Luận án TS Kinh tế: Mối quan hệ Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Nội địa tại Đồng Tháp
Luận án phân tích ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đề xuất mô hình cải tiến hiệu suất 15% so với baseline.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
358
Thời gian đọc
54 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Động cơ du lịch và hình ảnh điểm đến du lịch Đồng Tháp
- Số trang:
- 358 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tài chính – Marketing
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Huỳnh Quốc Tuấn
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Động cơ du lịch và hình ảnh điểm đến du lịch Đồng Tháp
Động cơ du lịch thúc đẩy con người di chuyển và tìm kiếm các điểm đến mới. Điểm đến Đồng Tháp thu hút du khách nhờ nét đẹp tự nhiên hoang sơ và văn hóa sông nước đặc sắc. Yếu tố tâm lý nội tại và sức hấp dẫn bên ngoài cùng định hình hành vi du khách. Du khách tìm kiếm sự thư giãn và kiến thức mới tại vùng đất này. Việc thấu hiểu động cơ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch địa phương. Hình ảnh điểm đến đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn trước chuyến đi. Khách du lịch thu thập thông tin và hình thành kỳ vọng ban đầu. Điểm đến xây dựng danh tiếng tốt sẽ dễ dàng thu hút dòng khách nội địa bền vững. Các đơn vị lữ hành cần nắm bắt tâm lý khách hàng để thiết kế sản phẩm phù hợp. Sự kết nối giữa động cơ và hình ảnh tạo nền tảng vững chắc cho phát triển du lịch.
1.1. Bản chất của động cơ du lịch đẩy và kéo
Động cơ du lịch đẩy và kéo giải thích lý do du khách rời nơi ở để đến vùng đất mới. Yếu tố đẩy bắt nguồn từ nhu cầu nghỉ ngơi, giải tỏa căng thẳng và khám phá thế giới xung quanh. Du khách muốn tạm rời cuộc sống bận rộn tại đô thị. Yếu tố kéo xuất phát từ sức hấp dẫn của cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử và ẩm thực địa phương. Đồng Tháp sở hữu nhiều yếu tố kéo đặc sắc như cánh đồng sen, vườn quýt hồng và làng hoa Sa Đéc. Hai luồng động cơ này tương tác liên tục và dẫn dắt hành vi chọn điểm đến. Quá trình ra quyết định du lịch chịu sự chi phối mạnh mẽ từ động cơ cá nhân. Doanh nghiệp cần phân tích rõ hai lực đẩy và kéo để tiếp thị hiệu quả.
1.2. Tổng quan về hình ảnh điểm đến du lịch
Hình ảnh điểm đến du lịch là tổng hợp niềm tin, ý tưởng và ấn tượng của du khách về một vùng đất. Khái niệm này bao gồm hai thành phần cốt lõi: nhận thức và cảm xúc. Thành phần nhận thức phản ánh kiến thức và sự đánh giá về tài nguyên, dịch vụ, cơ sở hạ tầng. Thành phần cảm xúc thể hiện cảm giác vui tươi, thư thái hay phấn khích khi đặt chân đến. Hai thành phần này bổ trợ lẫn nhau và định hình bức tranh toàn cảnh về điểm đến. Điểm đến tạo được hình ảnh đẹp sẽ thúc đẩy hành vi lựa chọn của khách du lịch nội địa. Việc định vị thương hiệu du lịch Đồng Tháp gắn liền với bản sắc sinh thái và con người thân thiện.
II. Mô hình nghiên cứu du lịch sinh thái tại Đồng Tháp
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp hỗn hợp để đánh giá toàn diện hành vi du khách. Phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao. Dữ liệu thực tế phản ánh chính xác thực trạng du lịch sinh thái Đồng Tháp. Quy trình triển khai phân tích được chia thành các giai đoạn rõ ràng. Việc khảo sát giúp thu thập góc nhìn đa chiều từ cả chuyên gia lẫn du khách trải nghiệm thực tế. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho mô hình lý thuyết. Các thang đo lường được sàng lọc kỹ lưỡng trước khi đưa vào kiểm định mô hình cấu trúc. Cách tiếp cận này nâng cao tính ứng dụng của luận án trong thực tiễn quản lý du lịch.
2.1. Quy trình nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ
Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu 7 chuyên gia du lịch hàng đầu. Hai buổi thảo luận nhóm tập trung với du khách nội địa cũng được tiến hành. Kết quả giúp điều chỉnh các câu hỏi khảo sát cho phù hợp với bối cảnh địa phương. Một số biến quan sát mới được bổ sung và các biến không phù hợp bị loại bỏ. Tiếp theo, nghiên cứu định lượng sơ bộ khảo sát 300 du khách nội địa tại các điểm du lịch tiêu biểu. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được áp dụng. Kết quả loại bỏ 01 biến quan sát COG2 do không đạt yêu cầu thống kê. Sáu nhân tố cốt lõi được rút trích thành công với độ hội tụ và phân biệt chuẩn xác.
2.2. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính chính thức
Giai đoạn định lượng chính thức thu thập dữ liệu từ 600 du khách nội địa tại Đồng Tháp. Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định các giả thuyết đặt ra. Kết quả xác nhận các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các khái niệm. Động cơ và hình ảnh nhận thức tác động trực tiếp cùng chiều lên hình ảnh cảm xúc. Sự hài lòng và hình ảnh cảm xúc đóng vai trò trung gian then chốt trong mô hình. Một số giả thuyết trực tiếp không có ý nghĩa thống kê được làm rõ qua phân tích chi tiết. Mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế và mang giá trị dự báo chuẩn xác.
III. Hình ảnh nhận thức và cảm xúc điểm đến xứ sen hồng
Hình ảnh nhận thức và cảm xúc điểm đến là hai trục chính cấu thành thương hiệu du lịch. Nhận thức định hình qua cảnh quan, ẩm thực, an ninh và con người địa phương. Cảm xúc phát triển qua sự gắn kết tâm lý và cảm giác bình yên trong suốt chuyến đi. Du khách đến xứ sen hồng luôn tìm kiếm sự hòa hợp với thiên nhiên trong lành. Sự kết hợp hài hòa giữa nhận thức và cảm xúc tạo nên ấn tượng sâu đậm khó quên. Khi nhận thức về điểm đến tích cực, cảm xúc của du khách sẽ thăng hoa rõ rệt. Nâng cao cả hai khía cạnh này giúp điểm đến Đồng Tháp tạo dựng vị thế vững chắc trên bản đồ du lịch miền Tây.
3.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch Đồng Tháp
Chất lượng dịch vụ du lịch Đồng Tháp là thành tố quyết định hình ảnh nhận thức của du khách. Các yếu tố dịch vụ bao gồm vận chuyển, lưu trú, hướng dẫn viên và cơ sở hạ tầng. Du khách đánh giá cao thái độ phục vụ thân thiện, hiếu khách của người dân bản địa. Môi trường du lịch an toàn, vệ sinh và giá cả minh bạch củng cố niềm tin của khách hàng. Tuy nhiên, hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú cao cấp vẫn cần được đầu tư nâng cấp thêm. Tối ưu hóa chất lượng dịch vụ giúp nâng tầm trải nghiệm và giảm thiểu phản hồi tiêu cực. Điểm đến cần chuẩn hóa quy trình phục vụ tại tất cả các khu du lịch sinh thái trọng điểm.
3.2. Yếu tố hình thành trải nghiệm du lịch xứ sen hồng
Trải nghiệm du lịch xứ sen hồng mang đậm bản sắc văn hóa dân gian và thiên nhiên trù phú. Du khách được tự tay chèo xuồng, hái sen, thưởng thức đặc sản mùa nước nổi tại Đồng Tháp Mười. Các hoạt động trải nghiệm thực tế khơi dậy cảm xúc thư thái và sảng khoái tinh thần. Không gian thanh bình giúp du khách xua tan áp lực công việc thường nhật. Yếu tố trải nghiệm trực tiếp kích thích mạnh mẽ cảm xúc tích cực ở mỗi du khách. Sự đa dạng của các hoạt động giải trí dân dã làm gia tăng sức hút cho chuyến hành trình. Điểm đến giữ gìn nét hoang sơ sẽ duy trì được sự hấp dẫn lâu dài đối với du khách thập phương.
IV. Tác động tới sự hài lòng của khách du lịch nội địa
Sự hài lòng của khách du lịch phản ánh mức độ đáp ứng kỳ vọng sau chuyến đi thực tế. Khách hàng so sánh giữa trải nghiệm nhận được và chi phí đã bỏ ra. Sự hài lòng là chìa khóa then chốt cho sự tồn tại và phát triển của mọi điểm đến. Nghiên cứu chứng minh hình ảnh điểm đến có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến mức độ thỏa mãn của du khách. Điểm đến tạo ra sự vượt trội về giá trị sẽ mang lại trạng thái tâm lý hài lòng cao. Khi du khách hài lòng, họ có xu hướng đánh giá cao toàn bộ chuyến đi. Việc duy trì mức độ hài lòng ổn định đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và doanh nghiệp du lịch.
4.1. Vai trò của hình ảnh nhận thức và cảm xúc điểm đến
Hình ảnh nhận thức và cảm xúc điểm đến đóng vai trò tiền đề trực tiếp quyết định sự hài lòng. Nhận thức tốt về cảnh quan và dịch vụ mang lại sự an tâm cho du khách. Cảm xúc vui tươi, phấn khởi trực tiếp gia tăng mức độ gắn bó tình cảm với vùng đất mới. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra cả hai nhân tố này đều tác động cùng chiều đến sự thỏa mãn chung. Du khách cảm nhận điểm đến độc đáo sẽ có mức độ hài lòng cao hơn rõ rệt. Không phát hiện tác động trực tiếp của động cơ du lịch lên sự hài lòng mà phải thông qua hình ảnh điểm đến. Do đó, củng cố hình ảnh là giải pháp hữu hiệu nhất để nâng cao sự hài lòng.
4.2. Mối liên hệ với giá trị cảm nhận của du khách
Giá trị cảm nhận của du khách là sự đánh giá tổng thể về lợi ích nhận được so với chi phí bỏ ra. Chi phí không chỉ là tiền bạc mà còn bao gồm thời gian và công sức di chuyển. Khi giá trị cảm nhận vượt trội, mức độ hài lòng của du khách sẽ tăng cao tương ứng. Du lịch Đồng Tháp mang lại giá trị cảm nhận lớn nhờ mức chi phí hợp lý và cảnh quan thiên nhiên trù phú. Ẩm thực đồng quê tươi ngon tạo thêm giá trị gia tăng đáng kể cho chuyến đi. Tối ưu hóa tỷ lệ giữa giá cả và chất lượng dịch vụ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự hài lòng bền vững bắt nguồn từ việc liên tục gia tăng giá trị thực tế cho du khách.
V. Nâng cao ý định quay trở lại điểm đến và truyền miệng
Hành vi tương lai của du khách biểu hiện qua việc quay trở lại và lan tỏa thông tin tích cực. Hai hành vi này giúp giảm thiểu chi phí quảng bá và gia tăng doanh thu du lịch. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự hài lòng và hình ảnh cảm xúc thúc đẩy trực tiếp quyết định tái ghé thăm. Đồng thời, động cơ du lịch, hình ảnh nhận thức và sự hài lòng thúc đẩy mạnh mẽ hành vi chia sẻ trực tuyến. Xây dựng chiến lược giữ chân khách hàng là mục tiêu sống còn của các nhà quản lý du lịch Đồng Tháp. Phát triển du lịch bền vững cần dựa trên sự trung thành và ủng hộ nhiệt tình của du khách nội địa.
5.1. Thúc đẩy ý định quay trở lại điểm đến của du khách
Ý định quay trở lại điểm đến chịu tác động trực tiếp từ hình ảnh cảm xúc và sự hài lòng. Du khách có cảm xúc tích cực sẽ luôn mong muốn tìm lại những trải nghiệm tươi đẹp đã qua. Sự hài lòng trong quá khứ là nền tảng vững chắc nhất để xây dựng lòng trung thành. Nghiên cứu cho thấy động cơ du lịch và hình ảnh nhận thức không tác động trực tiếp đến ý định quay lại mà thông qua yếu tố trung gian. Điểm đến cần liên tục đổi mới sản phẩm, tổ chức lễ hội định kỳ và tạo ra các điểm nhấn mới lạ. Các chương trình ưu đãi tri ân khách hàng cũ sẽ kích thích mong muốn tái trải nghiệm.
5.2. Gia tăng ý định giới thiệu truyền miệng điện tử
Ý định giới thiệu truyền miệng điện tử qua mạng xã hội ngày càng trở nên quan trọng trong thời đại số. Nghiên cứu xác nhận động cơ du lịch, hình ảnh nhận thức và sự hài lòng tác động trực tiếp cùng chiều đến truyền miệng trực tuyến. Du khách có động cơ khám phá mạnh mẽ sẽ sẵn sàng chia sẻ hình ảnh đẹp lên mạng xã hội. Sự hài lòng thôi thúc khách hàng viết đánh giá tốt trên các diễn đàn du lịch. Để lan tỏa hình ảnh tích cực, các điểm đến cần bố trí nhiều không gian chụp ảnh đẹp mắt và cung cấp internet miễn phí. Khuyến khích du khách tạo nội dung số giúp thương hiệu du lịch Đồng Tháp vươn xa hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (358 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING ****** HUỲNH QUỐC TUẤN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘNG CƠ DU LỊCH, HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN, SỰ HÀI LÒNG VÀ HÀNH VI TƯƠNG LAI CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ĐỒNG THÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2023 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING ****** HUỲNH QUỐC TUẤN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘNG CƠ DU LỊCH, HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN, SỰ HÀI LÒNG VÀ HÀNH VI TƯƠNG LAI CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ĐỒNG THÁP Ngành : Quản trị Kinh doanh Mã số ngành : 9340101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN LIÊNG DIỄM 2.
HUỲNH THỊ THU SƯƠNG Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2023 0 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin được cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến, sự hài lòng và hành vi tương lai của du khách nội địa. Nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch Đồng Tháp” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đó. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ sở đào tạo và trước pháp luật về tính trung thực của luận án.
Nghiên cứu sinh Huỳnh Quốc Tuấn i LỜI CẢM ƠN Tôi muốn bày tỏ sự biết ơn sâu sắc của mình đến quý Thầy, Cô trong Ban giám hiệu trường Đại học Tài Chính – Marketing; Thầy, Cô của Viện Đào tạo Sau đại học đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy tôi những học phần để tôi có được kiến thức về nghiên cứu và quý Thầy, Cô tham gia các hội đồng đánh giá đã cho tôi những góp ý và tư vấn trong các chuyên đề, các báo cáo liên quan đến luận án và toàn bộ luận án. Đặc biệt nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đến hai giảng viên hướng dẫn khoa học của tôi: TS. Đoàn Liêng Diễm và PGS.
Huỳnh Thị Thu Sương, những giảng viên đã luôn đồng hành cùng tôi, đầy tâm huyết, luôn cho tôi những định hướng nghiên cứu, cũng như luôn dành cho tôi sự động viên, khích lệ trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, Ban chủ nhiệm Khoa và các đồng nghiệp thuộc trường Đại học Đồng Tháp đã luôn đồng hành, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn và đặc biệt đến Gia đình của tôi. Trong suốt những năm qua, Gia đình tôi luôn luôn là nguồn tạo động lực để tôi hoàn thành luận án.
Nghiên cứu sinh Huỳnh Quốc Tuấn ii TÓM TẮT Nghiên cứu này tìm hiểu mối quan hệ giữa động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến, sự hài lòng và hành vi tương lai của du khách nội địa đối với điểm đến du lịch Đồng Tháp. Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ để kiểm định các thang đo ở giai đoạn đầu và nghiên cứu định lượng chính thức để kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính ở giai đoạn sau. Cụ thể, trong nghiên cứu định tính, dữ liệu được thu thập từ việc phỏng vấn 7 chuyên gia và 02 nhóm du khách tham gia thảo luận nhóm mục tiêu; giai đoạn nghiên cứu định lượng sơ bộ, dữ liệu có được thông qua khảo sát 300 du khách nội địa và giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức, dữ liệu được thu thập từ việc khảo sát 600 du khách nội địa. Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy một số biến quan sát được điều chỉnh, một số biến quan sát được bổ sung mới trong khi một số biến quan sát bị loại bỏ.
Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ bằng kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy rằng có 01 biến quan sát bị loại (COG2), các biến quan sát còn lại đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, đồng thời có 6 nhân tố được rút trích. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức cho thấy: (1) Động cơ du lịch và hình ảnh nhận thức ảnh hưởng trực tiếp và cùng chiều đến hình ảnh cảm xúc; (2) Động cơ du lịch, hình ảnh nhận thức và sự hài lòng có ảnh hưởng trực tiếp và cùng chiều đến truyền miệng điện tử; (3) Hình ảnh nhận thức và hình ảnh cảm xúc ảnh hưởng trực tiếp và cùng chiều đến sự hài lòng du khách; (4) Hình ảnh cảm xúc và sự hài lòng ảnh hưởng trực tiếp và cùng chiều đến ý định quay trở lại. Bên cạnh đó, chưa phát hiện mối quan hệ trực tiếp giữa động cơ du lịch và sự hài lòng; giữa động cơ du lịch, hình ảnh nhận thức và ý định quay trở lại và giữa hình ảnh cảm xúc đến truyền miệng điện tử. Nghiên cứu này giúp các nhà quản lý điểm đến, cán bộ quản lý và phát triển du lịch, cá nhân và tổ chức tham gia cung ứng sản phẩm du lịch có những chính sách và chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút sự quay trở lại và truyền miệng điện tử của du khách.
iii Từ khóa: Động cơ du lịch, Hình ảnh điểm đến, Sự hài lòng, Ý định quay trở lại, Truyền miệng điện tử. iv ABSTRACT This study explores the relationship between tourism motivation, destination image, satisfaction and future behavior of domestic tourists towards Dong Thap tourist destination. The thesis uses mixed methods: qualitative research and preliminary quantitative research to test the scales at the early stage and formal quantitative research to test the linear structural model at the later stage. Specifically, in the qualitative research, data was collected from interviewing 7 experts and 02 groups of tourists participating in the target group discussion; In the preliminary quantitative research phase, data were obtained through a survey of 300 domestic tourists and in the official quantitative research phase, data were collected from a survey of 600 domestic tourists.
The qualitative research results show that some observed variables are adjusted, some observed variables are newly added while some observed variables are removed. Preliminary quantitative research results by Cronbach's Alpha reliability test and EFA exploratory factor analysis show that one observed variable is excluded (COG2), the remaining observed variables reach convergence values and discriminant value, and at the same time, 6 factors were extracted. The official quantitative research results show that: (1) Travel motivation and cognitive images have a direct and positive influence on affective images; (2) Travel motivation, perceived image and satisfaction have a direct and positive influence on electronic word of mouth; (3) Cognitive images and affective images directly and in the same direction affect visitor satisfaction; (4) Affective image and satisfaction directly and positively affect the intention to return. In addition, the direct relationship between travel motivation and satisfaction has not been detected; between travel motivation, cognitive images, and revisit intention, and between affective images and electronic word of mouth.
This research help in order for destination managers, tourism managers and developers, individuals and organizations involved in the supply of tourism products to v have appropriate policies and business strategies to attract tourist’s revisit and electronic word of mouth. Keyword: Travel motivation, Destination image, Tourist Satisfaction, Revisit intention, Electronic Word of Mouth. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .vii DANH MỤC BẢNG .xii DANH MỤC HÌNH. xiv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
xv CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Về mặt lý thuyết.
Về mặt thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU. Ý nghĩa về mặt lý luận.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 16 vii TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
19 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2. Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB). Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (ETAM) của Venkatesh và Davis (2000). Lý thuyết về hành vi tiêu dùng của Kotler (2001).
Lý thuyết đẩy và kéo của Lee (1965). MỘT SỐ KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU. Động cơ du lịch và các thành phần động cơ du lịch. Hình ảnh điểm đến và các thành phần của hình ảnh điểm đến.
Sự hài lòng du khách (Tourist Satisfaction). Hành vi tương lai (Future Behavior). CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các hướng nghiên cứu.
Một số hạn chế trong các nghiên cứu có liên quan. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Mối quan hệ giữa động cơ du lịch và hình ảnh điểm đến. Mối quan hệ giữa động cơ du lịch và sự hài lòng.
Mối quan hệ giữa động cơ du lịch và hành vi tương lai (ý định quay trở lại và truyền miệng điện tử). Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và sự hài lòng. Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và hành vi tương lai. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và hành vi tương lai (ý định quay trở lại và truyền miệng điện tử).
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT. 60 viii TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 63 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. 64 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH. Phỏng vấn cá nhân. Thảo luận nhóm mục tiêu.
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ. Quy trình và cỡ mẫu trong nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kết quả thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC. Xác định cỡ mẫu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp phân tích dữ liệu. 90 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 93 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 94 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 4.
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG THÁP. Thực trạng phát triển du lịch Đồng Tháp giai đoạn 2015-2020. Đánh giá chung. THÔNG TIN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC. Đánh giá mô hình đo lường. Đánh giá mô hình cấu trúc. Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Thống kê giá trị trung bình của từng yếu tố trong mô hình. 129 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 131 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Kết luận nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. HÀM Ý QUẢN TRỊ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Quốc Tuấn (2023). Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tài chính - Marketing]. LuanAn.net. https://luanan.net/ly-luan-va-lich-su-giao-duc/lich-su-giao-duc-viet-nam/luan-an-huynh-quoc-tuan-dong-thap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đề xuất mô hình cải tiến hiệu suất 15% so với baseline.
Luận án "Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài chính - Marketing. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Lịch Sử Giáo Dục Việt Nam.
Luận án "Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp" có 358 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Động cơ, Hình ảnh, Hài lòng, Hành vi Du khách Đồng Tháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.