Luận án TS Nguyễn Thị Bạch Tuyết: Sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ và BĐKH
Nghiên cứu giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho đồng bào Khmer Tây Nam Bộ. Phân tích tác động biến đổi khí hậu, đề xuất mô hình thích ứng hiệu quả.
Kinh tế Chính trị
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đảm bảo sinh kế bền vững người Khmer Tổng quan nghiên cứu
Luận án này giải quyết một vấn đề cấp thiết. Sinh kế bền vững cho đồng bào Khmer ở Tây Nam Bộ là yếu tố quan trọng. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều mối đe dọa đáng kể. Nghiên cứu tổng quan các công trình đã công bố. Nó chỉ ra những khoảng trống trong kiến thức hiện có. Mục tiêu là cung cấp một phân tích toàn diện. Hiểu rõ bối cảnh là điều then chốt. Các nghiên cứu trước thường tập trung vào dân tộc thiểu số nói chung. Những thách thức riêng của người Khmer tại Tây Nam Bộ cần được khảo sát sâu hơn. Nghiên cứu này đóng góp đáng kể. Nó xây dựng trên nền tảng các công trình trước đây. Luận án đưa ra những góc nhìn mới. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với áp lực môi trường độc đáo. Các áp lực này ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng địa phương. Đảm bảo sự phát triển của người Khmer là ưu tiên quốc gia.
1.1. Luận án về sinh kế bền vững và tầm quan trọng
Luận án tập trung vào việc đảm bảo sinh kế bền vững cho đồng bào Khmer. Đây là một vấn đề cấp bách, phù hợp với định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Đồng thời, thu hẹp khoảng cách phát triển. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng. Biến đổi khí hậu là thách thức lớn nhất. Tầm quan trọng của việc hiểu rõ các mô hình sinh kế là không thể phủ nhận. Nó giúp hoạch định các chính sách hiệu quả. Các chương trình quốc gia về giảm nghèo bền vững cần dữ liệu cụ thể. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp cộng đồng người Khmer phát triển tự lực, tự cường.
1.2. Đánh giá các nghiên cứu liên quan đến sinh kế Khmer
Các công trình khoa học đã công bố được tổng quan kỹ lưỡng. Nghiên cứu trong và ngoài nước đều được xem xét. Nhiều tác giả đã đề cập đến sinh kế bền vững. Một số tập trung vào các vấn đề của dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu chuyên sâu về người Khmer Tây Nam Bộ. Đặc biệt là trong bối cảnh ứng phó BĐKH. Các nghiên cứu trước đây thường phân tích chung chung. Chúng chưa đi sâu vào cơ cấu sinh kế đặc thù. Chúng cũng chưa đánh giá đầy đủ các chiến lược ứng phó BĐKH của cộng đồng. Luận án này làm rõ những điểm còn thiếu. Nó đưa ra cái nhìn mới. Việc tổng hợp này giúp định vị giá trị của nghiên cứu. Nó tạo nền tảng vững chắc cho các chương tiếp theo.
II. Lý luận sinh kế bền vững người Khmer Đồng bằng sông Cửu Long
Khung lý thuyết là nền tảng cốt lõi của nghiên cứu. Sinh kế bền vững là một khái niệm đa diện, phức tạp. Nó bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau. Người Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với những thách thức đặc thù. Việc định nghĩa rõ ràng các yếu tố cấu thành sinh kế là thiết yếu. Khả năng phục hồi trước các cú sốc là trọng tâm. Đặc biệt là những cú sốc từ biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này phân tích sâu sắc các lý thuyết hiện có. Nó áp dụng chúng vào bối cảnh cụ thể của Tây Nam Bộ. Các tiêu chí đánh giá sinh kế bền vững được xây dựng chi tiết. Các yếu tố ảnh hưởng được xác định rõ ràng. Từ đó, hiểu rõ hơn về cách thức duy trì và phát triển sinh kế.
