Luận án Tiến sĩ: Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam hiện nay
"Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam: ưu điểm, hạn chế và giải pháp cải thiện. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đô thị bền vững."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận đánh giá chính sách môi trường đô thị
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thúy Hằng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận đánh giá chính sách môi trường đô thị
Đánh giá chính sách môi trường đô thị là hoạt động nghiên cứu có tính hệ thống. Quá trình này xem xét mục tiêu, phương thức thực hiện và kết quả đạt được. Đánh giá chính sách giúp xác định tính khả thi của các quy định pháp luật. Hoạt động này cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước. Mô hình đánh giá chính sách công bao gồm nhiều tham biến quan trọng. Các tham biến này gồm mục tiêu, cách tiếp cận, phương pháp luận và chủ thể đánh giá. Thể chế đánh giá đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính khách quan. Việc phân tích chính sách giúp làm rõ tác động xã hội và môi trường. Sự tham gia của các bên liên quan tạo nên tính toàn diện cho quá trình nghiên cứu.
1.1. Khái niệm và mục tiêu đánh giá chính sách công
Chính sách bảo vệ môi trường đô thị bao gồm các quyết sách của nhà nước. Mục tiêu là kiểm soát ô nhiễm và duy trì cân bằng sinh thái. Đánh giá chính sách là công cụ đo lường hiệu quả của các quyết sách này. Hoạt động đánh giá chỉ ra khoảng cách giữa mục tiêu đề ra và kết quả thực tế. Mục tiêu cốt lõi của đánh giá chính sách là nâng cao hiệu quả quản trị công. Quá trình này giúp phát hiện lỗ hổng pháp lý kịp thời. Cơ quan quản lý có thể điều chỉnh nguồn lực phù hợp. Đánh giá chính sách còn bảo đảm tính minh bạch trong việc sử dụng ngân sách công. Kết quả đánh giá là cơ sở xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật mới.
1.2. Phương pháp luận và mô hình lý thuyết đánh giá
Phương pháp luận đánh giá chính sách kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp định tính phân tích bối cảnh thể chế và cấu trúc chính sách. Phương pháp định lượng đo lường các chỉ số môi trường cụ thể. Việc kết hợp hai phương pháp giúp kết quả đánh giá đạt độ chính xác cao. Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách xem xét chu trình chính sách toàn diện. Chu trình này gồm giai đoạn ban hành, thực thi và hậu kiểm. Các tiêu chí đánh giá chính gồm tính hiệu lực, hiệu quả, công bằng và khả thi. Các nhân tố kinh tế và xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá. Mô hình chuẩn hóa giúp các cơ quan quản lý áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
II. Thực trạng đánh giá chính sách môi trường đô thị nước ta
Giai đoạn 2005 đến 2018 ghi nhận nhiều nỗ lực trong quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam. Các đô thị lớn đối mặt với áp lực gia tăng dân số nhanh. Tốc độ đô thị hóa tạo ra nhiều thách thức lớn về sinh thái. Chính sách bảo vệ môi trường đã từng bước được bổ sung và hoàn thiện. Tuy nhiên, hoạt động đánh giá chính sách tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Việc đánh giá chủ yếu mang tính hành chính và thiếu tính độc lập. Nhiều chỉ số môi trường chưa được cập nhật liên tục và chính xác. Cơ chế phản biện xã hội trong đánh giá chính sách chưa phát huy tối đa hiệu quả. Nguồn lực dành cho công tác đánh giá chuyên sâu vẫn còn phân tán.
2.1. Thực trạng kiểm soát ô nhiễm không khí đô thị
Vấn đề ô nhiễm không khí đô thị tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang diễn biến phức tạp. Nồng độ bụi mịn PM2.5 thường xuyên vượt ngưỡng khuyến nghị an toàn. Nguồn phát thải chính bắt nguồn từ phương tiện giao thông, công trình xây dựng và hoạt động công nghiệp. Chính sách kiểm soát khí thải hiện hành bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Quy định về kiểm định khí thải xe máy cá nhân chưa được triển khai đồng bộ. Hệ thống trạm quan trắc không khí tự động còn thưa thớt. Việc cảnh báo chất lượng không khí đến người dân chưa kịp thời. Đánh giá chính sách cho thấy sự thiếu hụt các công cụ kinh tế để giảm phát thải giao thông.
2.2. Bất cập trong quản lý chất thải rắn đô thị
Công tác quản lý chất thải rắn đô thị đang chịu áp lực rất lớn. Lượng rác thải sinh hoạt tăng mạnh mỗi năm tại các trung tâm kinh tế. Tỷ lệ rác thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh vẫn còn thấp. Phân loại rác tại nguồn chưa đạt hiệu quả thực chất do thiếu hạ tầng đồng bộ. Các chính sách hiện nay chưa khuyến khích mạnh mẽ đầu tư tư nhân vào công nghệ đốt rác phát điện. Giá dịch vụ thu gom rác thải chưa bù đắp được chi phí vận hành thực tế. Việc thiếu các bãi chôn lấp đạt chuẩn dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm. Đánh giá chính sách chất thải rắn đòi hỏi phải thay đổi toàn diện từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý cuối cùng.
III. Các công cụ và chỉ số đánh giá môi trường đô thị chuẩn
Việc áp dụng các công cụ khoa học là điều kiện tiên quyết để đánh giá môi trường chính xác. Các công cụ này giúp lượng hóa mức độ tác động của con người lên hệ sinh thái. Chúng cung cấp các dữ liệu khách quan cho các nhà hoạch định chính sách. Hệ thống công cụ quản lý môi trường bao gồm công cụ pháp lý, kinh tế và kỹ thuật. Việc kết hợp hài hòa các công cụ này nâng cao tính tuân thủ pháp luật. Các bộ chỉ số môi trường chuẩn quốc tế giúp so sánh hiệu quả quản lý giữa các địa phương. Dữ liệu tin cậy là nền tảng cho mọi quyết định đầu tư công về môi trường.
3.1. Ứng dụng đánh giá tác động môi trường ĐTM
Công cụ đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các dự án đô thị. Mục đích của ĐTM là dự báo các rủi ro sinh thái trước khi cấp phép đầu tư. ĐTM giúp chủ đầu tư đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi. Tuy nhiên, chất lượng của nhiều báo cáo ĐTM trên thực tế còn hình thức. Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng trực tiếp chưa thực sự sâu rộng. Cơ chế giám sát thực hiện cam kết sau ĐTM còn buông lỏng. Đánh giá chính sách ĐTM cho thấy cần tăng cường chế tài xử phạt đối với hành vi khai báo sai lệch. Việc công khai báo cáo ĐTM là yếu tố quyết định để nâng cao tính giải trình.
3.2. Đo lường bằng chỉ số chất lượng môi trường EPI
Chỉ số chất lượng môi trường (EPI) là công cụ xếp hạng hiệu quả hoạt động môi trường của các quốc gia và địa phương. Chỉ số này đo lường sức khỏe môi trường và sức sống của hệ sinh thái. Việc áp dụng chỉ số chất lượng môi trường (EPI) giúp chính quyền đô thị nhận diện điểm yếu trong quản lý. EPI cung cấp cơ sở dữ liệu để đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Các thành phố có thể sử dụng EPI làm căn cứ phân bổ nguồn vốn sự nghiệp môi trường. Việc công bố EPI định kỳ tạo động lực cạnh tranh lành mạnh giữa các địa phương. Cơ quan quản lý cần chuẩn hóa phương pháp thu thập dữ liệu để bảo đảm tính chuẩn xác của chỉ số này.
IV. Mô hình hoàn thiện chính sách môi trường đô thị Việt Nam
Hoàn thiện mô hình đánh giá chính sách đòi hỏi sự đổi mới tư duy quản lý. Khung đánh giá mới cần tích hợp đầy đủ các yếu tố thể chế, công nghệ và xã hội. Việc thiết lập hệ thống giám sát độc lập là giải pháp đột phá. Mô hình đánh giá chính sách hiện đại phải lấy người dân làm trung tâm phục vụ. Cơ chế thu nhận phản hồi từ cộng đồng cần được số hóa toàn diện. Sự phối hợp liên ngành giữa tài nguyên môi trường, xây dựng và tài chính là điều kiện bắt buộc. Khung thể chế vững chắc sẽ bảo đảm cho các chính sách môi trường vận hành thông suốt.
4.1. Tích hợp quy hoạch môi trường đô thị bền vững
Công tác quy hoạch môi trường đô thị phải đi trước một bước so với quy hoạch xây dựng. Quy hoạch môi trường xác định rõ các phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và hành lang sinh thái. Cách tiếp cận này giúp hạn chế tối đa việc xâm lấn không gian xanh và mặt nước tự nhiên. Đánh giá chính sách quy hoạch chỉ ra sự thiếu gắn kết giữa các đồ án xây dựng và khả năng chịu tải môi trường. Các đô thị cần tích hợp hệ thống thoát nước và chống ngập úng vào quy hoạch tổng thể. Quy hoạch không gian đô thị phải ưu tiên dành quỹ đất cho hạ tầng xử lý chất thải. Sự đồng bộ trong quy hoạch là nền tảng để ngăn chặn các xung đột môi trường trong tương lai.
