Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay - Luận án Tiến sĩ

Nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

161

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại ĐBSCL
Số trang:
161 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng & Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại ĐBSCL

Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò cốt lõi trong nâng cao đời sống dân sinh. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ vị thế trọng điểm về an ninh lương thực quốc gia. Hoạt động kinh tế tạo nguồn lực lớn cho đầu tư hạ tầng và dịch vụ công. Ngược lại, tài nguyên thiên nhiên cung cấp tư liệu sản xuất thiết yếu cho nền nông nghiệp. Môi trường trong lành duy trì sinh kế ổn định cho hàng triệu người dân. Sự phát triển không thể tách rời việc giữ gìn tài nguyên tự nhiên. Cân bằng sinh thái và tăng trưởng kinh tế tạo nền tảng cho sự thịnh vượng lâu dài. Tăng trưởng nóng thiếu kiểm soát sẽ làm cạn kiệt nguồn lợi sinh thái. Ngược lại, bảo vệ môi trường hiệu quả sẽ tạo ra giá trị kinh tế bền vững. Đây là quy luật khách quan trong quá trình phát triển bền vững ĐBSCL. Sự kết hợp hài hòa này quyết định tương lai kinh tế và đời sống xã hội toàn vùng.

1.1. Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển và sinh thái

Tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường có mối quan hệ hữu cơ mật thiết. Kinh tế phát triển cung ứng nguồn vốn, công nghệ và cơ sở hạ tầng. Những nguồn lực này phục vụ trực tiếp cho hoạt động xử lý chất thải và cải tạo thiên nhiên. Ngược lại, hệ sinh thái trong lành cung cấp đất đai, nguồn nước và khí hậu thuận lợi. Môi trường tự nhiên là địa bàn sinh tồn và không gian sản xuất của con người. Mối quan hệ biện chứng này đòi hỏi tư duy phát triển toàn diện. Khai thác tài nguyên quá mức sẽ làm đứt gãy cân bằng tự nhiên. Hậu quả là suy thoái đất, thiếu nước ngọt và gia tăng dịch bệnh. Chi phí khắc phục thiệt hại môi trường thường lớn hơn nhiều lần lợi ích kinh tế ngắn hạn. Duy trì cân bằng sinh thái chính là cách bảo vệ năng lực sản xuất lâu dài. Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ này giúp định hình các chính sách phát triển đúng hướng.

1.2. Yêu cầu cấp thiết về phát triển bền vững ĐBSCL

Mô hình tăng trưởng truyền thống dựa vào khai thác tài nguyên đang bộc lộ nhiều hạn chế. Việc lạm dụng phân bón hóa học và mở rộng diện tích thâm canh lúa ba vụ đã gây suy kiệt đất đai. Tài nguyên nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về phát triển bền vững ĐBSCL. Các tỉnh Tây Nam Bộ cần chuyển đổi tư duy từ tăng sản lượng sang nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng. Tăng trưởng kinh tế phải đi liền với việc bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinh học. Mọi dự án đầu tư cần trải qua quy trình đánh giá tác động môi trường chặt chẽ. Bảo vệ hệ sinh thái không làm chậm lại tốc độ phát triển kinh tế. Trái lại, phát triển bền vững mở ra các không gian kinh tế mới giàu tiềm năng. Đây là con đường duy nhất để vùng đồng bằng bảo đảm tương lai an toàn và thịnh vượng.

II. Thực trạng đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng ĐBSCL

Trong nhiều thập kỷ qua, vùng Tây Nam Bộ ưu tiên tối đa cho tăng trưởng kinh tế. Sản lượng lúa gạo, thủy sản và trái cây liên tục tăng cao qua các năm. Tuy nhiên, thành tựu này đi kèm sự trả giá nặng nề về mặt sinh thái. Tình trạng đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng diễn ra phổ biến ở nhiều địa phương. Đất đai bị bạc màu và suy thoái do thâm canh quá mức. Rừng ngập mặn phòng hộ ven biển bị tàn phá để xây dựng các đầm nuôi tôm tự phát. Nguồn nước ngầm sụt giảm nghiêm trọng do khai thác bừa bãi phục vụ tưới tiêu và sinh hoạt. Sự gia tăng của các khu công nghiệp thiếu hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Áp lực từ rác thải sinh hoạt nông thôn chưa được thu gom đúng cách ngày càng lớn. Những tác động tiêu cực này đe dọa trực tiếp đến chất lượng sống và sự phát triển dài hạn của toàn vùng.

2.1. Suy giảm diện tích rừng và tài nguyên đất đai

Rừng ngập mặn và rừng tràm đóng vai trò lá chắn sinh thái bảo vệ vùng đồng bằng. Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên đã suy giảm mạnh trong những năm gần đây. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc chuyển đổi đất rừng sang nuôi trồng thủy sản và mở rộng đất canh tác. Mất rừng làm gia tăng tình trạng xói lở bờ sông, bờ biển nghiêm trọng. Cùng với đó, đất sản xuất nông nghiệp rơi vào tình trạng suy kiệt dinh dưỡng. Việc canh tác lúa ba vụ liên tục ngăn chặn lũ vào đồng mang theo phù sa bồi đắp tự nhiên. Lớp đất mặt bị chai cứng và tích tụ hóa chất độc hại từ thuốc bảo vệ thực vật. Hiện tượng phèn hóa và thoái hóa đất xuất hiện tại nhiều vùng trũng ngập. Sự suy thoái của đất đai làm tăng chi phí sản xuất và giảm năng suất cây trồng qua từng mùa vụ. Việc phục hồi độ phì nhiêu của đất đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực kinh tế lớn.

2.2. Áp lực ô nhiễm môi trường nông nghiệp ĐBSCL

Hoạt động thâm canh nông nghiệp và thủy sản đang là nguồn phát thải ô nhiễm lớn. Tình trạng ô nhiễm môi trường nông nghiệp ĐBSCL xuất hiện ở diện rộng tại các vùng chuyên canh. Lượng lớn bao bì thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học bị xả trực tiếp ra kênh rạch. Nước thải từ các ao nuôi tôm, cá tra công nghiệp không qua xử lý làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên. Lượng bùn đáy ao chứa nhiều hóa chất diệt khuẩn và kháng sinh gây độc hại cho hệ sinh thái thủy sinh. Không khí tại các vùng chăn nuôi tập trung cũng bị ô nhiễm bởi mùi hôi và khí thải độc hại. Chất lượng nguồn nước sinh hoạt của người dân nông thôn bị đe dọa trực tiếp. Cá tôm tự nhiên trong các dòng sông suy giảm số lượng rõ rệt. Vấn đề ô nhiễm nông nghiệp không chỉ làm suy giảm sức khỏe cộng đồng mà còn cản trở việc xuất khẩu nông sản sang các thị trường khó tính.

III. Biến đổi khí hậu ĐBSCL và suy thoái nguồn nước Mê Kông

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng đồng bằng dễ bị tổn thương nhất trên thế giới. Biến đổi khí hậu ĐBSCL đang diễn ra với tốc độ nhanh và mức độ khắc nghiệt hơn dự báo. Nước biển dâng kết hợp với triều cường gây ngập lụt diện rộng tại các đô thị và vùng ven biển. Nhiệt độ trung bình gia tăng kéo theo các đợt nắng nóng gay gắt và hạn hán kéo dài. Đồng thời, suy thoái tài nguyên nước sông Mê Kông do các đập thủy điện ở thượng nguồn làm giảm lượng phù sa và thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên. Lũ đẹp không về khiến đồng ruộng thiếu hụt chất dinh dưỡng và mất nguồn thủy sản tự nhiên. Tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển diễn biến phức tạp, nuốt chửng hàng ngàn hécta đất mỗi năm. Sự kết hợp giữa các yếu tố nhân tạo và tự nhiên đang đẩy vùng đồng bằng vào tình thế vô cùng nan giải.

3.1. Hiểm họa từ xâm nhập mặn và khô hạn kéo dài

Hiện tượng xâm nhập mặn và khô hạn ngày càng trở nên nghiêm trọng vào mùa khô hàng năm. Nước mặn lấn sâu vào các nhánh sông chính tới hơn 70 đến 90 kilômét. Hàng trăm ngàn hécta cây ăn trái và lúa vụ đông xuân bị thiệt hại nặng nề. Hàng triệu người dân nông thôn và đô thị đối mặt với tình trạng thiếu nước sinh hoạt trầm trọng. Đời sống người dân bị đảo lộn, chi phí mua nước ngọt tăng vọt trong nhiều tháng khô hạn. Xâm nhập mặn làm thay đổi cấu trúc thổ nhưỡng và phá hủy hệ sinh thái nước ngọt truyền thống. Việc trữ nước ngọt bằng các hồ chứa nhân tạo và mương vườn chỉ giải quyết được nhu cầu tạm thời. Nguy cơ sụt lún đất do khai thác nước ngầm quá mức trong mùa khô càng làm gia tăng độ ngập mặn. Đây là thách thức sinh tồn đòi hỏi phải có các giải pháp ứng phó căn cơ và bền vững cho toàn vùng.

3.2. Nguy cơ suy thoái tài nguyên nước sông Mê Kông

Nguồn nước ngọt và lượng phù sa từ sông Mê Kông là huyết mạch nuôi sống toàn bộ vùng đồng bằng. Tuy nhiên, sự phát triển dày đặc của các đập thủy điện ở thượng nguồn đang chặn đứng dòng chảy tự nhiên. Hiện tượng suy thoái tài nguyên nước sông Mê Kông đã và đang làm mất đi hơn 70% lượng phù sa màu mỡ hàng năm. Dòng nước thiếu phù sa trở nên đói năng lượng, gây xói lở dữ dội lòng sông và đê điều. Nguồn lợi thủy sản di cư tự nhiên suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kế sinh nhai của hàng triệu ngư dân. Mùa lũ lịch sử mang lại nguồn lợi kinh tế nay biến thành mùa khô kiệt bất thường. Tác động tích tụ từ các quốc gia thượng nguồn tạo ra thách thức an ninh nguồn nước xuyên biên giới. Việc chủ động thích ứng và tìm kiếm cơ chế hợp tác khu vực trở thành nhiệm vụ sống còn của các tỉnh Tây Nam Bộ.

IV. Chuyển đổi mô hình kinh tế ĐBSCL theo hướng bền vững

Trước những thách thức sinh thái nghiêm trọng, chuyển đổi mô hình kinh tế ĐBSCL là đòi hỏi tất yếu khách quan. Vùng đồng bằng không thể tiếp tục mô hình tăng trưởng dựa trên khai thác tài nguyên thô và sử dụng lao động giá rẻ. Quy hoạch tích hợp vùng theo tinh thần Nghị quyết 120 của Chính phủ đã mở đường cho tư duy phát triển thuận thiên. Mục tiêu trọng tâm là kiến tạo mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái thích ứng cao với điều kiện tự nhiên. Các địa phương đang phân vùng phát triển theo ba vùng sinh thái đặc trưng: nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Việc tôn trọng quy luật tự nhiên giúp biến các thách thức như nước mặn, nước lợ thành cơ hội phát triển kinh tế giá trị cao. Chiến lược này giúp tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản và bảo vệ toàn vẹn môi trường sống.

4.1. Tái cơ cấu nông nghiệp sinh thái thích ứng tự nhiên

Mô hình nông nghiệp sinh thái thích ứng là chìa khóa then chốt cho tương lai kinh tế của vùng. Các tỉnh ven biển đẩy mạnh mô hình tôm - lúa, tôm - rừng ngập mặn kết hợp bền vững. Mô hình này hạn chế tối đa sử dụng hóa chất và tận dụng tối đa chu trình dinh dưỡng tự nhiên. Ở vùng ngọt, các mô hình lúa - sen, lúa - cá và trồng cây ăn trái chuyên canh công nghệ cao được nhân rộng. Nông dân giảm dần diện tích lúa vụ ba kém hiệu quả để nhường chỗ cho không gian trữ lũ và nuôi thủy sản nước ngọt. Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ mang lại giá trị gia tăng cao gấp nhiều lần trên một đơn vị diện tích canh tác. Nông nghiệp tuần hoàn tận dụng phụ phẩm rơm rạ, vỏ trấu và chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ sinh học. Mô hình này vừa giảm chi phí đầu vào, vừa bảo vệ độ màu mỡ của đất và nguồn nước tự nhiên.

4.2. Tái cơ cấu chuỗi giá trị và công nghiệp chế biến

Chuyển đổi kinh tế đòi hỏi sự tham gia sâu rộng của công nghiệp chế biến sâu và dịch vụ hậu cần hiện đại. Thay vì xuất khẩu nông sản thô, các tỉnh tập trung thu hút đầu tư vào các nhà máy chế biến ứng dụng công nghệ cao. Chuỗi cung ứng lạnh và hệ thống logistics nông sản được hoàn thiện để giảm thất thoát sau thu hoạch. Việc phát triển công nghiệp phụ trợ nông nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Các cụm công nghiệp sinh thái được hình thành nhằm tái sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng tái tạo. Đồng thời, du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với văn hóa sông nước đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn mới. Mô hình này tạo thêm việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn và thúc đẩy ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của cộng đồng địa phương.

V. Giải pháp phát triển kinh tế xanh toàn diện ở ĐBSCL

Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững, các tỉnh Tây Nam Bộ cần triển khai đồng bộ hệ thống giải pháp chiến lược. Trọng tâm hàng đầu là xây dựng mô hình kinh tế xanh đồng bằng sông Cửu Long gắn với chuyển đổi số và công nghệ sạch. Các giải pháp phải được tiến hành liên vùng, khắc phục tư duy chia cắt địa giới hành chính. Hệ thống cơ chế, chính sách cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi để thu hút nguồn lực xã hội đầu tư vào công nghệ xanh. Công tác quy hoạch không gian phát triển kinh tế phải tích hợp đầy đủ các yếu tố bảo tồn thiên nhiên và khả năng chịu tải môi trường. Việc huy động vốn quốc tế và chuyển giao công nghệ thích ứng biến đổi khí hậu giữ vai trò đòn bẩy quan trọng. Toàn bộ hệ thống chính trị và người dân cần chung tay vì một đồng bằng thịnh vượng và an toàn sinh thái.

5.1. Thúc đẩy mô hình kinh tế xanh đồng bằng sông Cửu Long

Phát triển kinh tế xanh đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào việc chuyển đổi sang năng lượng sạch và kinh tế tuần hoàn. Vùng có tiềm năng to lớn về năng lượng điện gió ven biển, điện mặt trời mái nhà và điện sinh khối. Việc mở rộng các dự án năng lượng tái tạo giúp giảm phát thải khí nhà kính và đáp ứng nhu cầu năng lượng cho sản xuất công nghiệp. Các đô thị trong vùng đẩy mạnh chương trình phân loại rác tại nguồn và xây dựng các nhà máy xử lý rác phát điện hiện đại. Kinh tế tuần hoàn được áp dụng triệt để trong các khu công nghiệp và làng nghề truyền thống. Doanh nghiệp được khuyến khích đổi mới công nghệ sạch thông qua các gói tín dụng xanh và ưu đãi thuế sinh thái. Việc chuyển đổi sang nền kinh tế xanh không chỉ bảo vệ tài nguyên tự nhiên mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của doanh nghiệp.

5.2. Tăng cường quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế

Hoàn thiện khung khổ pháp luật và cơ chế điều phối liên kết vùng là giải pháp mang tính đột phá. Cần nâng cao thẩm quyền và nguồn lực tài chính cho Hội đồng điều phối vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các quy định xử phạt vi phạm môi trường phải đủ sức răn đe đối với các hành vi xả thải trái phép. Việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số quan trắc tài nguyên và môi trường vùng cần được ưu tiên triển khai nhanh chóng. Đồng thời, Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế trong khuôn khổ Ủy hội sông Mê Kông quốc tế. Đàm phán và chia sẻ thông tin thủy văn với các quốc gia thượng nguồn là điều kiện tiên quyết để bảo đảm an ninh nguồn nước. Việc tận dụng các nguồn tài trợ ODA xanh và kinh nghiệm quốc tế giúp nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu cho toàn bộ hệ thống quản trị địa phương.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Những công trình nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường
1.2. Những công trình nghiên cứu về thực trạng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam và ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
1.3. Những công trình nghiên cứu liên quan đến các giải pháp về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
1.4. Giá trị của các công trình khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
2. Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
2.2. Môi trường và bảo vệ môi trường
2.3. Biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường trong điều kiện hiện nay
3. Chương 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
3.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
3.2. Thực trạng môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
3.3. Thực trạng kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
4. Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KẾT HỢP HÀI HÒA GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
4.1. Giải pháp 1: Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
4.2. Giải pháp 2: Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ trong mối quan hệ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
4.3. Giải pháp 3: Phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
4.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước trong giải quyết các vấn đề thuộc mối phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
4.5. Giải pháp 5: Tăng cường phát triển, hợp tác quốc tế trong khắc phục tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
4.6. Giải pháp 6: Tích cực áp dụng công nghệ xanh, phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (161 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH HẢI MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Hà Nội, 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH HẢI MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY Ngành: CNDVBC&CNDVLS Mã số: 9229002 NGƯỜI HƯỚNG DẪN HOA HỌC: GS. HỒ SĨ QUÝ Hà Nội, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án Nguyễn Thanh Hải DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮA VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ 01 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 02 FDI Foreign Direct Investment 03 GDP Gross domestic product 04 HDI Human Development Index 05 LHQ Liên Hiệp quốc 06 ODA Official Development Assistance 07 OECF Organization for Economic Cooperation and Development 08 VAC Vường Ao Chuồng 09 VACR Vườn Ao Chuồng Ruộng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Những công trình nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Những công trình nghiên cứu về thực trạng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam và ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Những công trình nghiên cứu liên quan đến các giải pháp về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Giá trị của các công trình khọc liên quan đến đề tài nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

28 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Môi trường và bảo vệ môi trường. Biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường trong điều kiện hiện nay.

41 Chương 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Thực trạng môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Thực trạng kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

95 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KẾT HỢP HÀI HÒA GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY. Giải pháp 1: Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long hiện nay. Giải pháp 2: Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ trong mối quan hệ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Giải pháp 3: Phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững cáC tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước trong giải quyết các vấn đề thuộc mối phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Giải pháp 5: Tăng cường phát triển, hợp tác quốc tế trong khắc phục tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Giải pháp 6: Tích cực áp dụng công nghệ xanh, phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. 134 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để con người nâng cao mức sống và chất lượng sống, để đời sống xã hội của mỗi quốc gia phát triển và đạt được những mục tiêu chiến lược. Vấn đề là ở chỗ, tăng trưởng kinh tế ở đâu và bao giờ cũng tiềm tàng khả năng ít nhiều phá hoại môi trường. Sự tăng trưởng kinh tế nóng vội, thiếu kế hoạch bảo vệ thiên nhiên thường là nguyên nhân chính gây ra tình trạng sử dụng quá mức và lãng phí các nguồn lực và trực tiếp làm ô nhiễm môi trường. Phát triển kinh tế thiếu quy hoạch và kém tầm nhìn vĩ mô thường sẽ vượt quá khả năng tái tạo tài nguyên thiên nhiên.

Từ rất sớm, C.Ăngghen đã cảnh báo: “Chúng ta không nên quá tự hào về những thắng lợi của chúng ta đối với giới tự nhiên. Bởi vì, cứ mỗi lần ta đạt được một thắng lợi, thì mỗi lần giới tự nhiên lại trả thù chúng ta” [76, tr. Nhận định này trong thế kỷ XX đã được các nhà chính trị, giới lý luận làm sâu sắc thêm rất nhiều qua quá trình con người giải quyết các vấn đề khi các hiện tượng tự nhiên trả thù bất thường đối với những mục tiêu tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá ở một số quốc gia. Ở Việt Nam, nhờ thành quả của công cuộc Đổi mới, tăng trưởng kinh tế trong những thập niên qua đã đạt được những thành tựu to lớn.

Tuy nhiên những vấn nạn môi trường do vô tình hoặc do phá hoại cũng đã xảy ra; có những hiện tượng đã ở mức độ báo động. Rừng nguyên sinh và rừng đồng nguồn gần như phải trồng lại hoàn toàn mới. Ô nhiễm môi trường ở tất cả các dạng xảy ra ở nhiều nơi. Biển, sông, hồ cũng đã xảy ra những “tai biến môi trường” đáng ngại như hiện tượng biển Vũng Áng, sông Thị Vải, lưu vực sông khu vực Việt Trì… Ở đồng bằng sông Cửu Long, quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế những thập niên gần đây không tránh khỏi cũng là nguyên nhân của tình trạng ngập mặn, nước biển dâng; thu hẹp diện tích canh tác, lưu vực sông Cửu Long chịu hạn hán bất thường, cân bằng sinh thái bị xâm hại… Những hiện tượng này đã được cảnh báo phân tích kỹ trong các Báo cáo môi trường Quốc gia.

1 Nhận thức sâu sắc vấn đề, từ Đại hội IX của Đảng (năm 2001) đến Nghị quyết của Bộ Chính trị NQ13-NQ/TW năm 2022 về Chiến lược “phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2030, tầm nhìn 2045” đã nhất quán thực hiện chủ trương “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” [71, tr. Theo đó, yêu cầu gắn việc bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế là phương thức tất yếu để tiến hành công nghiệp hóa và phát triển đất nước. Tình hình trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn, có cái nhìn bao quát hơn về lý luận và thực tiễn, nhằm góp phần tìm ra những giải pháp, kiến nghị cho vấn đề tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở ĐBSCL hiện nay. Đây là nhiệm vụ vừa cơ bản, lâu dài và vừa có ý nghĩa hết sức cấp bách hiện nay, đòi hỏi sự nỗ lực cao về nhận thức và hành động của toàn Đảng, toàn dân, trước hết là các ngành, các cấp quản lý vĩ mô.

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế ở vùng ĐBSCL ở nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu triết học một cách có hệ thống về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở vùng ĐBSCL thì còn khá khiêm tốn và gần như chưa có công trình nào có tầm vóc và trình độ thuyết phục. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu long hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án - Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đánh giá thực trạng mối quan hệ này ở các tỉnh ĐBSCL, từ đó phát hiện những vấn đề cấp bách đang đặt ra từ thực tiễn và đề xuất một số những giải pháp nhằm góp phần giải quyết những vấn đề đó ở các tỉnh vùng ĐBSCL hiện nay.

- Nhiệm vụ nghiên cứu: 2 + Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài. + Hệ thống hóa những tư tưởng, quan điểm về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. + Xây dựng khái niệm về nhận thức và thực tiễn giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường. + Đánh giá thực trạng quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL hiện nay.

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án - Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay (Nhận thức và thực tiễn giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay). - Phạm vi nghiên cứu: Không gian: ĐBSCL. Thời gian: Từ năm 1986 đến nay, chủ yếu là từ năm 2012 đến 2022.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án - Cơ sở lý luận của luận án là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người, xã hội và môi trường. - Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: logic - lịch sử; quy nạp - diễn dịch; tổng hợp - phân tích; so sánh; thống kê,… để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra. Với phương pháp so sánh, luận án đối chiếu các dữ liệu, các luận điểm, các tác động nhân quả về tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại các vùng miền trên cả nước, kinh nghiệm của các quốc gia phát triển,… nhằm khái quát, đánh giá về sự vận động khách quan của đối tượng nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Hải (2022). Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/moi-quan-he-tang-truong-kinh-te-va-bao-ve-moi-truong-o-dbscl

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp bền vững.

Luận án "Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter