Luận án: Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản, ứng dụng tại Việt Nam (Nguyễn Thị Ngọc)
Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản ứng dụng hiệu quả tại Việt Nam. Phân tích mô hình và khuyến nghị thực tiễn.
Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Địa lý tài nguyên và môi trường
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Giới thiệu nghiên cứu giải pháp quản lý môi trường đô thị
Tài liệu phân tích chuyên sâu các giải pháp quản lý môi trường đô thị. Nghiên cứu tập trung vào mô hình của Nhật Bản. Sau đó, đánh giá khả năng ứng dụng các giải pháp này tại Việt Nam. Mục tiêu là phát triển các đề xuất cụ thể, khả thi. Nền tảng lý luận và pháp lý về quản lý môi trường được trình bày. Tình hình nghiên cứu trước đây được tổng hợp. Tổng quan này cung cấp cái nhìn toàn diện về phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý môi trường. Xác định các giải pháp hiệu quả từ Nhật Bản. Đánh giá tính phù hợp để ứng dụng tại Việt Nam. Vấn đề môi trường đô thị đang ngày càng cấp bách. Tầm quan trọng của nghiên cứu nằm ở việc đưa ra định hướng. Hỗ trợ xây dựng chính sách môi trường đô thị bền vững cho Việt Nam. Góp phần cải thiện chất lượng môi trường sống đô thị.
1.2. Phương pháp tiếp cận và cơ sở dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận tổng hợp. Kết hợp phân tích so sánh và phương pháp chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn uy tín. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế. Phương pháp thống kê chi tiết áp dụng để đánh giá. Cơ sở tài liệu bao gồm các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các luật pháp, chính sách liên quan cũng được tham khảo kỹ lưỡng. Đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận.
II.Phân tích giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản
Nhật Bản là hình mẫu trong quản lý môi trường đô thị. Quốc gia này đối mặt với ô nhiễm nghiêm trọng trong quá khứ. Các giải pháp toàn diện đã được triển khai. Thành công của Nhật Bản dựa trên hệ thống luật pháp chặt chẽ. Kết hợp với ứng dụng công nghệ hiện đại. Quy hoạch đô thị bền vững là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao nhận thức cộng đồng cũng đóng vai trò then chốt. Kinh tế tuần hoàn Nhật Bản được phát triển mạnh mẽ. Hướng tới mục tiêu không chất thải. Thành phố thông minh Nhật Bản tích hợp các giải pháp môi trường.
2.1. Chính sách và luật pháp môi trường đô thị hiệu quả
Nhật Bản xây dựng hệ thống pháp luật môi trường nghiêm ngặt. Luật pháp quy định rõ ràng trách nhiệm các bên. Chính sách môi trường đô thị được cập nhật liên tục. Các quy định về kiểm soát ô nhiễm không khí đô thị rất chặt chẽ. Xử lý nước thải đô thị đạt tiêu chuẩn cao. Quản lý chất thải đô thị Nhật Bản áp dụng triệt để nguyên tắc 3R (Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế). Các hình phạt nghiêm minh áp dụng cho hành vi vi phạm. Điều này tạo động lực tuân thủ và bảo vệ môi trường.
2.2. Công nghệ môi trường tiên tiến và quy hoạch bền vững
Công nghệ môi trường Nhật Bản là mũi nhọn. Công nghệ xử lý nước thải đô thị hiện đại. Hệ thống xử lý rác thải tiên tiến được áp dụng rộng rãi. Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí đô thị đạt hiệu quả cao. Quy hoạch đô thị bền vững tích hợp yếu tố môi trường. Tăng cường không gian xanh và sử dụng năng lượng tái tạo. Phát triển Thành phố thông minh Nhật Bản hướng đến hiệu quả tài nguyên. Kinh tế tuần hoàn Nhật Bản thúc đẩy tái chế và giảm thiểu rác thải. Các sáng kiến đổi mới liên tục xuất hiện.
2.3. Vai trò của giáo dục và hợp tác quốc tế
Giáo dục môi trường được chú trọng từ sớm. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các chương trình truyền thông rộng khắp. Thúc đẩy sự tham gia của người dân vào các hoạt động bảo vệ. Hợp tác quốc tế là một phần quan trọng. Chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ môi trường Nhật Bản. Hỗ trợ các nước đang phát triển trong quản lý môi trường. Các dự án hợp tác giúp nhân rộng mô hình thành công. Xây dựng mạng lưới đối tác toàn cầu vì môi trường.
III.Thách thức và hiện trạng môi trường đô thị tại Việt Nam
Việt Nam đang đối mặt nhiều vấn đề môi trường đô thị cấp bách. Quá trình đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn. Ô nhiễm không khí đô thị gia tăng đáng kể. Chất lượng nước sông, hồ tại đô thị bị suy giảm. Lượng chất thải rắn đô thị ngày càng lớn. Hệ thống hạ tầng môi trường chưa đồng bộ. Năng lực quản lý môi trường còn nhiều hạn chế. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp kịp thời.
3.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí và nguồn nước đô thị
Ô nhiễm không khí đô thị là vấn đề nghiêm trọng. Khí thải từ giao thông và công nghiệp là nguyên nhân chính. Nồng độ bụi mịn PM2.5 thường xuyên vượt ngưỡng. Gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng. Môi trường nước đô thị cũng chịu áp lực lớn. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa được xử lý triệt để. Xả thải trực tiếp vào kênh mương, sông hồ. Dẫn đến ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Chất lượng nước suy giảm nghiêm trọng.
3.2. Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị
Quản lý chất thải đô thị Việt Nam đối mặt nhiều khó khăn. Lượng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng nhanh chóng. Khả năng thu gom, vận chuyển còn hạn chế. Công nghệ xử lý chất thải chủ yếu là chôn lấp. Tỷ lệ tái chế còn thấp. Các bãi chôn lấp quá tải. Gây ô nhiễm đất, nước và không khí. Việc phân loại rác tại nguồn chưa được thực hiện hiệu quả. Cần có các giải pháp đồng bộ hơn.
3.3. Hạn chế trong chính sách và năng lực quản lý hiện hành
Chính sách môi trường đô thị Việt Nam đang dần hoàn thiện. Tuy nhiên, việc thực thi còn nhiều thách thức. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Nguồn lực tài chính và nhân lực còn hạn chế. Công nghệ môi trường ứng dụng chưa đủ tiên tiến. Nhận thức của một bộ phận người dân chưa cao. Kiểm soát ô nhiễm không khí đô thị và xử lý nước thải đô thị gặp nhiều rào cản. Cần cải thiện toàn diện hệ thống quản lý môi trường.
IV.Đề xuất ứng dụng kinh nghiệm Nhật Bản cho môi trường Việt Nam
Kinh nghiệm quản lý môi trường đô thị Nhật Bản là bài học quý giá. Việt Nam có thể học hỏi và điều chỉnh các giải pháp này. Đề xuất tập trung vào hoàn thiện chính sách. Tăng cường ứng dụng công nghệ môi trường Nhật Bản. Phát triển quy hoạch đô thị bền vững. Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và mô hình thành phố thông minh. Chuyển giao công nghệ môi trường Việt Nam là yếu tố then chốt. Cần đánh giá kỹ lưỡng các điểm tương đồng và khác biệt giữa hai quốc gia.
4.1. Hoàn thiện chính sách và tăng cường quản lý môi trường
Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý môi trường. Ban hành các quy định rõ ràng hơn. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật. Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. Khuyến khích doanh nghiệp và người dân tham gia. Đẩy mạnh xã hội hóa trong bảo vệ môi trường. Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cấp.
4.2. Chuyển giao công nghệ môi trường và phát triển hạ tầng
Chuyển giao công nghệ môi trường Việt Nam là ưu tiên hàng đầu. Tiếp nhận các công nghệ tiên tiến từ Nhật Bản. Đặc biệt là trong xử lý nước thải đô thị và chất thải rắn. Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật môi trường. Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý đồng bộ. Áp dụng công nghệ kiểm soát ô nhiễm không khí đô thị. Hướng tới một nền kinh tế xanh và tuần hoàn. Phát triển Thành phố thông minh Việt Nam.
4.3. Nâng cao nhận thức và hợp tác quốc tế
Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Tổ chức các chương trình giáo dục, truyền thông hiệu quả. Thúc đẩy lối sống xanh, giảm thiểu rác thải. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường. Tìm kiếm hỗ trợ kỹ thuật và tài chính. Chia sẻ kinh nghiệm quản lý với Nhật Bản. Xây dựng các dự án hợp tác cụ thể. Mục tiêu là phát triển bền vững cho các đô thị Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN ĐỊA LÝ ------ ***** ------ NGUYỄN THỊ NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHẬT BẢN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ Hà Nội - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN ĐỊA LÝ ------ ***** ------ NGUYỄN THỊ NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHẬT BẢN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Địa lý tài nguyên và môi trường Mã số: 62 44 02 19 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: 1. Ngô Xuân Bình 2. Đặng Kim Nhung Hà Nội – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu được sử dụng trong công trình là trung thực, những vấn đề trích dẫn liên quan đến công trình đều được sự đồng ý của các tác giả.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận án tiến sĩ, em xin chân thành cảm ơn PGS. TS Ngô Xuân Bình, nguyên Viện trưởng Viện nghiên cứu Đông Bắc Á, nay là Viện trưởng Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, TS. Đặng Thị Kim Nhung, Viện Địa lý, Viện Hàn Lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ, hướng dẫn em nhiệt tình trong quá trình làm luận án. Em xin cảm ơn các thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu trong Viện Địa lý, đã có nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ em trong quá trình học tập và viết luận án.
