Luận án quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam (1996-2010) - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Luận án nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc từ 1996-2010, đánh giá hiệu quả và đề xuất cải thiện.
Luan An
luận án
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc: Tổng quan
- Số trang:
- 192 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc Tổng quan
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc. 54 thành phần dân tộc sinh sống trên hơn 3/4 lãnh thổ. Hơn 1/3 dân số, tương đương 23 triệu người, là đồng bào dân tộc thiểu số. Miền núi Đông Bắc có vai trò chiến lược về an ninh, chính trị, quốc phòng. Nơi đây tập trung hàng chục dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông). Các dân tộc có mối quan hệ đồng tộc, văn hóa tương đồng với các quốc gia láng giềng. Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm hoạch định chính sách dân tộc. Đường lối này nhằm thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc. Nó đã tạo nên sức mạnh to lớn trong lịch sử. Từ giải phóng dân tộc đến thống nhất đất nước. Đến xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chính sách dân tộc của Đảng giữ vị trí chiến lược. Mục tiêu là thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc. Hỗ trợ nhau cùng phát triển, xóa đói giảm nghèo vùng cao. Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi là trọng tâm.
1.1. Vị trí Chiến lược và Đa dạng Dân tộc
Miền núi Đông Bắc Việt Nam là khu vực trọng yếu. Nơi đây có tài nguyên phong phú, đa dạng văn hóa. Hàng chục dân tộc thiểu số sinh sống. Vùng này có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng. Quan hệ đồng tộc xuyên biên giới là đặc điểm nổi bật. Sự đa dạng tộc người tạo nên bản sắc độc đáo. Đồng thời đặt ra yêu cầu đặc thù cho công tác dân tộc.
1.2. Chủ trương Đại đoàn kết của Đảng
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi trọng vấn đề dân tộc. Chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược. Mục tiêu là đoàn kết các dân tộc bình đẳng. Tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phát triển sản xuất, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần. Xóa đói giảm nghèo, mở mang dân trí. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Đây là nền tảng cho sự ổn định và phát triển bền vững.
II.Thực hiện Chính sách Dân tộc tại Đông Bắc 1996 2000
Giai đoạn 1996-2000, miền núi Đông Bắc Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội còn khó khăn. Đồng bào dân tộc thiểu số miền núi Đông Bắc cần sự hỗ trợ đặc biệt. Chính sách dân tộc của Đảng tập trung vào ổn định đời sống. Mục tiêu chính là xóa đói giảm nghèo vùng cao. Nhiều chương trình phát triển đã được triển khai. Các tỉnh miền núi Đông Bắc tích cực tổ chức thực hiện. Chính quyền địa phương nắm vững chủ trương. Tập trung vào các dự án định canh định cư. Giúp người dân ổn định sản xuất. Nâng cao mức sống cho người dân vùng cao. Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi được chú trọng. Việc tiếp cận các nguồn lực bên ngoài còn hạn chế. Hạ tầng giao thông, giáo dục, y tế chưa đồng bộ. Đây là giai đoạn đặt nền móng cho các bước phát triển sau này.
2.1. Bối cảnh Kinh tế Xã hội và Chính sách
Miền núi Đông Bắc giai đoạn 1996-2000 còn nhiều khó khăn. Kinh tế chủ yếu tự cung tự cấp. Tỷ lệ hộ nghèo cao. Dân trí còn hạn chế. Chính sách dân tộc của Đảng tập trung vào các giải pháp cơ bản. Nhằm cải thiện điều kiện sống cho đồng bào. Các chính sách về đất đai, sản xuất được ưu tiên. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình. Giảm bớt sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền.
2.2. Triển khai Thực hiện Giai đoạn Đầu
Công tác tổ chức thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh miền núi Đông Bắc được đẩy mạnh. Các địa phương tập trung cụ thể hóa chủ trương của Đảng. Triển khai các dự án hỗ trợ sản xuất. Hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện chính sách định canh định cư để ổn định cuộc sống lâu dài. Tuy nhiên, hiệu quả còn gặp trở ngại. Do nguồn lực còn hạn chế, địa hình phức tạp và phong tục tập quán.