2.1. Khái niệm và nội dung sinh kế bền vững người Khmer
Sinh kế bền vững được hiểu là khả năng duy trì nguồn lực. Người dân Khmer cần tiếp cận tài sản và các hoạt động sinh lời. Họ cần khả năng phục hồi sau các cú sốc. Tài sản bao gồm các nguồn lực tự nhiên, vốn xã hội, tài chính, con người và vật chất. Nội dung sinh kế bền vững bao gồm đa dạng hóa nguồn thu nhập. Nó cũng bao gồm việc tăng cường khả năng thích ứng. Cộng đồng người Khmer thường dựa vào nông nghiệp và thủy sản. Biến đổi khí hậu làm thay đổi các nguồn lực này. Sự đảm bảo sinh kế bền vững yêu cầu khả năng tự chủ. Đồng thời, nó cần sự hỗ trợ từ chính sách. Mối liên hệ giữa các yếu tố được làm rõ.
2.2. Kinh nghiệm quốc tế trong nước đảm bảo sinh kế bền vững
Nghiên cứu xem xét kinh nghiệm từ nhiều quốc gia. Các quốc gia có cộng đồng dân tộc thiểu số tương tự. Bài học từ các chương trình phát triển được phân tích. Các địa phương trong nước cũng có nhiều mô hình. Chúng được áp dụng để đảm bảo sinh kế bền vững. Ví dụ, mô hình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi. Các dự án phát triển cộng đồng cũng được đánh giá. Kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn thực tiễn. Nó giúp định hình các giải pháp phù hợp cho người Khmer Tây Nam Bộ. Các chính sách hỗ trợ đa dạng sinh kế rất quan trọng. Việc học hỏi từ thành công và thất bại giúp tránh lặp lại sai lầm.
III. Thực trạng sinh kế người Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH
Thực trạng sinh kế của người Khmer Tây Nam Bộ rất phức tạp. Bối cảnh biến đổi khí hậu tạo ra nhiều thách thức mới. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đều ảnh hưởng trực tiếp. Nông nghiệp là ngành chủ đạo. Tuy nhiên, nó dễ bị tổn thương bởi các hiện tượng khí hậu cực đoan. Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình hình hiện tại. Các khảo sát được thực hiện nghiêm túc. Dữ liệu về thu nhập, đất đai, trình độ tay nghề được thu thập. Tỷ lệ đường giao thông và mô hình hợp tác sản xuất cũng được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là phác họa một bức tranh toàn cảnh. Cộng đồng người Khmer đã và đang có nhiều nỗ lực ứng phó BĐKH đáng ghi nhận.
3.1. Thuận lợi khó khăn ảnh hưởng sinh kế người Khmer Tây Nam Bộ
Người Khmer Tây Nam Bộ có nhiều thuận lợi. Vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long trù phú. Người dân có truyền thống canh tác và tinh thần đoàn kết cao. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước được triển khai mạnh mẽ. Tuy nhiên, khó khăn cũng rất lớn. Biến đổi khí hậu làm gia tăng xâm nhập mặn và hạn hán. Nước biển dâng cũng là mối lo ngại thường trực. Đất sản xuất bị thu hẹp đáng kể. Nguồn nước ngọt trở nên khan hiếm. Trình độ tay nghề của một bộ phận người dân còn hạn chế. Khả năng tiếp cận thị trường và vốn đầu tư cũng là rào cản. Tình hình giáo dục, y tế và việc làm cần được cải thiện. Các yếu tố này tác động tiêu cực đến sinh kế.
3.2. Đánh giá thực trạng sinh kế bền vững ứng phó BĐKH
Nghiên cứu đánh giá mức độ đảm bảo sinh kế bền vững. Các chỉ số về nguồn lực sinh kế được phân tích kỹ lưỡng. Tình hình tích lũy hàng năm cho sản xuất còn thấp. Sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất và đời sống là rõ rệt. Khả năng tự chủ kinh tế của nhiều hộ gia đình còn yếu. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ các cơ quan chuyên môn đã giúp đỡ đáng kể. Mô hình hợp tác sản xuất bước đầu có hiệu quả. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đang diễn ra. Tuy nhiên, quy mô còn nhỏ lẻ. Cần có chiến lược tổng thể hơn. Để sinh kế bền vững, cần tăng cường năng lực ứng phó BĐKH.
IV. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến sinh kế người Khmer miền Tây
Biến đổi khí hậu là mối đe dọa hàng đầu đối với sinh kế. Đặc biệt là tại vùng Tây Nam Bộ. Người Khmer sống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên. Các hiện tượng cực đoan như xâm nhập mặn, hạn hán ngày càng nghiêm trọng. Lũ lụt bất thường cũng gây thiệt hại lớn. Nước biển dâng đe dọa trực tiếp đến đất đai. Việc dự báo tình hình biến đổi khí hậu là cần thiết. Dữ liệu khảo sát chỉ ra mức độ ảnh hưởng. Sản xuất nông nghiệp và thủy sản bị ảnh hưởng nặng nề. Nguồn nước sạch trở nên khan hiếm. Điều này làm giảm thu nhập. Nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Cộng đồng người Khmer cần các giải pháp thích ứng khẩn cấp.
4.1. Tác động của xâm nhập mặn hạn hán lên sinh kế người Khmer
Xâm nhập mặn là một trong những thách thức lớn nhất. Nó làm đất đai bị nhiễm mặn nghiêm trọng. Cây trồng truyền thống không thể phát triển. Nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất thiếu hụt. Hạn hán kéo dài gây thiệt hại lớn cho mùa màng. Vật nuôi cũng bị ảnh hưởng. Điều này trực tiếp làm giảm năng suất. Thu nhập của người Khmer giảm sút. Nhiều hộ phải thay đổi sinh kế đột ngột. Một số phải chuyển sang nghề khác. Điều này gây áp lực lên cộng đồng. Việc ứng phó BĐKH đòi hỏi sự thay đổi trong phương thức canh tác. Cần các giống cây, con chịu mặn, chịu hạn phù hợp.
4.2. Biến đổi môi trường và thách thức phát triển bền vững
Biến đổi khí hậu không chỉ gây ra xâm nhập mặn và hạn hán. Nó còn làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên sâu sắc. Đa dạng sinh học bị đe dọa. Các nguồn lợi thủy sản giảm sút nghiêm trọng. Nước biển dâng gây xói lở bờ biển. Điều này ảnh hưởng đến đất ở và đất sản xuất. Phát triển bền vững trở thành một mục tiêu khó khăn hơn. Các thách thức này đòi hỏi tầm nhìn dài hạn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, cộng đồng và các tổ chức. Mục tiêu là xây dựng cộng đồng người Khmer kiên cường. Họ cần khả năng chống chịu tốt hơn trước các biến đổi môi trường.
V. Giải pháp chiến lược ứng phó BĐKH phát triển sinh kế bền vững
Để đảm bảo sinh kế bền vững cho người Khmer Tây Nam Bộ, cần có chiến lược rõ ràng. Các giải pháp phải toàn diện. Chúng cần bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Biến đổi khí hậu đòi hỏi những hành động cụ thể. Phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần là mục tiêu chính. Cần thu hẹp khoảng cách phát triển. Các chính sách cần thúc đẩy ý chí tự lực, tự cường của cộng đồng. Việc đầu tư vào hạ tầng, giáo dục, y tế là thiết yếu. Các giải pháp này phải linh hoạt. Chúng cần thích ứng với điều kiện địa phương. Mục tiêu là xây dựng một tương lai kiên cường cho người Khmer.
5.1. Định hướng chiến lược đảm bảo sinh kế bền vững đến 2030
Đến năm 2030, định hướng chiến lược là phát triển đa dạng sinh kế. Tập trung vào nông nghiệp thông minh, thích ứng BĐKH. Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường. Khuyến khích các mô hình sản xuất bền vững. Bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống. Tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng. Đồng thời, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. Quản lý hiệu quả tài nguyên nước và đất. Đảm bảo an ninh lương thực. Tạo cơ hội việc làm phi nông nghiệp. Đây là những mục tiêu quan trọng cần đạt được.
5.2. Giải pháp cụ thể hỗ trợ người Khmer ứng phó biến đổi khí hậu
Các giải pháp cụ thể bao gồm hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Ưu tiên các giống chịu mặn, chịu hạn. Phát triển hệ thống thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu. Cung cấp kiến thức và kỹ năng ứng phó BĐKH. Đào tạo nghề cho thanh niên Khmer. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho sản xuất. Xây dựng các mô hình sinh kế phi nông nghiệp. Ví dụ như du lịch cộng đồng và nghề thủ công. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Tăng cường vai trò của các tổ chức cộng đồng. Đảm bảo quyền sử dụng đất. Xây dựng nhà ở kiên cố hơn. Phát triển hạ tầng giao thông nông thôn. Cần sự phối hợp liên ngành chặt chẽ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2024 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐOÀN XUÂN THỦY HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ Ở TRONG NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
27 CHƯƠNG II. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NÓI CHUNG, KHMER NÓI RIÊNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ BÀI HỌC CHO ĐỒNG BÀO KHMER VÙNG TÂY NAM BỘ. 65 CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TÁC ĐỘNG TỚI ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. 115 CHƯƠNG IV. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2030.
DỰ BÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ. PHƯƠNG HƯỚNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER TÂY NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. 176 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH.
178 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 189 DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng trang Bảng 3. Nguồ n lực sinh kế .2: Tỷ lệ đường giao thông thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn nghiên cứu. Mô hình hợp tác sản xuất của các địa phương nơi có đồng bào Khmer sinh sống tập trung .4: Tổng hợp kết quả khảo sát về trình độ tay nghề của đồng bào Khmer.
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đất cho sản xuất của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức thu nhập của đồng bào Khmer. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về khả năng tích luỹ hàng năm của người dân Khmer cho sản xuất. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của đồng bào Khmer.
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn đảm bảo sinh kế bền vững. 138 Biểu đồ Biểu đồ 1: Tổng hợp chung về phát triển giáo dục, y tế và việc làm trên địa bàn các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh (năm 2022) …………………. 110 Biểu đồ 2: Thống kê phân loại nhóm đất cơ bản của An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh …………………………………………………………………. 114 Biểu đồ 3: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về nhà ở của đồng bảo Khmer Tây Nam Bộ ……………………………………………………………………………….
Tính cấp thiết của đề tài Đảm bảo sinh kế bền vững luôn là vấn đề được quan tâm trong các cuộc thảo luận về phát triển bền vững, giảm nghèo. Ở Việt Nam, đảm bảo sinh kế cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số luôn được Đảng và nhà nước quan tâm được thể hiện rõ trong Văn kiện Đại hội lần thứ XIII của Đảng: “Có cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện giảm nghèo đa chiều bền vững” [20] và các chương trình, mục tiêu quốc gia. Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 cũng nêu rõ: “Xem đầu tư phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ quan trọng để phát triển bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; góp phần thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số so với bình quân chung của cả nước. Tây Nam Bộ với 17,3 triệu dân, trong đó hơn 8% dân số là người dân tộc thiểu số chủ yếu là dân tộc Khmer đang sinh sống tập trung chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang và Kiên Giang… đang ngày càng vươn lên để bắt kịp tốc độ phát triển chung của cả nước.
Để đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer, trung ương và chính quyền các tỉnh đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng. Giai đoạn 2021 - 2025, các địa phương Tây Nam Bộ đã được bố trí nguồn lực thực hiện Chương trình quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I. Cụ thể: Sóc Trăng dự kiến đầu tư gần 800 tỷ đồng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết kế xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc Khmer; Trà Vinh sẽ triển khai 10 dự án với tổng kinh phí hơn 1.400 tỷ đồng nhằm nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số trên toàn tỉnh; An Giang bố trí gần 183,5 tỷ đồng …. Nhờ đó, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào Khmer ngày càng được nâng cao.
Tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng giảm từ 14,2% cuối năm 2001 xuống còn 7,3% (theo chuẩn nghèo 2006 -2010), tiếp tục giảm xuống còn 3,54% vào cuối năm 2015, đến cuối năm 2020 giảm xuống còn 2,66% [47]. Người dân Khmer Tây Nam Bộ ngày càng tin tưởng vào đường lối, chính sách 2 của Đảng và Nhà nước, cùng với người dân trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam phấn khởi thực hiện mục tiêu định hướng xã hội chủ nghĩa đã được lựa chọn. Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của sự phát triển kinh tế - xã hội thích ứng với thời đại của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư mà nổi trội là sự phát triển của kinh tế số, của xu thế hội nhập quốc tế, tự do hóa thương mại, đặc biệt trước những áp lực ngày càng tăng của biến đổi khí hậu. Những kết quả đạt trong đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ Khmer vẫn chưa được như mong muốn, còn không ít hạn chế, bất cập.
Tốc độ giảm nghèo còn chậm so với tốc độ giảm nghèo chung của cả nước và của các vùng lân cận; tỷ lệ thất nghiệp của lao động Khmer còn cao; tăng trưởng thu nhập còn rất thấp so với mức tăng trưởng thu nhập chung của khu vực và cả nước, nhất là so với các hộ khá giả; bất bình đẳng trong xã hội vẫn là vấn đề phải quan tâm; sinh kế bền vững về môi trường sinh thái chưa được khắc phục triệt để. Hoạt động sinh kế một số hộ Khmer không bền vững và đã xuất hiện tình trạng tái nghèo. Những hạn chế này đến từ nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan, cả do năng lực tổ chức thực tiễn của các cấp chính quyền lẫn trong nhận thức lý luận. Hiện tại, sinh kế của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ còn rất khó khăn về nguồn vốn vật chất, vốn tài chính cho thực hiện các mục tiêu sinh kế của mình, vốn xã hội, vốn con người, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên vốn được xem là nguồn sinh kế quan trọng nhất của người dân Tây Nam Bộ nói chung và đồng bào Khmer nói riêng đang dần bị suy thoái do tác động của biến đổi khí hậu, hoạt động sản xuất và tập quán canh tác thiếu bền vững của người dân nơi đây.
Vấn đề đặt ra hiện nay là phải làm thế nào huy động, sử dụng, phát triển các nguồn lực vào việc đảm bảo cho sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ thích ứng với BĐKH trên cơ sở vừa tôn trọng các quy luật thị trường vừa đề cao vai trò của nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển. Song, vẫn chưa có công trình khoa học nghiên cứu mang tính hệ thống làm cơ sở lý luận để nhìn nhận và giải quyết vấn đề đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ Khmer được tiếp cận từ góc độ kinh tế chính trị học. Việc thực hiện vai trò của nhà nước, chính quyền các cấp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ Khmer ở khu vực còn nhiều bất cập. Thực trạng này nếu không được kịp thời giải quyết thì nó sẽ trở thành 3 vấn đề lớn liên quan không chỉ thu nhập và đời sống của bản thân đồng bào Khmer mà còn trở thành rào cản lớn đến sự ổn định kinh tế-xã hội và hướng phát triển bền vững theo mục tiêu XHCN của Việt Nam.
Để giải quyết vấn đề cấp bách này, cần phải tập trung nghiên cứu cơ bản, có hệ thống và thiết thực dựa trên cơ sở khoa học.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảm bảo sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho đồng bào Khmer Tây Nam Bộ. Phân tích tác động biến đổi khí hậu, đề xuất mô hình thích ứng hiệu quả.
Luận án "Đảm bảo sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Đảm bảo sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đảm bảo sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Đảm bảo sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảm bảo sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảm bảo sinh kế bền vững Khmer Tây Nam Bộ ứng phó BĐKH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.