Luận án tiến sĩ Triết học: Vai trò của nhà nước trong ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Trịnh Thị Thủy (2021)
Luận án tiến sĩ phân tích vai trò nhà nước trong ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu. Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản trị hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Trịnh Thị Thủy
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp đến sự phát triển bền vững toàn cầu. Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong việc điều phối các nguồn lực xã hội. Thể chế và khung pháp lý môi trường định hình mọi hoạt động kinh tế. Hệ thống quản lý công xác lập mục tiêu bảo vệ môi trường dài hạn. Sự can thiệp của chính quyền giúp giảm thiểu tổn thất sinh thái. Quy hoạch không gian phát triển gắn liền với các rủi ro khí hậu. Công tác dự báo khí tượng thủy văn cần sự dẫn dắt từ bộ máy hành chính. Nhà nước bảo đảm tính công bằng trong việc tiếp cận tài nguyên thiên nhiên. Nguồn lực công đóng vai trò đòn bẩy cho các giải pháp xanh. Chính quyền tạo dựng nền tảng cho sự tham gia của mọi thành phần xã hội. Việc thực thi pháp luật môi trường duy trì trật tự phát triển sinh thái lành mạnh.
1.1. Bản chất và yêu cầu thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu là hai trụ cột chiến lược song hành. Thích ứng giúp gia tăng khả năng chống chịu của hệ sinh thái và cộng đồng. Giảm nhẹ tập trung kiểm soát và cắt giảm phát thải khí nhà kính. Hai nhiệm vụ này đòi hỏi sự điều tiết vĩ mô từ cơ quan nhà nước. Các tiêu chuẩn phát thải công nghiệp cần được quy định cụ thể. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi mô hình sản xuất ít phát thải cacbon. Hệ thống cảnh báo sớm giúp cộng đồng chủ động ứng phó thiên tai cực đoan. Công tác quản lý tài nguyên nước và đất đai cần thực hiện đồng bộ. Bảo vệ rừng tự nhiên gia tăng khả năng hấp thụ khí thải sinh thái. Mục tiêu phát triển kinh tế phải cân bằng với sức tải môi trường.
1.2. Chức năng quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu toàn diện
Quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu bao gồm lập quy hoạch và phân bổ nguồn lực. Cơ quan công quyền ban hành các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc. Bộ máy thanh tra giám sát chặt chẽ hoạt động xả thải của doanh nghiệp. Nhà nước thiết lập các cơ chế khuyến khích kinh tế xanh phát triển. Thuế môi trường định hướng hành vi tiêu dùng bền vững của xã hội. Chính quyền địa phương trực tiếp triển khai các kế hoạch hành động khí hậu. Công tác đào tạo nguồn nhân lực môi trường được ưu tiên hàng đầu. Thông tin khí hậu được minh bạch hóa đến toàn xã hội. Sự phối hợp liên ngành bảo đảm tính nhất quán trong chỉ đạo điều hành.
II. Thực trạng chính sách ứng phó biến đổi khí hậu hiện nay
Chính sách ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam đã hình thành tương đối hoàn chỉnh. Luật Bảo vệ Môi trường tạo hành lang pháp lý quan trọng cho hành động khí hậu. Các chiến lược quốc gia xác định rõ lộ trình giảm phát thải theo từng giai đoạn. Nhiều chương trình mục tiêu quốc gia đã triển khai trên diện rộng. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhận được sự đầu tư lớn về hạ tầng thích ứng. Hệ thống đê điều và hồ chứa nước được nâng cấp thường xuyên. Các chính sách khuyến khích năng lượng tái tạo tạo động lực cho kinh tế tư nhân. Tuy nhiên, quy trình lồng ghép mục tiêu khí hậu vào kế hoạch địa phương còn chậm. Nhiều văn bản dưới luật còn thiếu tính đồng bộ và khả thi.
2.1. Thể chế và khung pháp lý môi trường trong giai đoạn mới
Thể chế và khung pháp lý môi trường liên tục được cập nhật theo chuẩn quốc tế. Quy định về thị trường các-bon nội địa đang từng bước hoàn thiện. Doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính bắt buộc. Các chế tài xử phạt hành vi gây ô nhiễm ngày càng nghiêm khắc. Phân cấp quản lý môi trường giữa trung ương và địa phương rõ ràng hơn. Quy trình thẩm định tác động môi trường các dự án đầu tư được siết chặt. Tiêu chuẩn công trình xanh dần áp dụng vào quy hoạch đô thị. Khung pháp lý tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế tuần hoàn phát triển.
2.2. Kết quả quản lý nhà nước trong kiểm soát ô nhiễm và rủi ro
Hệ thống quan trắc tự động giúp giám sát chất lượng không khí và nguồn nước liên tục. Các khu công nghiệp bắt buộc phải vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định qua nhiều năm liên tiếp. Diện tích rừng phòng hộ ven biển được mở rộng đáng kể. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt từng bước áp dụng phân loại tại nguồn. Cơ quan quản lý kiên quyết xử lý các cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng. Nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về trách nhiệm môi trường có chuyển biến tích cực. Rủi ro ô nhiễm diện rộng được phát hiện và ngăn chặn kịp thời.
III. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu
Năng lực thể chế và hiệu lực thực thi chính sách khí hậu còn bộc lộ nhiều hạn chế. Sự phối hợp giữa các bộ ngành đôi lúc chưa nhịp nhàng và thiếu tính liên kết. Việc phân bổ nguồn ngân sách cho các dự án ứng phó còn phân tán. Đội ngũ cán bộ chuyên trách tại địa phương còn mỏng về số lượng và kỹ năng. Công tác quản trị rủi ro thiên tai vẫn mang tính ứng phó bị động. Thiếu dữ liệu vi mô làm giảm độ chính xác của các mô hình dự báo. Thủ tục hành chính đối với các dự án chuyển đổi xanh còn phức tạp. Các rào cản kỹ thuật cản trở dòng vốn xã hội hóa đổ vào môi trường.
3.1. Điểm nghẽn về năng lực thể chế và hiệu lực thực thi cơ sở
Năng lực thể chế và hiệu lực thực thi ở cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Cán bộ cấp xã phường thường thiếu kiến thức chuyên sâu về biến đổi khí hậu. Công tác giám sát việc chấp hành quy định xả thải chưa thực hiện thường xuyên. Trang thiết bị kiểm tra hiện trường tại nhiều địa phương còn lạc hậu. Cơ chế xử phạt chưa đủ sức răn đe các hành vi vi phạm môi trường. Việc phối hợp xử lý sự cố môi trường liên tỉnh còn chậm trễ. Thiếu sự kết nối thông tin giữa cơ quan nghiên cứu và cơ quan quản lý.
3.2. Hạn chế trong quản trị rủi ro thiên tai tại các vùng trọng điểm
Quản trị rủi ro thiên tai tại khu vực miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long gặp nhiều thách thức. Tình trạng sạt lở bờ sông bờ biển diễn ra phức tạp và khó lường. Hạn hán và xâm nhập mặn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. Hệ thống công trình ngăn mặn chưa khép kín và thiếu đồng bộ. Kế hoạch di dời dân cư khỏi vùng nguy hiểm triển khai chậm do thiếu quỹ đất. Khả năng phục hồi sinh kế sau thiên tai của người dân còn bấp bênh. Nguồn quỹ phòng chống thiên tai chưa đáp ứng đủ nhu cầu cứu trợ và tái thiết.
IV. Định hướng nâng cao vai trò nhà nước ứng phó khí hậu ta
Hoàn thiện vai trò quản lý nhà nước là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Chiến lược phát triển kinh tế cần gắn chặt với tiêu chí các-bon thấp. Thể chế quản trị cần chuyển mạnh từ ứng phó bị động sang chủ động phòng ngừa. Nhà nước tập trung xây dựng hệ sinh thái chính sách hỗ trợ tăng trưởng xanh. Các chuẩn mực bền vững phải được tích hợp vào mọi dự án quy hoạch vùng. Nâng cao tính giải trình và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan công quyền. Huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội vào công cuộc bảo vệ môi trường. Đổi mới tư duy quản lý theo xu hướng phát triển sinh thái hiện đại.
4.1. Thực hiện cam kết phát thải ròng bằng không Net Zero
Cam kết phát thải ròng bằng không (Net Zero) vào năm 2050 định hình lại toàn bộ nền kinh tế. Nhà nước ban hành kế hoạch giảm phát thải chi tiết cho từng ngành kinh tế trọng điểm. Khu vực công nghiệp năng lượng phải tiên phong trong việc cắt giảm khí thải. Thị trường tín chỉ các-bon cần vận hành thí điểm để tạo nguồn lực tài chính mới. Các chính sách thúc đẩy sử dụng xe điện và giao thông công cộng xanh được mở rộng. Trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái tự nhiên là biện pháp trung hòa khí thải hiệu quả. Quy định đo đếm và báo cáo phát thải cần áp dụng nghiêm ngặt đối với mọi doanh nghiệp lớn.
4.2. Thúc đẩy chuyển dịch năng lượng công bằng trên toàn quốc
Chuyển dịch năng lượng công bằng bảo đảm an ninh năng lượng và ổn định xã hội. Nhà nước từng bước giảm tỷ trọng nhiệt điện than trong cơ cấu nguồn điện. Nguồn vốn đầu tư công tập trung mở rộng lưới điện truyền tải thông minh. Các dự án điện gió ngoài khơi và điện mặt trời mái nhà được khuyến khích phát triển. Chính quyền xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo lại nghề cho người lao động ngành than. Bảo đảm giá điện hợp lý để mọi tầng lớp nhân dân đều tiếp cận được năng lượng sạch. Sự tham gia của các tổ chức tài chính quốc tế giúp đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch.
V. Hợp tác quốc tế và tài chính ứng phó biến đổi khí hậu
Ứng phó với biến đổi khí hậu đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ với cộng đồng quốc tế. Việt Nam chủ động tham gia các diễn đàn đa phương về môi trường toàn cầu. Việc thực hiện các điều ước quốc tế nâng cao uy tín ngoại giao của đất nước. Thu hút nguồn lực công nghệ từ các nước phát triển là giải pháp then chốt. Hợp tác quốc tế giúp mở rộng không gian chính sách và chia sẻ kinh nghiệm quản trị. Nhà nước đóng vai trò cầu nối đưa tri thức tiên tiến vào thực tiễn địa phương. Đàm phán khí hậu cần bảo vệ lợi ích quốc gia và quyền lợi của các nhóm yếu thế. Sự đồng hành của các đối tác phát triển tạo động lực cho quá trình chuyển đổi xanh.
5.1. Nâng cao vai trò tài chính khí hậu và đầu tư công xanh
Tài chính khí hậu và đầu tư công xanh là đòn bẩy thúc đẩy các dự án hạ tầng bền vững. Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách cho các công trình thủy lợi và kè chống xói lở. Trái phiếu xanh chính phủ phát hành nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước. Các ngân hàng thương mại được khuyến khích cấp tín dụng ưu đãi cho dự án tiết kiệm năng lượng. Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được giải ngân tập trung vào các vùng dễ bị tổn thương. Quy trình thẩm định tài chính xanh cần minh bạch và tuân thủ chuẩn mực quốc tế. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trong thích ứng khí hậu cần được kiểm toán độc lập.
5.2. Mở rộng hợp tác quốc tế về khí hậu UNFCCC Thỏa thuận Paris
Hợp tác quốc tế về khí hậu (UNFCCC, Thỏa thuận Paris) tạo khuôn khổ pháp lý toàn cầu vững chắc. Nhà nước nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC). Sự hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế nâng cao năng lực xây dựng kịch bản khí hậu. Các chương trình trao đổi chuyên gia giúp chuyển giao công nghệ thích ứng hiện đại. Tham gia đối tác chuyển dịch năng lượng công bằng mở ra nhiều cơ hội thu hút vốn ODA xanh. Tiếng nói của Việt Nam tại các hội nghị COP khẳng định quyết tâm phát triển bền vững. Liên kết khu vực ASEAN tạo mạng lưới phòng chống thiên tai xuyên biên giới hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH THỊ THỦY VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH THỊ THỦY VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY N CNDVBC&DVLS M s LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG. PHẠM THỊ NGỌC TRẦM HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực.
Những kết luận trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Trịnh Thị Thủy luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 C ƣơ 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu đề cập đến lý luận chung về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Các công trình nghiên cứu đề cập đến vai trò của nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu và vai trò của nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu liên quan đền đề tài và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 27 C ƣơ : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM. Một số vấn đề lý luận về ứng phó với biến đổi khí hậu.
Một số vấn đề lý luận về vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay. 61 C ƣơ 3: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Thực trạng vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay.
Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra từ thực trạng vai trò của nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay. 101 luan an Chƣơ 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Một số quan điểm chủ yếu nhằm phát huy vai trò của nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay. Một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay.
149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFAP : Tổ chức phi Chính phủ BĐKH : Biến đổi khí hậu CDM : Cơ chế phát triển sạch CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSH : Đồng bằng Sông Hồng ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất KNK : Khí nhà kính KT - XH : Kinh tế - xã hội KTTT : Kinh tế thị trường PTBV : Phát triển bền vững TNTN : Tài nguyên thiên nhiên luan an MỞ ĐẦU 1. Tí cấp t iết của đề t i Chúng ta đang sống trong một giai đoạn mà ở đó các tiến bộ khoa học diễn ra với tốc độ nhanh, mạnh chưa từng thấy.
Đi kèm với những tiến bộ đó là sự thay đổi chóng mặt điều kiện sống của con người, đặc biệt là các điều kiện vật chất của đời sống xã hội. Những thành tựu trong nghiên cứu khoa học, công nghệ được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống đã tạo ra những bước phát triển mà chỉ vài thập niên trước đây con người khó có thể hình dung được. Lượng của cải vật chất xã hội được sản xuất tăng hàng chục lần so với các thế kỷ trước. Bộ mặt thế giới thay đổi một cách sâu sắc trước những thành tựu của cái gọi là cuộc Cách mạng công nghiệp 4.
Tất cả những điều đó minh chứng cho khả năng chinh phục tự nhiên và sức sáng tạo ngày càng lớn của con người. Song, cùng với những bước tiến vượt bậc đó, nhân loại cũng đang đứng trước những thách thức to lớn như: chiến tranh, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,… Trong đó, BĐKH và những hệ lụy từ sự tác động của nó đến sự tồn tại và phát triển của con người đã và đang trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu, thu hút sự chú ý, không chỉ của những nhà nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, của những nhà hoạch định chính sách, mà còn của hầu hết mọi cá nhân trong thế giới hiện đại. Trên thực tế, ứng phó với BĐKH đang trở thành một trong những mục tiêu căn bản trong các chiến lược phát triển bền vững của toàn cầu cũng như của nhiều quốc gia, các phong trào chống BĐKH cũng đang ngày càng rầm rộ và quyết liệt ở nhiều nơi trên thế giới. Việt Nam là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi tác động của BĐKH.
Trong hai thập niên vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Việt Nam đã đạt được nhiều thành công 1 luan an trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, kinh tế - xã hội có chuyển biến rõ rệt, đời sống nhân dân ngày một cải thiện. Tuy nhiên, chúng ta cũng đang phải hứng chịu những hệ lụy ngày càng trầm trọng của BĐKH trên nhiều phương diện như: kinh tế, xã hội, con người và môi trường. Nhận thức rõ tầm quan trọng của ứng phó với BĐKH, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, giải pháp ứng phó.
Trên phương diện quốc tế, Việt Nam đã tham gia các công ước quốc tế về môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu như: Công ước về bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của thế giới (1987); Công ước bảo vệ tầng ôzôn (1985); Công ước chống sa mạc hóa của Liên Hiệp Quốc (1992); Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm khó phân hủy (2006); tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên Hiệp quốc về biến đổi khí hậu và nghị định thư Kyoto. và mới đây nhất là Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu (2015). Đồng thời, Việt Nam cũng từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật cho công tác phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH). Nhà nước đã ban hành các chiến lược, kế hoạch và các giải pháp ứng phó với tình trạng BĐKH đang diễn ra như: Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH (số 2139/QĐ-TTg, 5/12/2011); Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015; Kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH; Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh… Mặc dù, Nhà nước đã có những quyết sách và hành động cụ thể trong ứng phó với BĐKH, song trên thực tế, vẫn tồn tại nhiều bất cập trong ứng phó với BĐKH dẫn đến hiệu lực và hiệu quả thực hiện công tác ứng phó với BĐKH chưa cao.
Có nhiều nguyên nhân cho tình trạng này, song xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, có thể thấy, một trong những nguyên nhân quan trọng và bao trùm nhất có liên quan đến việc nhận thức và thực hiện vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH. Chính vì vậy, việc làm thế nào để nhận thức được đầy đủ vai trò của Nhà 2 luan an nước trong ứng phó với BĐKH, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện vai trò đó trong thực tiễn đang trở thành vấn đề hết sức cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Với nhận thức như vậy, tác giả đã lựa chọn vấn đề: Vai trò của nhà nước trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay, làm luận án tiến sĩ triết học, với mong muốn góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của nhà nước trong ứng phó với BĐKH tại Việt Nam hiện nay. Mục đíc iệ vụ i cứu của u c đích nghi n cứu Mục đích của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay.
Nhiệm v nghiên cứu Để đạt được được mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận của ứng phó với BĐKH và lý luận về vai trò của Nhà nước trong việc ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay. Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam, chỉ ra những thành tựu và hạn chế; nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế đó và những vấn đề đặt ra trong thực hiện vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay. Thứ ba, đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay. Đ i tƣợng và phạm vi nghiên cứu của lu n án Đối tượng nghi n cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
3 luan an Phạm vi nghiên cứu: Về mặt thời gian: Từ khi Việt Nam xây dựng và thực hiện Quyết định Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu (158/2008/QĐ-TTg) ngày 2 tháng 12 năm 2008 cho đến nay. Về không gian: Ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Thị Thủy (2021). Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/luan-an-tien-si-vai-tro-nha-nuoc-ung-pho-bien-doi-khi-hau-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích vai trò nhà nước trong ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu. Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản trị hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.