Em cũng xin cảm ơn các nhà khoa học, các đồng nghiệp của Đại học Kinh tế và Luật Osaka, Viện nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện Nghiên cứu Môi trường và Phát triển bền vững, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện giúp em để hoàn thành luận án. Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, sưu tầm tư liệu và phỏng vấn các nhà khoa học, phân tích, đánh giá song luận án vẫn còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy cô giáo, các nhà khoa học lượng thứ và góp ý cho bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, 10 tháng 05 năm 2014 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH. ix MỞ ĐẦU. Lý do và sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu khoa học. Cách tiếp cận.Các phương pháp nghiên cứu khoa học .1 Thu thập và lựa chọn dữ liệu thứ cấp.
Thu thập dữ liệu sơ cấp. Phương pháp khảo sát. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp thống kê chi tiết.
Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn. Luận điểm bảo vệ và những điểm mới của luận án .1 Luận điểm bảo vệ .2 Những điểm mới của luận án. Cơ sở tài liệu của luận án và tình hình nghiên cứu.
Cơ sở tài liệu của luận án. Tình hình nghiên cứu. Kết cấu của luận án. 12 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG .1 Khái niệm về quản lý môi trường.
Các nguyên tắc trong quản lý môi trường. Các nội dung chính của quản lý môi trường. Tổ chức công tác quản lý môi trường. Các công cụ quản lý môi trường .1 Trên thế giới.
29 Tiểu kết chương I. 29 CHƯƠNG II. 30 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHẬT BẢN. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐÔ THỊ CỦA NHẬT BẢN.
Điều kiện địa lý tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm đô thị của Nhật Bản. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHẬT BẢN.
Môi trường không khí. Môi trường nước. Chất thải rắn. Thảm họa, sự cố và các vấn đề môi trường khác.
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CỦA NHẬT BẢN 50 2. Giải pháp luật pháp, chính sách. Giải pháp kinh tế. Giải pháp giáo dục và truyền thông.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế .5 Các giải pháp khác. Các kinh nghiệm đúc rút từ công tác quản lý môi trường đô thị Nhật Bản. 70 Tiểu kết chương II. 71 CHƯƠNG III.
72 VẤN ĐỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT TỪ KINH NGHIỆM CỦA NHẬT BẢN. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐÔ THỊ CỦA VIỆT NAM. Điều kiện địa lý tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Đặc điểm đô thị của Việt Nam. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM. Môi trường không khí. Môi trường nước.
Chất thải rắn. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM. Giải pháp luật pháp, chính sách .2 Giải pháp kinh tế .3 Giải pháp công nghệ, kỹ thuật .4 Giải pháp giáo dục và truyền thông.5 Hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường đô thị và một số giải pháp khác. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Hiện trạng môi trường của Hà Nội. Hiện trạng công tác quản lý môi trường ở Hà Nội. Nhận xét chung. ĐÁNH GIÁ NHỮNG TƯƠNG ĐỒNG, KHÁC BIỆT GIỮA ĐÔ THỊ VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG .1 Những điểm tương đồng .2 Những điểm khác biệt.
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CHO VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ Ở NHẬT BẢN. Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả luật pháp, chính sách. Tăng cường và phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ với chính quyền địa phương, doanh nghiệp. Sử dụng các giải pháp kinh tế một cách linh hoạt.
Thúc đẩy các hoạt động tự nguyện và tích cực của các thành phần xã hội trong bảo vệ môi trường.5 Ưu tiên chương trình trọng điểm và phát triển công nghệ thân thiện với môi trường .6 Chú trọng thúc đẩy hợp tác quốc tế về môi trường và một số giải pháp khác. Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường đô thị cho Hà Nội. 144 Tiểu kết chương III. 147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. i TÀI LIỆU THAM KHẢO. ii PHỤ LỤC. viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT APN Mạng lưới Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu Toàn cầu - Châu á Thái Bình Dương (Asia-Pacific Network for Global Change Research) BVMT Bảo vệ môi trường TN &MT Tài nguyên và Môi trường CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trường GDMT Giáo dục môi trường GEF Quỹ Môi trường Toàn cầu (Global Environment Facility) GIS Hệ thống Thông tin Địa lý (Geographic Information System) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) KCN Khu công nghiệp IGBP Chương trình nghiên cứu sinh địa quyển quốc tế (International Geosphere-Biosphere Programme) IHDP Chương trình con người trong vấn đề môi trường toàn cầu (International Human Dimensions Programme on Global) ISO Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standards Organization) IUCN Hiệp hội bảo tồn Thiên nhiên thế giới (International Union for the Protection of Nature) JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan International Cooperation Agency) MEXT Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản (Ministry of Education, Culture, Sports, Science and Technology) METI Bộ kinh tế, Thương mại và Công nghiêp Nhật Bản (Ministry of Economy, Trade and Industry) MOE Bộ Môi trường Nhật Bản (Ministry of Environment of Japan) LAN Hệ thống mạng khu vực (Local Area Networks) NCS Nghiên cứu sinh NGOs Tổ chức Phi chính phủ (Non-Governmental Organizations) NEIS Viện nghiên cứu Môi trường Quốc gia Nhật Bản (National Institute for Environmental Studies) OECD Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization for Economic Coorporation and Development) ODA Viện trợ Phát triển chính thức (Official Development Assistant) PPP Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays Priciple) QLMT Quản lý môi trường SEMA Hiệp hội trang thiết bị tiêu dùng đặc biệt (Specialty Equipment Market Association) TCCP Tiêu chuẩn cho phép UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations Development Program) UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) UNEP Chương trình môi trường Liên hợp quốc (United Nations Environment Program) UNIDO - Dự án của tổ chức các nước phát triển công nghiệp thế giới SECO (United Nations Industrial Development Organization - State Secretariat for Economic) VCEP Dự án môi trường Việt Nam - Canada (Vietnam Canada Environment Project) WB Ngân hàng thế giới (World Bank) WCRP Chương trình nghiên cứu khí hậu thế giới (World Climate Research Program) 3R Tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu phát thải rác (Recyle, Reuse, Reduce) DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.
Sơ đồ tổ chức công tác quản lý nhà nước về môi trường của 16 Việt Nam Hình 1. Sơ đồ tổ chức công tác quản lý nhà nước về môi trường của 16 Nhật Bản DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Dân số tại các đô thị lớn của Nhật Bản năm 2012 35 Bảng 2. Nồng độ các chất trong môi trường không khí ở Nhật Bản 38 giai đoạn 1970-2010 Bảng 2.
Khí thải CO2 ở Tokyo và Nhật Bản từ 1990 đến 2009 tại 39 Nhật Bản Bảng 2. Số trường hợp khiếu nại do tiếng ồn ở Tokyo giai đoạn 41 1970-2010 Bảng 2. Diễn biến BOD, COD, DO, SS tại các sông ở Tokyo giai 43 đoạn 1980-2011 Bảng 2. Lún sụt đất ở Tokyo từ 1970 -2010 45 Bảng 2.
Chất thải rắn chung và công nghiệp của Nhật Bản giai đoạn 46 1965 Bảng 2. Chất thải rắn chung và công nghiệp của Tokyo giai đoạn 46 1965 Bảng 2. Xử lý CTR chung ở Nhật Bản 47 Bảng 2. Xử lý CTR công nghiệp ở Nhật Bản 48 Bảng 2.
Số trường hợp đổ CTR bất hợp pháp ở Tokyo 49 Bảng 2. Bảng điều tra liên quan đến nhận thức và thái độ của 64 người dân về vấn đề môi trường Bảng 3. Ước tính lưu lượng, thải lượng các chất ô nhiễm trong nước 85 thải sinh hoạt đô thị qua các năm Bảng 3. Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 88 Bảng 3.
Khối lượng CTR xây dựng tại một số đô thị năm 2009 89 Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản và ứng dụng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản ứng dụng hiệu quả tại Việt Nam. Phân tích mô hình và khuyến nghị thực tiễn.
Luận án "Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản và ứng dụng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản và ứng dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản và ứng dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Địa lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản và ứng dụng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản và ứng dụng Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp quản lý môi trường đô thị Nhật Bản và ứng dụng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.