Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt

Tài liệu: Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại việt nam. Tải miễn phí tạ

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

307

Thời gian đọc

47 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan kế toán môi trường trong phát triển bền vững
Số trang:
307 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kế toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan kế toán môi trường trong phát triển bền vững

Kế toán môi trường là hệ thống ghi nhận và kiểm soát thông tin sinh thái trong doanh nghiệp. Công cụ này gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu kinh tế và bảo vệ môi sinh. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống nhằm đo lường chính xác các tác động tiêu cực lên môi trường tự nhiên. Ngành dệt may tạo ra lượng phát thải lớn trong quá trình nhuộm và xử lý vải. Do đó, việc kiểm soát dòng vật liệu và năng lượng là yêu cầu sống còn. Kế toán truyền thống thường bỏ qua các chi phí suy thoái sinh thái bên ngoài. Kế toán môi trường bù đắp hoàn hảo khoảng trống thông tin quản trị này. Doanh nghiệp tích hợp dữ liệu xanh vào hệ thống điều hành để định hình chiến lược kinh doanh bền vững.

1.1. Khái niệm và bản chất của kế toán môi trường

Kế toán môi trường thu thập và xử lý toàn diện dữ liệu tài chính liên quan đến sinh thái. Hệ thống bao gồm hai bộ phận chính là kế toán tài chính và kế toán quản trị môi trường. Bản chất của công cụ là lượng hóa dòng tài nguyên tiêu thụ và chi phí phát sinh. Dữ liệu đầu vào bao gồm hóa chất, điện năng, thuốc nhuộm và nguồn nước thô. Dữ liệu đầu ra phản ánh thành phẩm, nước thải, rác thải rắn và khí thải. Doanh nghiệp dệt may theo dõi sát sao dòng vật chất để nhận diện hao phí nhanh chóng. Thông tin này hỗ trợ ban điều hành ra quyết định đầu tư công nghệ chính xác. Phương pháp giúp cân bằng lợi ích kinh tế với nghĩa vụ sinh thái dài hạn.

1.2. Mối liên hệ với báo cáo phát triển bền vững

Kế toán môi trường cung cấp nền tảng số liệu tin cậy cho báo cáo phát triển bền vững. Báo cáo này công khai minh bạch các chỉ số sinh thái và xã hội ra thị trường. Doanh nghiệp thể hiện rõ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp qua từng kỳ công bố thông tin. Khách hàng quốc tế đánh giá rất cao các nhà cung ứng dệt may có số liệu xanh rõ ràng. Báo cáo đạt chuẩn giúp doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật khắt khe khi xuất khẩu. Các quỹ đầu tư và ngân hàng ưu tiên cấp tín dụng xanh cho doanh nghiệp minh bạch. Đây là bước đệm quan trọng để xây dựng niềm tin thương hiệu vững chắc trên toàn cầu.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường hiện nay

Nhiều yếu tố nội tại và ngoại cảnh chi phối trực tiếp việc áp dụng kế toán xanh. Bối cảnh pháp lý, áp lực thị trường và năng lực nội bộ tạo nên động lực chuyển đổi. Ngành dệt may Việt Nam đứng trước sức ép chuyển đổi xanh từ chuỗi cung ứng toàn cầu. Khách hàng nhập khẩu liên tục nâng cao tiêu chuẩn sinh thái cho từng mã hàng. Sự thay đổi đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng nhanh chóng và bài bản. Quá trình triển khai cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính, công nghệ và con người. Việc nhận diện đúng các nhân tố tác động giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực triển khai.

2.1. Áp lực pháp lý về môi trường và cơ quan quản lý

Áp lực pháp lý về môi trường là đòn bẩy bắt buộc mạnh mẽ nhất đối với doanh nghiệp. Luật Bảo vệ môi trường quy định tiêu chuẩn xả thải rất nghiêm ngặt đối với ngành nhuộm và giặt tẩy. Các chế tài xử phạt hành chính ngày càng nặng và mang tính răn đe cao. Cơ quan quản lý nhà nước tăng cường thanh tra đột xuất các khu xử lý nước thải tập trung. Doanh nghiệp dệt may buộc phải hạch toán chi tiết chi phí xử lý chất thải theo luật định. Sự tuân thủ nghiêm túc giúp tổ chức ngăn chặn rủi ro bị đình chỉ sản xuất. Việc thực thi quy định pháp luật thúc đẩy hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nội bộ.