III.Chính sách Dân tộc thời kỳ CNH HĐH tại Đông Bắc 2001 2010
Từ năm 2001 đến 2010, Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chính sách dân tộc của Đảng tiếp tục được đổi mới. Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX về công tác dân tộc (2003) là cột mốc quan trọng. Nghị quyết xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ cho vùng dân tộc và miền núi. Chương trình 135 giai đoạn I (1998-2005) và giai đoạn II (2006-2010) được triển khai sâu rộng. Các chương trình này tập trung đầu tư phát triển hạ tầng. Xây dựng đường, điện, trường, trạm cho đồng bào dân tộc thiểu số miền núi Đông Bắc. Đặc biệt, chính sách phát triển hạ tầng điện đường trường trạm đã thay đổi diện mạo vùng cao. Công tác xóa đói giảm nghèo vùng cao được đẩy mạnh. Các chính sách giáo dục như Trường phổ thông dân tộc nội trú được tăng cường. Chính sách cử tuyển cán bộ dân tộc thiểu số cũng được chú trọng. Nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ. Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi đạt nhiều thành tựu quan trọng. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt.
3.1. Chủ trương Nghị quyết mới của Đảng
Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX về công tác dân tộc ra đời. Nó đưa ra những định hướng lớn cho vùng dân tộc thiểu số. Đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghị quyết nhấn mạnh phát triển toàn diện kinh tế - xã hội. Kết hợp với giữ vững an ninh quốc phòng. Chính sách dân tộc của Đảng được cụ thể hóa mạnh mẽ hơn. Đảm bảo quyền bình đẳng, phát triển cho mọi dân tộc.
3.2. Đẩy mạnh Chương trình Dự án Phát triển
Chương trình 135 là trọng tâm đầu tư cho vùng đặc biệt khó khăn. Giai đoạn I và II đã mang lại nhiều thay đổi. Đầu tư xây dựng chính sách phát triển hạ tầng điện đường trường trạm. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế. Các Trường phổ thông dân tộc nội trú được mở rộng. Chính sách cử tuyển cán bộ dân tộc thiểu số đã đào tạo nhiều nhân lực. Góp phần quan trọng vào xóa đói giảm nghèo vùng cao. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi.
IV.Đánh giá Kinh nghiệm Thực hiện Chính sách Dân tộc Đông Bắc
Giai đoạn 1996-2010 chứng kiến nhiều chuyển biến tích cực tại miền núi Đông Bắc. Chính sách dân tộc của Đảng đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi Đông Bắc được cải thiện đáng kể. Công tác xóa đói giảm nghèo vùng cao đạt nhiều thành tựu. Hạ tầng cơ sở được đầu tư mạnh mẽ. Kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi có bước phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Khoảng cách phát triển giữa các vùng còn lớn. Phát triển thiếu bền vững ở một số nơi. Bài học kinh nghiệm được rút ra. Cần có sự chỉ đạo sát sao từ Trung ương đến địa phương. Phát huy nội lực cộng đồng. Kết hợp phát triển kinh tế với bảo tồn bản sắc văn hóa. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng dân tộc. Đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số là yếu tố then chốt. Đảm bảo hiệu quả và bền vững cho công tác dân tộc trong tương lai.
4.1. Những Nhận xét Quan trọng
Chính sách dân tộc của Đảng đã đạt nhiều kết quả tích cực. Đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi Đông Bắc được nâng cao. Hạ tầng cơ sở được cải thiện đáng kể. Giảm tỷ lệ hộ nghèo. Tuy nhiên, chất lượng phát triển chưa đồng đều. Khoảng cách giàu nghèo còn lớn. Vấn đề môi trường, bản sắc văn hóa cần tiếp tục quan tâm. Cần đánh giá sâu sắc hơn để hoàn thiện chính sách.
4.2. Bài học Kinh nghiệm Từ Thực tiễn
Thực tiễn cho thấy cần có sự chỉ đạo thống nhất. Phân cấp rõ ràng, tăng cường kiểm tra, giám sát. Phát huy vai trò chủ thể của đồng bào dân tộc thiểu số. Huy động mọi nguồn lực, cả trong và ngoài nước. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng. Chính sách cần được điều chỉnh linh hoạt. Phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng dân tộc. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số là then chốt. Đảm bảo tính bền vững cho sự phát triển lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9 Chương 1: QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000) 22 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và chính sách dân tộc của Đảng đối với vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam 22 1. Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc 43 Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010) 66 2. Chính sách dân tộc của Đảng trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng miền núi Đông Bắc 66 2.
Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc 80 Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010 117 3. Một số nhận xét 117 3. Một số kinh nghiệm 137 KẾT LUẬN 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC 169 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là quốc gia đa tộc người, với 54 thành phần dân tộc, trong đó miền núi - vùng dân tộc thiểu số Việt Nam chiếm hơn 3/4 lãnh thổ, có hơn 1/3 số dân với hơn 23 triệu người.
Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm, các dân tộc thiểu số đã gắn bó, đoàn kết, hòa nhập cùng dân tộc Kinh thành một kết cấu thống nhất về mặt lãnh thổ, về mặt thể chế - hành chính, về mặt ý thức hệ quốc gia - dân tộc, trong sự đa dạng về văn hóa tộc người. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của vấn đề dân tộc và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc hoạch định đường lối, chủ trương và chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện tốt chính sách dân tộc. Nhờ vậy, trong các giai đoạn cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp đông đảo các tầng lớp, giai cấp tham gia vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tạo nên sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần đánh thắng thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc. Không chỉ giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc mà sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã tạo ra những thành tựu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Qua hơn 25 năm đổi mới đất nước, kinh tế - xã hội ở những địa bàn có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống đã phát triển tương đối nhanh. Kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết toàn dân, đó là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng” [22, tr. Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất và 2 tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu, phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
Vùng Đông Bắc Việt Nam là một khu vực lịch sử - dân tộc học; gồm cả hệ sinh thái rẻo cao, rẻo giữa và rẻo thấp; có nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng; giàu bản sắc văn hoá, trong đó đóng vai trò chủ thể vùng là nhóm cư dân Tày - Nùng. Thổ nhưỡng phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp: rừng làm nguyên liệu cho công nghiệp, là tấm lá chắn bảo vệ, che chở và nuôi dưỡng cho môi trường bền vững. Thảm thực vật đa dạng phục vụ cho nghiên cứu và an ninh sinh kế tộc người. Sông ngòi và tài nguyên nước phục vụ cho thuỷ điện; khoáng sản phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp v.
Do vậy, việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa kinh tế lớn, mà còn có ý nghĩa chính trị sâu sắc. Tuy nhiên, những tiềm năng ấy chưa được khai thác hiệu quả, thiếu tính bền vững. Bên cạnh đó, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng được đẩy tới thì các dân tộc thiểu số sống ở khu vực này càng bị thua thiệt về cơ hội phát triển, họ ít có khả năng tham gia vào quá trình đó. Vùng Đông Bắc là địa bàn cư trú của hàng chục dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…).
Phần lớn các dân tộc thiểu số ở đây lại có quan hệ đồng tộc về mặt lịch sử và văn hoá với các tộc người của quốc gia láng giềng. Chính vì vậy, các dân tộc trong vùng và các dân tộc bên kia biên giới bên cạnh sự “sơn thuỷ tương liên” còn có mối quan hệ “văn hoá tương đồng” [119, tr.9], thậm chí cả quan hệ huyết thống. Các quan hệ đồng tộc xuyên biên giới (hôn nhân xuyên biên giới, thăm thân xuyên biên giới, di chuyển lao động xuyên biên giới.) rất phổ biến. Thậm chí, các học giả phương Tây gọi hiện tượng này là chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia.
Đông Bắc còn là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, chính trị, quốc phòng và quan hệ lân bang - khi vùng Đông Bắc có đường biên giới dài hàng nghìn ki-lô-mét giáp với Trung Quốc cả trên đất liền, trên biển, trên không và dưới lòng đất. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, dân tộc biên giới là cơ sở đảm bảo giữ vững an ninh, quốc phòng của đất nước. Vì vậy, việc xây dựng chính sách quản lý và phát triển đối với vùng biên giới, đa tộc người trở nên vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với 3 Trung Quốc bên cạnh xu hướng tích cực (như: thúc đẩy giao thương kinh tế, giao lưu văn hoá, tăng cường đối ngoại nhân dân, hình thành các khu kinh tế cửa khẩu.) thì cũng nảy sinh hàng loạt vấn đề an ninh phi truyền thống phức tạp như: di dân xuyên biên giới, buôn bán ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em, buôn lậu hàng hoá, ứng phó với hiểm họa dịch bệnh lây lan nhanh (người, động vật, thực vật), thảm họa thủy điện và tranh chấp nguồn nước, các tổ chức ngoài nhà nước hoạt động xuyên biên giới.
Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chính sách ưu tiên đầu tư cho các tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam. Nhờ vậy, đời sống nhân dân và bộ mặt nông thôn miền núi có sự thay đổi. Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng và chưa đáp ứng yêu cầu của nhân dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số. Các tỉnh miền núi Đông Bắc vẫn là vùng chậm phát triển; trình độ phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội còn một khoảng cách lớn so với các khu vực khác trong cả nước.
Sau một quá trình thực hiện thành công các chương trình, dự án giảm nghèo cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số nói chung, đã đến lúc Đảng, Nhà nước phải có một hệ thống chính sách mới phù hợp với xu thế và trình độ phát triển khi Việt Nam đã bước vào ngưỡng của nước thu nhập trung bình thấp. Mặt khác, thực tiễn đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề cần được giải quyết như: vấn đề quan hệ dân tộc - quốc gia, dân tộc - tộc người, di dân tự do, vấn đề đói nghèo, vấn đề bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá tộc người… đòi hỏi chính sách dân tộc phải được xây dựng và vận hành nhằm mang lại quyền bình đẳng thực sự cho các dân tộc. Muốn xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách dân tộc, cần có một nghiên cứu quy mô và toàn diện về vùng dân tộc thiểu số nói chung cũng như ở vùng miền núi Đông Bắc nói riêng. Qua đó, tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc của Đảng; đồng thời, nhận diện những ưu điểm, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm nhằm hoàn thiện chính sách dân tộc nói chung cũng như các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện chính sách dân tộc ở khu vực các tỉnh miền núi Đông Bắc nước ta nói riêng.
4 Do đó, việc thực hiện đề tài “Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010” là vấn đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích - Làm sáng tỏ nhận thức khoa học về chính sách dân tộc của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010. - Đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010.
- Tổng kết một số kinh nghiệm chủ yếu về tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc từ năm 1996 đến năm 2010 - gợi ý cho tổng kết thực tiễn - lý luận 30 năm đổi mới. Nhiệm vụ Để đạt được những mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau: - Phân tích các công trình nghiên cứu trước đây để xác định những cơ sở phương pháp luận cần vận dụng trong thực hiện luận án, những vấn đề đã được giải quyết có thể kế thừa và phát triển, những khoảng trống cần phải bổ khuyết. - Khái quát những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình dân tộc và dân cư ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam với ý nghĩa tạo nên đặc tính vùng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quá trình thực hiện chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc (1996-2010) (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/luan-an-qua-trinh-thuc-hien-chinh-sach-dan-toc-cua-dang-o-mot-so-tinh-mien-nui
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quá trình thực hiện chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc (1996-2010)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc từ 1996-2010, đánh giá hiệu quả và đề xuất cải thiện.
Luận án "Quá trình thực hiện chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc (1996-2010)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quá trình thực hiện chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc (1996-2010)" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quá trình thực hiện chính sách dân tộc Đảng ở miền núi Đông Bắc (1996-2010)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.