phân tán xen kẽ; chênh lệch trình độ phát triển kinh tế - xã hội; tính thống nhất trong đa dạng văn hóa; và ý thức tự giác cộng đồng gắn chặt với vận mệnh quốc gia.
- Đánh giá khách quan, toàn diện tác động hai chiều của đặc điểm tộc người đối với công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay, chỉ rõ cả nguồn lực động lực lẫn những điểm nghẽn lực cản.
- Vạch trần bản chất các âm mưu lợi dụng vấn đề tộc người và tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm kích động ly khai (vấn đề Dega, Vàng Chứ), cung cấp luận cứ bảo vệ an ninh quốc gia.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm điều tiết hiệu quả các ảnh hưởng của đặc điểm tộc người, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, nâng cao dân trí, bảo tồn bản sắc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Công trình mở ra các hướng tiếp cận liên ngành mới, đặt nền móng vững chắc cho nền nhân học chính trị Việt Nam thời kỳ hội nhập toàn cầu. Những kết quả nghiên cứu không chỉ làm phong phú thêm kho tàng lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà còn là cẩm nang khoa học giá trị cho các nhà lãnh đạo, quản lý trong việc hoạch định chính sách dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của luận án Tộc người luôn là một nội dung chính trị nhạy cảm, phức tạp liên quan đến tất cả các quốc gia trên thế giới. Các đảng, nhà nước muốn thực hiện tốt vai trò quản lý xã hội, thực hiện quyền lực chính trị của mình đòi hỏi phải nắm vững đặc điểm tộc người, giải quyết tốt quan hệ tộc người phù hợp với thực tiễn đất nước. Những năm gần đây, trên thế giới có nhiều biến động lớn. Một trong những biến động đó là toàn cầu hóa cuốn hút tất cả các nước của khắp các châu lục.
Đây là xu thế khách quan, hợp quy luật của thời đại mà không một quốc gia nào có thể đứng ngoài nếu không muốn bị tụt hậu. Toàn cầu hóa, một mặt, đem lại cho các nước, nhất là những nước đang phát triển những cơ hội lớn; mặt khác, cũng đặt ra những thách thức không nhỏ. Một trong những thách thức đó là sự bùng nổ mâu thuẫn, xung đột tộc người. Mặc dù, các quốc gia và những tổ chức xã hội dành nhiều nỗ lực để cải thiện vấn đề tộc người, nhưng tình trạng mâu thuẫn, xung đột này vẫn đang diễn ra gay gắt, thậm chí, phức tạp hơn bởi sự pha tạp trong đó cả những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo,… Điển hình cho các cuộc xung đột tộc người – sắc tộc là ở: Liên Xô cũ, Liên bang Nam Tư, Kôsôvô,… và các cuộc đấu tranh ly khai ở Chesnhia, xứ Bas của Tây Ban Nha hay tỉnh A xê ở Indonexia,… Các cuộc xung đột này vừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả của sự tan rã của không ít các nhà nước liên bang đa tộc người.
Bùng nổ vấn đề dân tộc trong lịch sử thường kéo theo những làn sóng ý thức tộc người, sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc, do sự khác nhau về lối sống, tâm lý, tập quán, trình độ phát triển kinh tế - xã hội,… Nó đặt ra cho bất cứ một đảng chính trị, một nhà nước nào trong quốc gia đa tộc người, nếu không xuất phát từ tình hình, đặc điểm tộc người thì cũng không có khả năng giải quyết được những vấn đề mới nảy sinh trong quan hệ giữa các tộc người. Do vậy, trong một quốc gia có nhiều thành phần tộc người, đặc điểm tộc người như là một căn cứ quan trọng để xây dựng và thực hiện những chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,… của đất nước. 1 Việt Nam là một quốc gia đa tộc người, gồm 54 tộc người cùng chung sống. Tuy có tập quán, tâm lý, trình độ phát triển khác nhau, nhưng các tộc người đã đoàn kết gắn bó, hợp tác trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước, tạo nên một diện mạo chung của dân tộc Việt Nam - thống nhất trong đa dạng của các quan hệ tộc người.
Ngay từ thời phong kiến, cha ông ta đặt vấn đề tộc người như một nhiệm vụ then chốt trong hoạt động của quốc gia đa tộc người, giải quyết quan hệ tộc người luôn gắn liền với các điều kiện cụ thể, không thoát ly đặc điểm tộc người. Đây là một vấn đề vẫn có ý nghĩa thời sự và thực tiễn cho tới hôm nay. Sự nghiệp đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, từ năm 1986 đến nay, đã và đang phát triển, giành được những thành tựu có ý nghĩa lịch sử. Đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới, tiềm lực quốc gia được tăng cường, vị thế chính trị ngày càng củng cố trên trường quốc tế.
Việt Nam đang tận dụng được thời cơ, từng bước vượt qua thách thức, tích cực và chủ động hội nhập quốc tế. Thế giới cũng đang vận động, chuyển biến rất phức tạp và mau lẹ. Kinh tế thị trường tạo điều kiện phát huy những tiềm năng phát triển của các tộc người, là cơ hội lớn để các tộc người tham dự vào đời sống quốc tế, đồng thời cũng đặt ra những thử thách không nhỏ trong quá trình hội nhập và phát triển của mỗi tộc người. Đảng và Nhà nước Việt Nam trong xây dựng chiến lược phát triển đất nước luôn xuất phát từ tình hình thực tiễn, đặc điểm của các tộc người đề ra những chính sách phù hợp với thực tiễn, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Bên cạnh đó, các tộc người ở nước ta với những thang bậc lịch sử, tâm lý, phong tục, tập quán, trình độ phát triển kinh tế - xã hội không giống nhau, nhưng lại cùng chung vận mệnh lịch sử, có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình lao động sản xuất và đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc. Hiểu rõ nguồn gốc, hoàn cảnh lịch sử, đời sống kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội,… của các tộc người là cơ sở quan trọng đề ra chính sách giải quyết tốt những nhiệm vụ đặt ra của công cuộc đổi mới đất nước hiện nay. 2 Đó là lý do mà tác giả chọn vấn đề: “Đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước” làm đề tài luận án của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích làm rõ biểu hiện và ảnh hưởng của đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước, luận án đề xuất một số giải pháp điều tiết những ảnh hưởng đó đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án hướng vào giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Phân tích các công trình nghiên cứu cơ bản liên quan đến nội dung luận án và chỉ ra một số khái niệm như: tộc người, đặc điểm tộc người, đặc điểm các tộc người ở Việt Nam. - Phân tích một số yếu tố quy định sự hình thành đặc điểm các tộc người ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra từ sự tác động của công cuộc đổi mới đất nước. - Phân tích biểu hiện và ảnh hưởng của đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm điều tiết những ảnh hưởng của đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu biểu hiện và ảnh hưởng của đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước. Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay). Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, các chính sách của Nhà nước Việt Nam về vấn đề tộc người và liên quan. Ngoài ra, luận án còn kế thừa có chọn lọc một số công trình nghiên cứu có quan hệ đến đề tài.
3 Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như lôgíc - lịch sử, phân tích - tổng hợp, thống kê - so sánh và một số phương pháp nghiên cứu liên ngành khác, đặc biệt là triết học – dân tộc học, triết học – chính trị học,… 5. Những đóng góp mới của luận án - Luận án phân tích biểu hiện và ảnh hưởng của đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước. - Luận án đề xuất một số giải pháp điều tiết những ảnh hưởng của đặc điểm các tộc người ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án - Luận án có thể góp phần làm luận cứ khoa học cho đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước tác động đến vấn đề tộc người ở Việt Nam hiện nay.
- Kết quả của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy những môn học có liên quan đến vấn đề tộc người ở Việt Nam. Kết cấu của luận án Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương (11 tiết), kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và một số phụ lục. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án 1.
Những công trình nghiên cứu về khái niệm tộc người và đặc điểm tộc người Khái niệm tộc người có từ rất sớm trong lịch sử. Ở ngôn ngữ Hy Lạp cổ đại đã xuất hiện thuật ngữ "ethnos", bao hàm nhiều nghĩa khác nhau như "bầy", "đám đông", "một nhóm người", "bộ lạc", "bộ lạc ngoại bang", "tộc người",. Phân tích nghĩa gốc của từ này, người ta thấy, nó dùng để "chỉ một tổng thể người sống giống nhau, có những đặc điểm chung giống nhau như phong tục, tập quán, thói quen hàng ngày,. Trong thời kỳ trung cổ ở châu Âu, từ "ethnos" thường được sử dụng ở dạng số nhiều (chủ yếu trong Kinh thánh) để chỉ người.
Ngoài ra, do quá trình Latinh hóa mà từ "ethnos" đã ra đời và được sử dụng để chỉ những người đa thần giáo. Đến thời kỳ cận đại, từ "ethnos" được sử dụng trong nhiều ngành khoa học cùng với sự xuất hiện các thuật ngữ khác như "ethnography" (tộc người học miêu tả), "ethnology" (tộc người học lý luận),. Tuy nhiên, thuật ngữ “ethnos” vẫn chưa được sử dụng rộng rãi. Giai đoạn này, trong hoạt động thực tiễn, các nhà khoa học chủ yếu sử dụng các thuật ngữ "chủng tộc", "bộ lạc", "tộc người".
Nửa sau thế kỷ XIX, thuật ngữ "ethnos" vẫn được dùng theo những nghĩa khác nhau, như để chỉ giai đoạn tiền sử trong lịch sử loài người, hoặc để gọi các vùng văn hóa hay các yếu tố văn hóa,. Chỉ từ những năm cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX trở đi, khái niệm "ethnos" với ý nghĩa là "tộc người" mới dần được xác lập trong khoa học. Sau này, trong giới nghiên cứu, thuật ngữ “ethnie” được dùng phổ biến hơn để chỉ các tộc người. Chẳng hạn, trong công trình "Chọn lọc xã hội" (1898), học giả Pháp Vacher de Lapouge đã đưa ra thuật ngữ "ethnie" và được A.Fouillee tiếp tục sử dụng trong công trình "Tâm lý tộc người học Pháp" (1914).
Tuy nhiên, phải 5 đến năm 1920, trong "Bản tin và kỷ yếu của hội Nhân chủng học Paris", học giả Pháp F.Regnault mới tiến thêm một bước trong việc xác lập khái niệm "ethnie", khi đòi hỏi cần phải có sự phân biệt tộc người ngôn ngữ với chủng tộc hình thể.Breton, thuật ngữ "ethnie" đơn giản hơn so với những cụm từ khác như "ethnos", "ethnicum", "ethnea"; và chỉ đến G.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/luan-an-tien-si-dac-diem-cac-toc-nguoi-o-viet-nam-trong-cong-cuoc-doi-moi-dat-nuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công cuộc đổi mới đất nước. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm các tộc người ở việt nam trong công" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.