4.2. Thực thi hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường 2020
Văn bản Luật Bảo vệ môi trường 2020 đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong tư duy lập pháp. Luật quy định rõ nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền và người xả thải phải chi trả chi phí xử lý. Luật thúc đẩy mạnh mẽ trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất đối với bao bì và sản phẩm thải bỏ. Để thực thi Luật Bảo vệ môi trường 2020 hiệu quả, các đô thị cần khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết. Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm cần được thực hiện nghiêm minh. Đánh giá chính sách thực thi luật là công việc thường xuyên để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Việc phổ biến quy định luật đến từng khu dân cư giúp nâng cao ý thức chấp hành của người dân.
V. Giải pháp thực thi chính sách bảo vệ môi trường đô thị
Giải pháp bảo vệ môi trường đô thị cần kết hợp đồng bộ giữa chính sách, kỹ thuật và tài chính. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa là chìa khóa để giải quyết bài toán thiếu vốn đầu tư. Chính quyền đô thị cần đổi mới cơ chế hợp tác công tư trong lĩnh vực môi trường. Chính sách môi trường cần gắn liền với các mục tiêu tăng trưởng kinh tế dài hạn. Việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ sạch đóng vai trò quyết định. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý môi trường cơ sở là yêu cầu cấp thiết. Một hệ thống giải pháp toàn diện sẽ tạo chuyển biến tích cực cho cảnh quan đô thị.
5.1. Nâng cấp hạ tầng xử lý nước thải sinh hoạt
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật môi trường tại các đô thị Việt Nam còn chắp vá và thiếu đồng bộ. Tỷ lệ xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả ra sông ngòi ở mức rất thấp. Hầu hết các thành phố vẫn dùng chung cống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt. Cần ưu tiên bố trí nguồn vốn công để xây dựng các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung quy mô lớn. Tách riêng mạng lưới thu gom nước thải và nước mưa tại các khu đô thị mới. Ứng dụng công nghệ xử lý sinh học tiên tiến để giảm chi phí vận hành và diện tích chiếm đất. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật môi trường là điều kiện sống còn để phục hồi chất lượng nước mặt đô thị.
5.2. Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và phát triển đô thị xanh
Chiến lược phát triển đô thị xanh là hướng đi tất yếu của các đô thị hiện đại. Mô hình kinh tế tuần hoàn trong đô thị giúp biến rác thải thành tài nguyên tái sử dụng. Việc tái chế chất thải hữu cơ làm phân bón và thu hồi năng lượng từ rác giúp giảm gánh nặng xử lý. Chính sách cần ban hành các ưu đãi thuế cho doanh nghiệp áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện môi trường trong các công trình công cộng. Mở rộng diện tích cây xanh công viên nhằm hấp thụ khí nhà kính và cải thiện vi khí hậu. Kết hợp kinh tế tuần hoàn trong đô thị và phát triển đô thị xanh bảo đảm chất lượng sống bền vững cho cư dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Nguyễn Thị Thúy Hằng ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Nguyễn Thị Thúy Hằng ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Chính sách công Mã số: 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐỖ PHÚ HẢI HÀ NỘI-2019 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC CÁC BIỂU vi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Những nghiên cứu về chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Những nghiên cứu về và liên quan đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Những nghiên cứu về cách tiếp cận, phương pháp luận và phương pháp đánh giá chính sách công, chính sách môi trường. Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu.
38 Kết luận Chƣơng 1. 41 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ. Chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị. Công cụ chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị.
Đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị. Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị. Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị. Các tham biến của mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị.
Mục tiêu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị.
Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. 73 Kết luận Chƣơng 2.
74 CHƢƠNG 3: THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2018. Chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam. Thực tiễn mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam. Mục tiêu của đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018.
Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005- 2018. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018. Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị từ giai đoạn 2005-2018.
Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018. Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam giai đoạn 2005- 2018. Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018.
Hạn chế trong đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam hiện nay. 100 Kết luận Chƣơng 3. 123 CHƢƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM. Mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị cho Việt Nam.
Mục tiêu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam. Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam.
Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam. Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam. Đảm bảo điều kiện cho đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam.
145 Kết luận Chƣơng 4. 152 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 Tài liệu tham khảo tiếng Việt.
154 Tài liệu tham khảo tiếng Anh. 172 Phụ lục 1: Câu hỏi dẫn phỏng vấn sâu. 172 Phụ lục 2: Phiếu điều tra khảo sát về tình hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. 174 Phụ lục 3: Kết quả xử lý phiếu điều tra (bản tóm tắt).
180 Phụ lục 4: Sự cần thiết tham gia đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị của các chủ thể để đạt các mục tiêu cụ thể trong đánh giá chính sách. 184 Phụ lục 5: Phân tích hồi quy mô hình hiệu quả đánh giá chính sách. 186 Phụ lục 6: Một số ảnh đại diện điều tra phiếu, phỏng vấn sâu trong quá trình thực hiện đề tài. 191 ii LỜI CAM ĐOAN Luận án tiến sĩ “Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam hiện nay” này là kết quả của sự nỗ lực cố gắng, nghiêm túc tìm tòi, sáng tạo của riêng bản thân tôi cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS.
Tôi xin cam đoan, kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn là các kết quả cuộc điều tra xã hội học và khảo sát, phân tích, tổng hợp thông tin mà tôi đã thực hiện. Trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự sao chép nào mà không có trích dẫn nguồn, tác giả. Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày….
Tác giả luận án iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BĐKH: Biến đổi khí hậu BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng BVMT: Bảo vệ môi trƣờng BVMTĐT: Bảo vệ môi trƣờng đô thị BXD: Bộ Xây dựng CQK: Chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển ĐMC: Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc ĐTM: Đánh giá tác động môi trƣờng HĐND: Hội đồng nhân dân JICA: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản OECD: Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển TTHC: Thủ tục hành chính TNMT Tài nguyên và Môi trƣờng UBND: Ủy ban nhân dân WB: Ngân hàng Thế giới iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 : Số phiếu điều tra thu thập tại mỗi đô thị.13 Bảng 2: Sự tham gia học hỏi trong quá trình đánh giá chính sách .61 Bảng 3: Năng lực của cơ quan hành chính ảnh hƣởng đến “học hỏi” trong chính sách công .61 Bảng 4: Các phƣơng pháp đánh giá chính sách công .68 Bảng 5: Nguồn nhân lực trong quản lý môi trƣờng tại thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2011 - 2017 .102 Bảng 6: Số liệu tổng hợp về chi sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2005-2014 .105 Bảng 7: Phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trƣờng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2011 - 2014 (triệu đồng). Tổng hợp các trị số trong phân tích hồi qui tuyến tính đơn .120 v DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu 1: Mục đích của đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị 81 Biểu 2: Cách tiếp cận trong thực hiện đánh giá chính sách BVMT đô thị từ 84 2005 đến nay Biểu 3: Phƣơng pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ 2005 87 đến nay Biểu 4: Chủ thể tham gia đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ 2005 89 đến nay Biểu 5: Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ 2005 đến nay 93 Biểu 6: Các nhân tố ảnh hƣởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 94 thị từ 2005 đến nay Biểu 7: Nội dung chính trong đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị 98 giai đoạn 2005 -2018 Biểu 8: Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 99 thị trong thời gian qua Biểu 9: Đánh giá tác động của việc đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 99 thị vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau gần 40 năm đổi mới, quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã có bƣớc phát triển nhanh cả về số lƣợng và chất lƣợng. Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ khoảng 19,6% với 629 đô thị vào năm 1999 lên khoảng 37,5% với 813 đô thị năm 2017, trong đó có: 02 đô thị loại đặc biệt, 19 đô thị loại I, 23 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 84 đô thị loại IV, 640 đô thị loại V [29].
Đô thị hóa nhanh trong thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực đối với phát triển kinh tế đất nƣớc. Những năm gần đây tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế trung bình hằng năm tại các khu vực đô thị luôn đạt 12% đến 15%, gấp 1,5 đến 2 lần tỷ lệ tăng trƣởng bình quân kinh tế cả nƣớc. Đặc biệt là tốc độ tăng trƣởng cao tại hai trung tâm đô thị lớn nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh [104]. Tuy nhiên, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép đối với cơ sở hạ tầng nhƣ hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nƣớc, nhà ở, năng lƣợng cùng với sự gia tăng xả thải (khí thải, nƣớc thải, rác thải), giảm diện tích cây xanh, diện tích mặt nƣớc, tăng mật độ giao thông và ô nhiễm môi trƣờng.
Nhằm đáp ứng với những tác động môi trƣờng không mong muốn của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa của đất nƣớc, công tác bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm chỉ đạo, rất nhiều quyết định thể hiện rõ chủ trƣơng, đƣờng lối, quan điểm và hành động về bảo vệ môi trƣờng và tài nguyên, và phát triển bền vững đã đƣợc hoạch định, xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện trong thực tiễn. Chính sách bảo vệ môi trƣờng bao gồm bảo vệ môi trƣờng đô thị đƣợc củng cố mạnh mẽ từ sau Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trƣờng trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thúy Hằng (2019). Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/danh-gia-chinh-sach-bao-ve-moi-truong-do-thi-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam: ưu điểm, hạn chế và giải pháp cải thiện. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đô thị bền vững."
Luận án "Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá chính sách môi trường đô thị Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.