2.2. Nhận thức của nhà quản lý và quy mô doanh nghiệp

Nhận thức của nhà quản lý giữ vai trò quyết định mức độ đầu tư vào kế toán xanh. Lãnh đạo có tư duy sinh thái sẽ chủ động trích ngân sách cho công nghệ sản xuất sạch hơn. Họ xem chi phí bảo vệ thiên nhiên là khoản đầu tư sinh lời bền vững. Bên cạnh đó, quy mô doanh nghiệp quyết định mức độ sẵn sàng về nguồn lực vật chất. Các doanh nghiệp dệt may quy mô lớn có tiềm lực tài chính dồi dào để mua sắm phần mềm kế toán. Họ dễ dàng tuyển dụng và đào tạo đội ngũ chuyên viên kế toán chuyên trách. Ngược lại, các xưởng may nhỏ thường gặp rào cản lớn về ngân sách đầu tư ban đầu.

2.3. Áp lực từ các bên liên quan và đối tác ngoại

Áp lực từ các bên liên quan thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mô hình quản trị. Các đối tác này bao gồm nhà đầu tư, ngân hàng, nhãn hàng thời trang và cộng đồng dân cư. Các tập đoàn thời trang đa quốc gia đặt ra quy tắc ứng xử sinh thái nghiêm ngặt cho nhà thầu may. Cộng đồng địa phương giám sát chặt chẽ nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và mùi hóa chất. Việc đáp ứng yêu cầu của các bên giúp doanh nghiệp bảo vệ uy tín thương hiệu lâu dài. Sự hợp tác minh bạch thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với lãi suất ưu đãi.

III. Vai trò kế toán quản trị môi trường với chi phí xanh

Kế toán quản trị môi trường là công cụ then chốt giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Hệ thống này thu thập dữ liệu phi tài chính và tài chính để phục vụ điều hành. Doanh nghiệp dệt may kiểm soát lượng nguyên phụ liệu tiêu hao trong từng công đoạn may mặc. Việc đo lường chính xác giúp phát hiện kịp thời các lãng phí phát sinh. Lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định cắt giảm chi phí vận hành dựa trên số liệu thực tế. Quản trị tốt chi phí xanh giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi. Đây là giải pháp hữu hiệu để gia tăng lợi nhuận trong điều kiện giá nguyên liệu tăng cao.

3.1. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường chuẩn xác

Chi phí môi trường bao gồm chi phí phòng ngừa, chi phí kiểm soát và chi phí khắc phục sự cố. Chi phí phòng ngừa gồm kinh phí bảo dưỡng máy móc, nghiên cứu thuốc nhuộm thân thiện môi sinh. Chi phí kiểm soát chi trả cho hoạt động quan trắc nước thải và kiểm định khí thải định kỳ. Chi phí khắc phục phát sinh khi xử lý chất thải rắn và nộp phạt vi phạm môi sinh. Doanh nghiệp dệt may cần bóc tách các khoản này ra khỏi chi phí quản lý chung. Phân loại chuẩn xác giúp tính đúng giá thành cho từng dòng sản phẩm dệt may. Nhà quản lý dễ dàng kiểm soát các điểm nóng phát sinh hao phí tài chính.

3.2. Đánh giá dòng vật liệu theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tiêu chuẩn ISO 14001 cung cấp khung quản lý môi trường đạt chuẩn quốc tế cho doanh nghiệp dệt may. Doanh nghiệp kết hợp phương pháp kế toán chi phí dòng vật liệu vào hệ thống ISO. Phương pháp này theo dõi chi tiết khối lượng nguyên liệu chuyển hóa thành sản phẩm và rác thải. Mô hình chỉ ra giá trị tiền tệ bị mất mát qua dòng phế phẩm xả ra môi trường. Ban điều hành sẽ điều chỉnh quy trình cắt may để giảm tỷ lệ vải vụn và thuốc nhuộm thừa. Giảm thiểu chất thải tại nguồn mang lại hiệu quả kép về kinh tế và môi trường sinh thái. Chứng nhận ISO 14001 giúp doanh nghiệp khẳng định uy tín trên thương trường.

IV. Tác động kế toán môi trường đến kết quả hoạt động

Áp dụng kế toán môi trường mang lại tác động tích cực đến toàn bộ kết quả hoạt động doanh nghiệp. Doanh nghiệp dệt may ghi nhận sự cải thiện rõ nét ở cả chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Năng suất lao động nâng cao nhờ môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn và thông thoáng. Tỷ lệ lỗi hỏng sản phẩm giảm mạnh do kiểm soát chặt chẽ nguyên phụ liệu đầu vào. Uy tín thương hiệu tăng cao thu hút thêm nhiều đơn hàng gia công may mặc giá trị lớn. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với chính quyền và cộng đồng ngày càng gắn kết. Những chuyển biến này tạo nền tảng vững chắc cho sự thịnh vượng lâu dài.

4.1. Cải thiện hiệu quả tài chính và tiết kiệm ngân sách

Kế toán xanh trực tiếp đóng góp vào mục tiêu cắt giảm chi phí sản xuất thực tế. Doanh nghiệp tái tuần hoàn nước thải công nghiệp để giảm thiểu chi phí mua nước sạch đầu vào. Việc thu hồi nhiệt thừa trong quá trình nhuộm giúp giảm đáng kể lượng điện tiêu thụ. Tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu thấp làm giảm giá thành sản xuất trên mỗi đơn vị áo quần. Doanh nghiệp dệt may tránh được các khoản tiền phạt nặng nề do xả thải vượt quy chuẩn. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững qua các năm. Dòng tiền tiết kiệm được dùng để tái đầu tư vào dây chuyền dệt may tự động.

4.2. Gia tăng lợi thế cạnh tranh xanh trên thị trường

Lợi thế cạnh tranh xanh là chìa khóa vàng để doanh nghiệp dệt may bứt phá thị phần. Các thị trường lớn như Liên minh châu Âu và Mỹ liên tục ban hành thuế carbon đối với hàng nhập khẩu. Doanh nghiệp có hệ thống kế toán sinh thái minh bạch sẽ dễ dàng vượt qua các hàng rào thuế quan. Sản phẩm dệt may sinh thái thu hút nhóm người tiêu dùng có ý thức bảo vệ môi trường cao. Doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt vượt trội so với các đối thủ sản xuất truyền thống. Vị thế dẫn đầu xu hướng sản xuất sạch giúp doanh nghiệp ký kết các hợp đồng gia công dài hạn.

V. Giải pháp áp dụng kế toán môi trường cho doanh nghiệp

Triển khai kế toán môi trường trong ngành dệt may đòi hỏi giải pháp đồng bộ và lộ trình rõ ràng. Doanh nghiệp cần đổi mới toàn diện từ nhận thức quản trị đến phương pháp hạch toán thực tế. Sự liên kết chặt chẽ giữa bộ phận kỹ thuật, sản xuất và kế toán là điều kiện bắt buộc. Doanh nghiệp nên bắt đầu từ việc áp dụng thử nghiệm tại các phân xưởng nhuộm và hoàn tất vải. Việc đánh giá rút kinh nghiệm thường xuyên giúp hoàn thiện quy trình trước khi nhân rộng. Đầu tư bài bản vào công nghệ và con người là yếu tố quyết định thành công của hệ thống.

5.1. Hoàn thiện hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán

Doanh nghiệp cần mở thêm các tài khoản cấp hai và cấp ba chuyên biệt để hạch toán chi phí xanh. Các tài khoản phụ theo dõi riêng chi phí hóa chất xử lý nước thải, bùn thải và phí môi trường. Mẫu biểu chứng từ kế toán bổ sung các chỉ tiêu định lượng về khối lượng chất thải và điện năng tiêu thụ. Kế toán viên ghi chép song song giá trị tiền tệ và khối lượng vật chất phát sinh trong kỳ. Hệ thống báo cáo nội bộ được lập định kỳ hàng tháng phục vụ việc ra quyết định của ban giám đốc. Sổ sách kế toán hoàn chỉnh đảm bảo tính nhất quán và phục vụ công tác kiểm toán sinh thái.

5.2. Đào tạo nhân sự và ứng dụng công nghệ thông tin

Đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ kế toán là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Nhân sự kế toán cần nắm vững các kỹ thuật xác định dòng vật liệu và kiểm toán sinh thái. Doanh nghiệp tổ chức các lớp tập huấn định kỳ về luật môi trường và tiêu chuẩn bền vững quốc tế. Bên cạnh đó, việc tích hợp mô-đun môi trường vào phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp rất quan trọng. Dữ liệu từ hệ thống cảm biến quan trắc tự động được kết nối thẳng vào phần mềm kế toán. Ứng dụng công nghệ giúp giảm thiểu sai sót do con người và cung cấp báo cáo tức thì.

Mục lục chi tiết luận án

TÓM TẮT LUẬN ÁN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
2. Mục tiêu NC và câu hỏi NC
3. Đối tượng NC
4. Phạm vi NC
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. PPNC định tính
5.2. PPNC định lượng
6. Những đóng góp mới của luận án
6.1. Về mặt lý luận, khoa học
6.2. Về mặt thực tiễn
7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NC
1.1. Tổng quan các NC trên thế giới
1.1.1. Các NC có liên quan đến KTMT
1.1.2. Các NC liên quan đến công bố thông tin KTMT trong DN
1.1.3. Các NC liên quan đến tổ chức KTQTMT trong DN
1.1.4. Các NC liên quan đến NTTĐ đến KTMT
1.1.5. Các NC liên quan đến các NTTĐ đến vấn đề công bố thông tin KTMT
1.1.6. 1 Các NC liên quan đến các NTTĐ đến việc thực hiện KTTQMT
1.1.7. Các NC liên quan đến MQH giữa KTMT với KQHĐ của DN
1.1.8. Các NC liên quan đến MQH giữa công bố thông tin KTMT với lợi ích, hiệu quả tài chính, MT của DN
1.1.9. Các NC liên quan đến lợi ích của KTQTMT
1.2. Tổng quan các NC trong nước
1.2.1. Các NC liên quan đến KTMT
1.2.2. Các NC liên quan đến các NTTĐ đến KTMT
1.2.3. Các NC liên quan đến MQH giữa tổ chức KT với KQHĐ của DN
1.3. Khoảng trống NC và xác định vấn đề NC
1.3.1. Khoảng trống NC
1.3.2. Xác định vấn đề NC
1.4. Tóm tắt chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về KTMT
2.1.1. Môi Trường
2.1.2. Báo cáo môi trường
2.1.3. KTMT và phân loại KTMT
2.2. Nội dung về KTMT
2.2.1. Tài sản môi trường
2.2.2. Nợ phải trả môi trường
2.2.3. Thu nhập môi trường
2.2.4. Chi phí môi trường
2.2.5. Kế toán dòng vật liệu
2.2.6. Dự toán môi trường
2.2.7. Công bố thông tin (CBTT)
2.3. Chính sách chung về môi trường
2.4. Các thông tin kế toán có liên quan đến môi trường
2.5. Thực hiện KTMT
2.5.1. Về mặt nội dung
2.5.2. Về mặt hình thức tổ chức
2.5.2.1. Đối với tổ chức bộ máy kế toán
2.5.2.2. Tổ chức công tác KT
2.6. MQH giữa KTMT và KQHĐ của DN
2.6.1. KQHĐ của DN
2.6.2. MQH giữa KTMT và KQHĐ của DN:
2.7. Các lý thuyết nền
2.7.1. 1 Lý thuyết ngẫu nhiên
2.7.1.1. 1 Nội dung lý thuyết
2.7.1.2. 2 Vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào các NC trước có liên quan:
2.7.1.3. 3 Áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào NC này
2.7.2. 2 Lý thuyết thể chế
2.7.2.1. 1 Nội dung lý thuyết
2.7.2.2. 2 Vận dụng lý thuyết thể chế vào các NC trước có liên quan:
2.7.2.3. 3 Áp dụng lý thuyết thể chế vào NC này
2.7.3. 1 Nội dung lý thuyết
2.7.4. 2 Vận dụng lý thuyết hợp pháp vào NC trước có liên quan:
2.7.5. 3 Áp dụng lý thuyết hợp pháp vào NC này
2.7.6. 4 Lý thuyết các bên liên quan
2.7.6.1. 1 Nội dung lý thuyết
2.7.6.2. 2 Vận dụng lý thuyết CBLQ vào các NC trước có liên quan
2.7.6.3. 3 Áp dụng lý thuyết CBLQ vào NC này
2.7.7. 5 Lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí
2.7.7.1. 1 Nội dung lý thuyết
2.7.7.2. 2 Vận dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí vào NC trước có liên quan:
2.7.7.3. 3 Áp dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí vào NC này
2.8. 4 Các NTTĐ đến KTMT
2.9. 5 Phát triển giả thuyết NC đề xuất
2.9.1. 1 Các NTTĐ đến KTMT
2.9.1.1. 1 Qui mô DN
2.9.1.2. 2 Các bên liên quan
2.9.1.3. 4 Nguồn lực tài chính
2.9.1.4. 5 Trình độ của nhân viên
2.9.1.5. 6 Các qui định
2.9.2. 2 KTMT tác động đến KQHĐ của DNNDM tại VN
2.10. 6 Mô hình NC đề xuất
2.11. Tóm tắt chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.2. PP thu thập dữ liệu sơ cấp
3.3. Phỏng vấn / Thảo luận tay đôi
3.4. PP thu thập dữ liệu thứ cấp
3.5. Khung nghiên cứu
3.6. Qui trình NC hỗn hợp
3.7. Qui trình NC
3.8. PPNC định tính
3.9. Lựa chọn và vận dụng PPNC định tính
3.10. Thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia
3.10.1. Số lượng chuyên gia:
3.10.2. Tiêu chí lựa chọn chuyên gia
3.10.3. Dàn ý thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia
3.10.4. Tiến hành thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia
3.11. Phương pháp NC định lượng
3.12. Bảng câu hỏi khảo sát
3.13. Tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu
3.14. Đo lường và tính toán dữ liệu
3.15. Tóm tắt chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Tổng quan ngành dệt may VN
4.2. Kết quả NC định tính
4.3. Kết quả thảo luận chuyên gia
4.4. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu chính thức
4.5. Nhân tố và thang do chính thức
4.6. Kết quả NC định lượng
4.6.1. Thực trạng KTMT trong các DNDMTVN
4.6.2. Thống kê mô tả
4.6.3. Kiểm định thang đo NC
4.6.4. Kiểm định thang đo các NTTĐ
4.6.4.1. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha)
4.6.4.2. Phân tích EFA đối với thang đo về các NTTĐ
4.6.4.3. Phân tích CFA đối với thang đo về các NTTĐ
4.6.5. Kiểm định thang đo KTMT
4.6.5.1. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KTMT (ORGA)
4.6.5.2. Phân tích EFA đối với thang đo KTMT
4.6.5.3. Phân tích CFA đối với thang đo KTMT
4.6.6. Kiểm định thang đo KQHĐ của DN (BENE)
4.6.6.1. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KQHĐ của DN
4.6.6.2. Phân tích EFA đối với thang đo KQHĐ của DN
4.6.6.3. Phân tích CFA đối với thang đo KQHĐ của DN
4.6.7. Kiểm định mô hình, các giả thuyết NC thông qua mô hình SEM
4.6.7.1. Kiểm định mô hình lý thuyết
4.6.7.2. Kiểm định các giả thuyết của mô hình
4.6.7.3. Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng PP Bootstrap
4.6.7.4. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình
4.6.7.5. Độ tin cậy của thang do:
4.6.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến KTMT và tác động của nó đến KQHĐ của các DNNDM tại VN
4.7. Tóm tắt chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý
5.1. Một số hàm ý rút ra từ NC
5.2. Đóng góp khoa học của luận án
5.3. Hạn chế và hướng NC tiếp theo
5.3.1. 1 Những hạn chế của luận án
5.3.2. 2 Hướng NC tiếp theo
5.4. Tóm tắt chương 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM GIA THẢO LUẬN
PHỤ LỤC
3. PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
3.3. BẢNG KHẢO SÁT
3.4. DANH SÁCH CÔNG TY THAM GIA KHẢO SÁT
4.1. BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
4.2. KẾ QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
4.3. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
4.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA
4.5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (307 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------------------- Nguyễn Thành Tài CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thành Tài CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.HUỲNH ĐỨC LỘNG Tp.

Hồ Chí Minh – Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN “Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tác giả, tác giả thực hiện đề tài này theo hướng dẫn của PGS.Trần Phước và PGS.Huỳnh Đức Lộng. Các nghiên cứu mà tác giả có kế thừa đều được trích dẫn cụ thể, rõ ràng, các số liệu về kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác ngoại trừ các bài báo do chính tác giả rút trích từ kế quả đã nghiên cứu. Nguyễn Thành Tài LỜI CẢM ƠN Tác giả chân thành cảm ơn quí thầy cô của Khoa Kế Toán cùng quý thầy cô đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc trương trình đào tạo NCS của Trường Đại học Kinh tế TP HCM đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến hai thầy hướng dẫn trực tiếp là PGS.

Trần Phước và PGS.Huỳnh Đức Lộng, đã tận tình hướng dẫn tác giả từ lúc hình thành ý tưởng ban đầu cho đến luận án được hoàn thành. Xin gửi lời cảm ơn đến Viện Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế TP HCM, Quý chuyên gia, các đơn vị hỗ trợ khảo sát đã nhiệt tình hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án Chân thành cảm ơn Quý Thành viên Hội đồng các cấp đã có những nhận xét, góp ý xác đáng giúp tác giả hoàn thiện luận án của mình. Đặc biệt tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả có động lực, điều kiện tốt nhất để hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh NGUYỄN THÀNH TÀI MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC. v CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT. xii CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH.

i DANH MỤC BẢNG BIỂU. iii DANH MỤC HÌNH VẼ. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu NC và câu hỏi NC.

Đối tượng NC. Phạm vi NC. Phương pháp nghiên cứu. 5 - PPNC định tính.

6 - PPNC định lượng. Những đóng góp mới của luận án.1 Về mặt lý luận, khoa học.2 Về mặt thực tiễn. Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NC.

Tổng quan các NC trên thế giới. Các NC có liên quan đến KTMT. Các NC liên quan đến công bố thông tin KTMT trong DN. Các NC liên quan đến tổ chức KTQTMT trong DN.

Các NC liên quan đến NTTĐ đến KTMT. Các NC liên quan đến các NTTĐ đến vấn đề công bố thông tin KTMT18 1. Các NC liên quan đến các NTTĐ đến việc thực hiện KTTQMT. Các NC liên quan đến MQH giữa KTMT với KQHĐ của DN.

Các NC liên quan đến MQH giữa công bố thông tin KTMT với lợi ích, hiệu quả tài chính, MT của DN. Các NC liên quan đến lợi ích của KTQTMT. Tổng quan các NC trong nước. Các NC liên quan đến KTMT.

Các NC liên quan đến các NTTĐ đến KTMT. Các NC liên quan đến MQH giữa tổ chức KT với KQHĐ của DN. Khoảng trống NC và xác định vấn đề NC. Khoảng trống NC.

Xác định vấn đề NC. 36 Tóm tắt chương 1. 37 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về KTMT .1Môi Trường .2Báo cáo môi trường .3KTMT và phân loại KTMT .2 Nội dung về KTMT .1 Tài sản môi trường .2 Nợ phải trả môi trường .3 Thu nhập môi trường .4 Chi phí môi trường.5 Kế toán dòng vật liệu .6 Dự toán môi trường .7 Công bố thông tin (CBTT).

Chính sách chung về môi trường. Các thông tin kế toán có liên quan đến môi trường .3 Thực hiện KTMT .1 Về mặt nội dung .2 Về mặt hình thức tổ chức. Đối với tổ chức bộ máy kế toán. Tổ chức công tác KT .2 MQH giữa KTMT và KQHĐ của DN .1 KQHĐ của DN .2 MQH giữa KTMT và KQHĐ của DN: .3 Các lý thuyết nền .1 Lý thuyết ngẫu nhiên .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào các NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào NC này.2 Lý thuyết thể chế .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết thể chế vào các NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết thể chế vào NC này .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết hợp pháp vào NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết hợp pháp vào NC này .4 Lý thuyết các bên liên quan .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết CBLQ vào các NC trước có liên quan .3 Áp dụng lý thuyết CBLQ vào NC này.5 Lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí vào NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí vào NC này .4 Các NTTĐ đến KTMT .5 Phát triển giả thuyết NC đề xuất .1 Các NTTĐ đến KTMT .1 Qui mô DN.2 Các bên liên quan .4 Nguồn lực tài chính.5 Trình độ của nhân viên .6 Các qui định .2 KTMT tác động đến KQHĐ của DNNDM tại VN .6 Mô hình NC đề xuất.

77 Tóm tắt chương 2. 79 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. PP thu thập dữ liệu sơ cấp.

Phỏng vấn / Thảo luận tay đôi. PP thu thập dữ liệu thứ cấp. Khung nghiên cứu. Qui trình NC hỗn hợp.

Qui trình NC. PPNC định tính. Lựa chọn và vận dụng PPNC định tính. Thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia.

Số lượng chuyên gia:. Tiêu chí lựa chọn chuyên gia. Dàn ý thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia. Tiến hành thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia.

Phương pháp NC định lượng. Bảng câu hỏi khảo sát. Tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu. Đo lường và tính toán dữ liệu.

95 Tóm tắt chương 3. 100 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Tổng quan ngành dệt may VN. Kết quả NC định tính.

Kết quả thảo luận chuyên gia. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu chính thức. Nhân tố và thang do chính thức. Kết quả NC định lượng.

Thực trạng KTMT trong các DNDMTVN. Thống kê mô tả. Kiểm định thang đo NC. Kiểm định thang đo các NTTĐ.

Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha). Phân tích EFA đối với thang đo về các NTTĐ. Phân tích CFA đối với thang đo về các NTTĐ. Kiểm định thang đo KTMT.

Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KTMT (ORGA). Phân tích EFA đối với thang đo KTMT. Phân tích CFA đối với thang đo KTMT. Kiểm định thang đo KQHĐ của DN (BENE).

Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KQHĐ của DN. Phân tích EFA đối với thang đo KQHĐ của DN. Phân tích CFA đối với thang đo KQHĐ của DN. Kiểm định mô hình, các giả thuyết NC thông qua mô hình SEM.

Kiểm định mô hình lý thuyết. Kiểm định các giả thuyết của mô hình. Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng PP Bootstrap. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình.

Độ tin cậy của thang do:. Các nhân tố ảnh hưởng đến KTMT và tác động của nó đến KQHĐ của các DNNDM tại VN. 132 Tóm tắt chương 4. 142 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý.

Một số hàm ý rút ra từ NC. Đóng góp khoa học của luận án. Hạn chế và hướng NC tiếp theo .1 Những hạn chế của luận án .2 Hướng NC tiếp theo. 151 Tóm tắt chương 5.

153 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .1 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM GIA THẢO LUẬN. 1/PL PHỤ LỤC 3. PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN CHUYÊN GIA.

2/PL PHỤ LỤC 3.3 BẢNG KHẢO SÁT. 6/PL PHỤ LỤC 3.4 DANH SÁCH CÔNG TY THAM GIA KHẢO SÁT. 12/PL PHỤ LỤC 4.1 BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA. 41/PL PHỤ LỤC 4.2: KẾ QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ.

57/PL PHỤ LỤC 4.3 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA. 65/PL PHỤ LỤC 4.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA. 77/PL PHỤ LỤC 4.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thành Tài (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/cac-nhan-to-anh-huong-den-ke-toan-moi-truong-va-tac-dong-cua-no-den-ket-qua

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại việt nam. Tải miễn phí tạ

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của" có bao nhiêu trang?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của" có 307 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter