Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quảng ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác than tại Quảng Ninh hiệu quả.

Trường ĐH

Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường khai thác than

Bảo vệ môi trường trong khai thác than là yêu cầu cấp thiết. Khai thác khoáng sản tạo ra giá trị kinh tế lớn. Song hoạt động này gây sức ép nặng nề lên môi trường tự nhiên. Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế chính trị. Khung lý thuyết gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững. Mục tiêu là hài hòa lợi ích kinh tế và sinh thái. Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo. Việc khai thác phải đi kèm trách nhiệm hoàn nguyên. Lý luận làm rõ bản chất của bảo vệ môi trường trong điều kiện kinh tế thị trường. Doanh nghiệp ngành than vừa là chủ thể khai thác vừa là chủ thể bảo vệ. Nhà nước giữ vai trò định hướng và giám sát. Cộng đồng dân cư là bên chịu tác động trực tiếp. Nền tảng lý luận này soi đường cho phân tích thực tiễn tại Quảng Ninh.

1.1. Khai thác than trong kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường thúc đẩy sản lượng than tăng nhanh. Lợi nhuận trở thành động lực chính. Áp lực cạnh tranh khiến chi phí môi trường dễ bị bỏ qua. Khai thác lộ thiên và hầm lò đều phát sinh chất thải. Đất đá thải, nước thải và bụi là ba nguồn ô nhiễm chính. Cơ chế thị trường cần công cụ điều tiết phù hợp. Thuế tài nguyên và phí môi trường là các đòn bẩy kinh tế. Quỹ môi trường ngành than hỗ trợ phục hồi sau khai thác. Phát triển bền vững đòi hỏi nội bộ hóa chi phí ngoại ứng. Giá than phải phản ánh đúng chi phí sinh thái.

1.2. Nội dung bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản

Bảo vệ môi trường bao gồm nhiều nội dung gắn kết. Đánh giá tác động môi trường là bước khởi đầu bắt buộc. Quản lý chất thải rắn và nước thải mỏ là nhiệm vụ thường xuyên. Kiểm soát bụi và tiếng ồn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Hoàn nguyên môi trường tái tạo cảnh quan sau khai thác. Trồng cây phủ xanh bãi thải chống xói mòn đất. Quan trắc môi trường cung cấp dữ liệu giám sát liên tục. Mỗi nội dung cần nguồn lực và công nghệ tương xứng. Sự phối hợp giữa các nội dung quyết định hiệu quả tổng thể.

1.3. Tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng

Tiêu chí đánh giá phản ánh mức độ bảo vệ môi trường. Nồng độ bụi, chất lượng nước và diện tích hoàn nguyên là các chỉ số then chốt. Tiêu chuẩn cho phép làm thước đo so sánh. Nhiều nhân tố chi phối kết quả bảo vệ môi trường. Thể chế và pháp luật tạo hành lang pháp lý. Trình độ công nghệ quyết định mức phát thải. Nhận thức của doanh nghiệp và người lao động ảnh hưởng đến hành vi. Nguồn vốn đầu tư cho môi trường thường hạn chế. Biến đổi khí hậu làm gia tăng rủi ro sinh thái.

II. Tác động của khai thác than tới môi trường Quảng Ninh

Quảng Ninh là trung tâm khai thác than lớn nhất cả nước. Trữ lượng than tập trung dày đặc tại vùng Đông Bắc. Hoạt động khai thác kéo dài hơn một thế kỷ. Lợi ích kinh tế cho ngân sách và việc làm rất rõ ràng. Song hệ lụy môi trường ngày càng nghiêm trọng. Khai thác lộ thiên bóc đi lớp đất phủ khổng lồ. Bãi thải cao như núi bao quanh các đô thị mỏ. Mưa lớn cuốn đất đá xuống khu dân cư và biển. Vịnh Hạ Long, di sản thế giới, chịu áp lực bồi lắng. Ô nhiễm môi trường lan rộng trên đất, nước và không khí. Phân tích thực trạng tác động làm rõ quy mô thiệt hại. Dữ liệu quan trắc cho thấy nhiều chỉ số vượt tiêu chuẩn cho phép.

2.1. Ô nhiễm đất và bãi thải mỏ

Khai thác lộ thiên tạo ra khối lượng đất đá thải khổng lồ. Hàng tỷ mét khối đất đá đổ ra hằng năm. Bãi thải chiếm diện tích đất nông nghiệp và rừng. Sườn dốc bãi thải kém ổn định và dễ sạt lở. Mùa mưa làm trôi đất đá xuống vùng thấp. Cảnh quan tự nhiên bị biến dạng nặng nề. Đất bị nén chặt và mất khả năng canh tác. Phục hồi đất sau khai thác tiến triển chậm. Diện tích hoàn nguyên còn nhỏ so với diện tích bị phá.

2.2. Ô nhiễm nguồn nước và nước thải

Nước thải mỏ chứa axit và kim loại nặng. Độ pH thấp gây hại cho sinh vật thủy sinh. Hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt ngưỡng cho phép. Nước thải chảy ra sông suối và vùng ven biển. Bồi lắng làm cạn luồng lạch và cảng. Nước ngầm quanh khu mỏ bị suy giảm chất lượng. Nguồn nước sinh hoạt của dân cư bị đe dọa. Hệ thống xử lý nước thải chưa phủ hết các điểm phát thải. Đầu tư cho trạm xử lý còn thiếu đồng bộ.

2.3. Ô nhiễm không khí và bụi than

Bụi than phát sinh trong mọi công đoạn khai thác. Nổ mìn, bốc xúc và vận chuyển đều tung bụi. Nồng độ bụi nhiều nơi vượt tiêu chuẩn cho phép. Tuyến đường vận tải than phủ một lớp bụi đen. Người dân ven mỏ mắc bệnh hô hấp nhiều hơn. Khí thải từ máy móc làm tăng khí nhà kính. Tiếng ồn từ nổ mìn ảnh hưởng đời sống. Chất lượng không khí suy giảm tại các thị trấn mỏ. Biến đổi khí hậu khu vực thêm phần trầm trọng.

III. Thực trạng bảo vệ môi trường khai thác than Quảng Ninh

Công tác bảo vệ môi trường tại Quảng Ninh đã có chuyển biến. Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam đầu tư cho môi trường. Quỹ môi trường ngành than tài trợ nhiều dự án phục hồi. Quy định pháp luật về đánh giá tác động môi trường được áp dụng. Nhiều trạm xử lý nước thải mỏ đi vào vận hành. Bãi thải được cắt tầng và trồng cây phủ xanh. Tuy vậy kết quả vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Tốc độ khai thác vượt xa tốc độ hoàn nguyên. Nguồn lực tài chính cho bảo vệ môi trường còn mỏng. Phối hợp giữa các bên liên quan thiếu chặt chẽ. Đánh giá thực trạng chỉ rõ thành tựu và hạn chế. Bài học từ thực tiễn là cơ sở đề xuất giải pháp.

3.1. Quản lý nhà nước và chính sách

Quản lý nhà nước giữ vai trò điều phối trung tâm. Khung pháp lý về bảo vệ môi trường ngày càng hoàn thiện. Cơ quan chức năng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Thanh tra và xử phạt vi phạm được tăng cường. Tuy nhiên năng lực giám sát còn hạn chế. Lực lượng cán bộ môi trường mỏng so với địa bàn. Phối hợp liên ngành đôi khi chồng chéo. Chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Cơ chế phối hợp giữa tỉnh và ngành than cần rõ ràng hơn.

3.2. Đầu tư công nghệ và xử lý chất thải

Doanh nghiệp ngành than đầu tư đổi mới công nghệ. Thiết bị khai thác hiện đại giảm tổn thất tài nguyên. Trạm xử lý nước thải axit mỏ được xây dựng. Hệ thống phun sương dập bụi áp dụng tại nhiều mỏ. Băng tải thay xe vận chuyển giảm phát thải bụi. Dù vậy nhiều thiết bị vẫn cũ và lạc hậu. Chi phí công nghệ sạch còn cao. Tỷ lệ tái sử dụng nước thải sau xử lý còn thấp. Khoa học công nghệ chưa phủ hết các khâu sản xuất.

3.3. Hoàn nguyên và phục hồi môi trường

Hoàn nguyên môi trường là cam kết bắt buộc sau khai thác. Nhiều bãi thải đã được trồng cây keo và thông. Một số moong khai thác chuyển thành hồ chứa nước. Cảnh quan tại vài khu vực dần được tái tạo. Tuy nhiên diện tích phục hồi còn khiêm tốn. Cây trồng trên đất đá thải tỷ lệ sống thấp. Kinh phí phục hồi bị chậm giải ngân. Nhiều bãi thải cũ vẫn để trống nhiều năm. Phát triển bền vững đòi hỏi đẩy nhanh tiến độ hoàn nguyên.

IV. Kinh nghiệm quốc tế bảo vệ môi trường khai thác than

Nhiều quốc gia đã giải quyết tốt mâu thuẫn giữa khai thác và môi trường. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý cho Việt Nam. Các nước phát triển coi hoàn nguyên là điều kiện cấp phép. Doanh nghiệp phải ký quỹ phục hồi môi trường trước khi khai thác. Công nghệ khai thác sạch được áp dụng rộng rãi. Cộng đồng được tham gia giám sát hoạt động mỏ. Chế tài xử phạt nghiêm minh và minh bạch. Phát triển kinh tế xanh trở thành định hướng chung. Luận án phân tích mô hình của một số nước tiêu biểu. Từ đó rút ra bài học tham khảo cho Quảng Ninh. Sự chọn lọc kinh nghiệm phải phù hợp điều kiện trong nước.

4.1. Mô hình của Đức và Australia

Đức nổi tiếng với việc cải tạo vùng mỏ than nâu. Các mỏ cũ trở thành hồ nước và khu du lịch sinh thái. Quy định ký quỹ phục hồi rất chặt chẽ. Australia quản lý mỏ theo nguyên tắc phát triển bền vững. Giấy phép gắn liền kế hoạch đóng cửa mỏ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đến cùng với môi trường. Cộng đồng bản địa được tham vấn đầy đủ. Hai mô hình đề cao trách nhiệm tài chính của chủ mỏ. Bài học là gắn cấp phép với cam kết hoàn nguyên.

4.2. Kinh nghiệm Trung Quốc và Nhật Bản

Trung Quốc siết chặt quản lý sau giai đoạn ô nhiễm nặng. Nhiều mỏ nhỏ kém hiệu quả bị đóng cửa. Tiêu chuẩn phát thải được nâng cao liên tục. Nhật Bản tập trung vào công nghệ khai thác sạch. Xử lý nước thải axit đạt hiệu suất cao. Tái sử dụng đất đá thải làm vật liệu xây dựng. Quan trắc môi trường tự động và công khai dữ liệu. Hai nước cho thấy vai trò của công nghệ và tiêu chuẩn. Bài học là kiểm soát chặt nguồn phát thải.

4.3. Bài học tham khảo cho Quảng Ninh

Quảng Ninh có thể vận dụng nhiều kinh nghiệm quốc tế. Cơ chế ký quỹ phục hồi cần được thực thi nghiêm. Cấp phép khai thác phải gắn kế hoạch đóng cửa mỏ. Công nghệ xử lý nước thải axit nên được nhân rộng. Dữ liệu quan trắc cần công khai cho cộng đồng. Mô hình biến moong thành hồ sinh thái rất khả thi. Phát triển kinh tế xanh là hướng đi dài hạn. Bài học phải được điều chỉnh theo điều kiện địa phương. Sự đồng thuận của người dân là yếu tố then chốt.

V. Giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác than

Giải pháp bảo vệ môi trường phải đồng bộ và khả thi. Luận án đề xuất hệ giải pháp hướng tới năm 2025. Mục tiêu là hài hòa phát triển kinh tế và sinh thái. Quản lý nhà nước cần được củng cố toàn diện. Công nghệ khai thác phải đổi mới theo hướng sạch hơn. Phương án bảo vệ môi trường phải lập ngay từ đầu dự án. Hoàn nguyên môi trường cần đẩy nhanh và mở rộng. Nhận thức của doanh nghiệp và cộng đồng phải nâng cao. Các giải pháp gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau. Nguồn lực tài chính cần được bảo đảm ổn định. Phát triển bền vững là đích đến cuối cùng. Trách nhiệm thuộc về cả nhà nước, doanh nghiệp và xã hội.

5.1. Tăng cường quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước cần hành lang pháp lý chặt chẽ. Quy định về đánh giá tác động môi trường phải được thực thi đầy đủ. Thanh tra và giám sát mỏ cần thường xuyên hơn. Chế tài xử phạt phải đủ sức răn đe. Năng lực cán bộ môi trường cần được bồi dưỡng. Cơ chế phối hợp giữa tỉnh và ngành than phải rõ ràng. Dữ liệu quan trắc nên công khai minh bạch. Quỹ môi trường ngành than cần quản lý hiệu quả. Quản lý tốt là nền tảng cho mọi giải pháp khác.

5.2. Đổi mới công nghệ khai thác sạch

Đổi mới công nghệ giảm phát thải và tăng năng suất. Thiết bị khai thác hiện đại hạn chế tổn thất than. Hệ thống dập bụi cần lắp đặt tại mọi công đoạn. Trạm xử lý nước thải axit phải phủ hết các mỏ. Băng tải khép kín thay thế xe vận chuyển hở. Đất đá thải nên tái chế làm vật liệu xây dựng. Công nghệ tái sử dụng nước giảm khai thác nước ngầm. Khoa học công nghệ là chìa khóa của khai thác sạch. Đầu tư công nghệ cần lộ trình và vốn ổn định.

5.3. Hoàn nguyên và nâng cao nhận thức

Hoàn nguyên môi trường cần được đẩy nhanh tiến độ. Bãi thải cũ phải được phủ xanh dứt điểm. Moong khai thác có thể cải tạo thành hồ sinh thái. Cây trồng phục hồi cần chọn giống phù hợp thổ nhưỡng. Kinh phí phục hồi phải giải ngân kịp thời. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người lao động. Doanh nghiệp ngành than phải đề cao trách nhiệm xã hội. Cộng đồng dân cư cần tham gia giám sát môi trường. Nhận thức thay đổi sẽ tạo hành vi bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quảng ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ________________________________________ NGUYỄN THỊ HUỆ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG KHAI THÁC THAN Ở QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ________________________________________ NGUYỄN THỊ HUỆ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG KHAI THÁC THAN Ở QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. CHU VĂN CẤP HÀ NỘI - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi trên cơ sở sưu tầm, đọc và phân tích các tài liệu. Tất cả các tài liệu tham khảo, các tư liệu, số liệu thống kê sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huệ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 5 1. Các nghiên cứu về vấn đề môi trường và khai thác than 5 1. Rút ra những kết quả nghiên cứu và những "khoảng trống" cần tiếp tục nghiên cứu 18 1. Phương pháp nghiên cứu đề tài 19 1.

Phương pháp tiếp cận 19 1. Phương pháp nghiên cứu 21 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG KHAI THÁC THAN 28 2. Lý luận về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản - than 28 2. Khai thác than trong điều kiện kinh tế thị trường 28 2.

Những nội dung bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản - than 40 2. Các tiêu chí đánh giá về bảo vệ môi trường trong khai thác than 47 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo vệ môi trường trong khai thác than 51 2. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác khoáng sản (trong đó có than) bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 56 2.

Kinh nghiệm của một số nước 56 2. Rút ra bài học tham khảo cho Việt Nam - Quảng Ninh 63 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG KHAI THÁC THAN Ở QUẢNG NINH 65 3. Tình hình khai thác than và vấn đề môi trường ở Quảng Ninh 65 3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ninh 65 3.

Tác động của khai thác than đến môi trường ở Quảng Ninh 72 3. Thực trạng bảo vệ môi trường trong khai thác than ở Quảng Ninh 92 3. Thực trạng và đánh giá thực trạng bảo vệ môi trường trong khai 92 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thác than theo một số nội dung cụ thể 3. Đánh giá khái quát thực trạng bảo vệ môi trường trong khai thác than ở Quảng Ninh 107 Chƣơng 4: MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG KHAI THÁC THAN Ở QUẢNG NINH TRONG THỜI GIAN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 116 4.

Bối cảnh, mục tiêu và quan điểm định hướng bảo vệ môi trường trong khai thác than 116 4. Bối cảnh mới liên quan đến bảo vệ môi trường trong khai thác khoảng sản - Than 116 4. Mục tiêu, định hướng phát triển ngành than và quan điểm về bảo vệ môi trường trong khai thác than 121 4. Những giải pháp cơ bản nhằm bảo vệ môi trường trong khai thác than 126 4.

Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác than 126 4. Đổi mới công nghệ, cải tiến thiết bị khai thác than nhằm tăng năng suất lao động và bảo vệ môi trường 132 4. Xây dựng phương án bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản - than 136 4. Thực hiện các biện pháp hoàn nguyên môi trường sau khai thác than 139 4.

Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và đề cao trách nhiệm của doanh nghiệp ngành than trong bảo vệ môi trường 142 KẾT LUẬN 148 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BVMT : Bảo vệ môi trường CTPHMT : Công tác phục hồi môi trường ĐTM : Đánh giá tác động môi trường EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HĐKS : Hoạt động khoáng sản HĐKT : Hoạt động khai thác IUCN : Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên Thế giới KH-CN : Khoa học - Công nghệ KTKS : Khai thác khoáng sản KTLT : Khai thác lộ thiên KT-XH : Kinh tế xã hội OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế ONMT : Ô nhiễm môi trường PTBV : Phát triển bền vững PTKT : Phát triển kinh tế PTKTX : Phát triển kinh tế xanh PTKT-XH : Phát triển kinh tế - xã hội QLNN : Quản lý nhà nước QMT TKV : Quỹ môi trường ngành than TCCP : Tiêu chuẩn cho phép TKV : Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam TNKS : Tài nguyên khoáng sản TTKT : Tăng trưởng kinh tế UBND : Ủy ban nhân dân UNEP : Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc USD : Đồng Đô la Mỹ XDCB : Xây dựng cơ bản WWF : Quỹ bảo tồn thiên nhiên Thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG, HÌNH Trang Bảng 3.1: Tổng khối lượng đất đá đổ thải của các mỏ than lộ thiên theo từng khu vực và giai đoạn 76 Bảng 3.2: Thống kê nước thải ngành than 80 Bảng 3.3: Nồng độ bụi trong quá trình khai thác than tại một số khu vực 83 Bảng 3.4: Thay đổi diện tích rừng trên địa bàn tỉnh những năm qua 89 Bảng 3.5: Diện tích trồng rừng mới của tỉnh Quảng Ninh 101 Bảng 4.1: Tổng khối lượng đất đá đổ thải dự kiến của các mỏ than lộ thiên theo từng khu vực và giai đoạn 133 Hình 3.1: Vị trí địa lý 65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại ngày nay, khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống là những vấn đề quan trọng nằm trong chiến lược phát triển bền vững của toàn nhân loại, cũng như của tất cả các quốc gia, dân tộc. Vấn đề này trở nên cấp thiết khi mà các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên toàn thế giới đang dần bị cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm nặng nề, dẫn đến nguy cơ khủng hoảng sinh thái và biến đổi khí hậu toàn cầu. Do đó, vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới.

Ở Việt Nam, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới cho đến nay, kinh tế xã hội phát triển nhanh góp phần đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển để bước vào hàng ngũ các nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp. Song, mặt trái của sự phát triển là tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm nặng nề… để lại những hậu quả xấu đối với con người và là rào cản sự phát triển kinh tế xã hội. Vì thế Đại hội lần thứ XI của Đảng đã xác định bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với hệ thống chính trị, toàn xã hội và của mọi công dân. Và phải "nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội… đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình dự án" [29, tr.

Vậy là, bảo vệ tài nguyên môi trường trong quá trình phát triển kinh tế xã hội là tất yếu và là một nội dung cốt lõi của chiến lược phát triển bền vững. Quảng Ninh là tỉnh nằm ở vùng Đông Bắc Tổ quốc, là tỉnh miền núi - duyên hải, hơn 80% diện tích đất đai là đồi, núi, giàu tiềm năng phát triển du lịch; tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản) đa dạng, trong đó, than đá - Tài nguyên khoáng sản không tái tạo lớn nhất nước, chiếm 90% sản lượng than của cả nước. Theo tính toán của Tổng cục Địa chất năm 1994, trữ lượng than tự nhiên của Quảng Ninh khoảng 12 tỷ tấn, trong đó, tổng trữ lượng đã thăm dò, tìm kiếm và khai thác là 3,633 tỷ tấn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Trong những năm gần đây khai thác than ở Quảng Ninh tăng mạnh cả về quy mô và sản lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Tuy vậy, khai thác than đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là: ô nhiễm nguồn nước, không khí và làm biến đổi địa hình, cảnh quan thiên nhiên, do quá trình đô thị hóa nhanh đã gây hậu quả về môi trường là không thể cân, đong, đo đếm và ảnh hưởng đến sức khỏe của dân cư, của cộng đồng. Sự thực, việc đánh đổi lợi ích môi trường sinh thái lấy giá trị tài nguyên khoáng sản than ở vùng Quảng Ninh hiện nay là rất lớn. Hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp do khai thác than và hậu quả ô nhiễm môi trường gây ra đang là vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp hợp lý, hài hòa lợi ích kinh tế và sự bền vững môi trường, sinh thái. Nếu không giải quyết hợp lý bài toán vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị này thì hệ quả ô nhiễm môi trường do khai thác than sẽ ngày càng nghiêm trọng.

Đên lượt nó, chính sự ô nhiễm này nếu không sớm được giải quyết sẽ quay trở lại làm suy kiệt kết quả kinh tế do bán tài nguyên mà có. Khái quát về những hạn chế, yếu kém trong quá trình phát triển ở Quảng Ninh, ông Nguyễn Văn Đọc, Bí thư Tỉnh ủy nhận định: "Như vậy, kinh tế Quảng Ninh là đang phát triển nóng và phụ thuộc vào tài nguyên hữu hạn, không ổn định, hơn thế nữa còn đang phải trả giá cho việc tàn phá môi trường, hủy hoại cảnh quan và những di sản văn hóa vô giá" [31, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quả" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác than tại Quảng Ninh hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quả" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quả" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quả" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quả" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quả" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở quả" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter