Tác động của Giá trị Tiêu dùng và Tính Đổi mới đến Hành vi Chấp nhận Sản phẩm Mới tại TP.HCM
Luận án tiến sĩ: Tác động giá trị tiêu dùng, tính đổi mới đến hành vi chấp nhận sản phẩm mới tại TP.HCM. Phân tích sâu, kết quả thực tiễn.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
304
Thời gian đọc
46 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về giá trị tiêu dùng và đổi mới sản phẩm
- Số trang:
- 304 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tài chính – Marketing
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Dư Thị Chung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về giá trị tiêu dùng và đổi mới sản phẩm
Nghiên cứu về giá trị tiêu dùng và đổi mới sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thấu hiểu thị trường hiện đại. Thị trường thiết bị điện tử cá nhân biến động liên tục với tốc độ cải tiến công nghệ nhanh chóng. Khách hàng luôn tìm kiếm các giải pháp vượt trội nhằm tối ưu hóa trải nghiệm hàng ngày. Doanh nghiệp cần nắm bắt cách thức các thành phần giá trị tương tác với đặc tính tâm lý khách hàng. Sự kết hợp giữa các yếu tố này định hình quyết định mua sắm cuối cùng. Việc phân tích rõ ràng giúp xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm hiệu quả và gia tăng khả năng cạnh tranh. Quá trình tiếp nhận sản phẩm mới diễn ra qua nhiều giai đoạn tâm lý phức tạp. Doanh nghiệp cần đánh giá đúng kỳ vọng của thị trường để giảm thiểu thất bại thương mại.
1.1. Khái niệm và cấu trúc thang đo giá trị tiêu dùng
Giá trị tiêu dùng là thang đo đa hướng bậc hai dạng cấu tạo phản ánh nhận thức toàn diện của người mua. Thang đo bao gồm năm thành phần chính: giá trị chức năng, giá trị tri thức, giá trị độc đáo, giá trị kinh tế và giá trị cảm xúc. Mỗi thành phần đại diện cho một khía cạnh lợi ích cụ thể mà thiết bị mang lại. Giá trị kinh tế tập trung vào mức giá hợp lý và chi phí sử dụng. Giá trị tri thức kích thích sự tò mò và nhu cầu khám phá tính năng kỹ thuật mới. Giá trị độc đáo thỏa mãn nhu cầu khẳng định bản thân của từng cá nhân. Toàn bộ các cấu phần này hợp thành giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dòng sản phẩm điện tử. Sự cân bằng giữa các giá trị tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của sản phẩm trên thị trường.
1.2. Lý thuyết khuếch tán đổi mới và mô hình liên quan
Lý thuyết khuếch tán đổi mới giải thích cách thức các ý tưởng và công nghệ mới lan tỏa trong cộng đồng xã hội. Quá trình lan tỏa phụ thuộc vào tốc độ tiếp nhận của từng nhóm khách hàng mục tiêu. Nhóm tiên phong luôn sẵn sàng thử nghiệm tính năng mới ngay khi xuất hiện. Ngược lại, nhóm đa số thận trọng thường chờ đợi đánh giá thực tế trước khi đưa ra quyết định. Việc hiểu rõ chu trình này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch tiếp thị theo từng giai đoạn. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM bổ sung góc nhìn sâu sắc về nhận thức tính hữu ích và tính dễ sử dụng. Sự kết hợp giữa hai khung lý thuyết tạo cơ sở vững chắc để dự báo hành vi người tiêu dùng đối với các thiết bị thông minh.
II. Tác động của giá trị cảm nhận đến chấp nhận sản phẩm
Giá trị cảm nhận của khách hàng là động lực then chốt thúc đẩy quyết định lựa chọn thiết bị công nghệ. Người tiêu dùng đánh giá sản phẩm dựa trên sự so sánh giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra. Khi lợi ích vượt trội so với kỳ vọng, mức độ hài lòng và niềm tin sẽ tăng cao. Giá trị cảm nhận tác động trực tiếp đến xu hướng tìm kiếm và trải nghiệm sản phẩm. Doanh nghiệp cần truyền tải thông điệp rõ ràng về công năng và giá trị gia tăng của sản phẩm. Việc nâng cao giá trị tổng thể giúp sản phẩm nổi bật giữa các đối thủ cạnh tranh. Mức độ cảm nhận tích cực càng lớn thì rào cản tâm lý khi tiếp cận công nghệ mới càng giảm đi đáng kể.
2.1. Phân tích giá trị chức năng và giá trị cảm xúc cốt lõi
Giá trị chức năng phản ánh hiệu suất vận hành, độ bền và tính tiện dụng của thiết bị điện tử. Khách hàng kỳ vọng sản phẩm đáp ứng hoàn hảo nhu cầu xử lý công việc và giải trí hàng ngày. Song song đó, giá trị cảm xúc mang lại niềm vui, sự thỏa mãn và trạng thái tâm lý tích cực khi sử dụng. Cảm xúc tích cực thúc đẩy sự gắn kết dài hạn giữa người dùng và thương hiệu. Hai yếu tố này bổ trợ lẫn nhau, tạo nên trải nghiệm trọn vẹn và liền mạch. Sự hài lòng về mặt kỹ thuật củng cố cảm xúc tin tưởng. Đổi mới sản phẩm cần kết hợp hài hòa cả công năng vượt trội lẫn thiết kế thẩm mỹ tinh tế.
2.2. Tác động từ giá trị xã hội và giá trị tri thức độc đáo
Giá trị xã hội thể hiện qua khả năng nâng cao vị thế và hình ảnh cá nhân trong mắt cộng đồng. Người dùng thiết bị hiện đại thường nhận được sự công nhận và đánh giá cao từ những người xung quanh. Trong khi đó, giá trị tri thức kích thích mong muốn học hỏi và làm chủ công nghệ tiên tiến. Sản phẩm có tính độc đáo cao giúp người sở hữu thể hiện phong cách sống khác biệt. Sự kết hợp giữa giá trị xã hội và giá trị độc đáo tạo sức hút mãnh liệt đối với giới trẻ đô thị. Yếu tố này củng cố ý định chấp nhận sản phẩm mới nhanh chóng hơn bao giờ hết.
III. Vai trò của tính đổi mới trong hành vi người tiêu dùng
Tính đổi mới phản ánh mức độ sẵn sàng tiếp nhận các sản phẩm và giải pháp công nghệ chưa từng có tiền lệ. Đây là một đặc điểm tâm lý quan trọng ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi người tiêu dùng trên thị trường. Người tiêu dùng có tính đổi mới cao thường chủ động tìm kiếm thông tin về các dòng máy vừa ra mắt. Nhóm khách hàng này ít bị chi phối bởi thói quen mua sắm cũ và sẵn sàng chấp nhận thử nghiệm. Tính đổi mới đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa nhận thức giá trị và quyết định hành động thực tế. Doanh nghiệp cần xác định rõ phân khúc này để triển khai các chương trình ra mắt sản phẩm đạt hiệu quả tối đa.
3.1. Tính đổi mới bẩm sinh và tính đổi mới theo sản phẩm
Tính đổi mới bẩm sinh là xu hướng tính cách tự nhiên của cá nhân đối với sự mới lạ nói chung. Ngược lại, tính đổi mới theo sản phẩm phản ánh sự quan tâm sâu sắc đối với một danh mục hàng hóa cụ thể. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tính đổi mới theo sản phẩm có khả năng dự báo hành vi chính xác hơn nhiều so với tính đổi mới bẩm sinh. Người tiêu dùng có thể rất thích đổi mới trong lĩnh vực điện thoại nhưng lại bảo thủ trong đồ gia dụng. Do đó, việc tập trung vào tính đổi mới trong từng ngành hàng cụ thể mang lại giá trị thực tiễn cao cho hoạt động tiếp thị.
3.2. Ảnh hưởng trung gian đến hành vi người tiêu dùng thực tế
Tính đổi mới theo sản phẩm đóng vai trò trung gian quan trọng trong mối quan hệ giữa giá trị tiêu dùng và hành vi mua hàng. Khi người tiêu dùng nhận thấy sản phẩm mang lại nhiều giá trị thiết thực, tính đổi mới trong danh mục đó sẽ được kích hoạt mạnh mẽ. Sự kích hoạt này dẫn dắt trực tiếp đến hành vi người tiêu dùng thực tế tại điểm bán. Ngoài ra, tính đổi mới theo sản phẩm cũng chuyển hóa khuynh hướng bẩm sinh thành hành động mua cụ thể. Doanh nghiệp cần nuôi dưỡng niềm đam mê công nghệ của khách hàng thông qua các hoạt động trải nghiệm tương tác trực tiếp.
IV. Ý định chấp nhận sản phẩm mới ngành điện tử cá nhân
Ý định chấp nhận sản phẩm mới là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi mua sắm thực tế của khách hàng. Thị trường điện tử cá nhân tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh có mức độ cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Người tiêu dùng đô thị có thu nhập ổn định và trình độ học vấn cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận công nghệ mới. Ý định mua hình thành dựa trên sự đánh giá kỹ lưỡng về tính năng, giá cả và độ tin cậy của thương hiệu. Doanh nghiệp cần nắm bắt chính xác các yếu tố tác động để chuyển đổi ý định thành hành động mua hàng dứt khoát.
4.1. Mối quan hệ giữa ý định và hành vi chấp nhận sản phẩm mới
Ý định chấp nhận sản phẩm mới và hành vi mua sắm thực tế có mối tương quan thuận chiều mạnh mẽ. Khi người dùng hình thành ý định rõ ràng, xác suất chi tiền để sở hữu thiết bị tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, khoảng cách giữa ý định và hành động có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như tính sẵn có của hàng hóa và chính sách hậu mãi. Doanh nghiệp cần loại bỏ các rào cản phân phối nhằm thúc đẩy người tiêu dùng đưa ra quyết định nhanh chóng. Các chương trình khuyến mãi và chính sách dùng thử đóng vai trò đòn bẩy kích thích hành vi mua hàng tức thì.
4.2. Giảm thiểu rủi ro cảm nhận khi tung ra sản phẩm công nghệ
Rủi ro cảm nhận là một trong những trở ngại lớn nhất đối với việc chấp nhận công nghệ mới. Người mua thường lo lắng về lỗi phần cứng, độ bền pin và khả năng tương thích của hệ điều hành. Doanh nghiệp cần giảm thiểu rủi ro cảm nhận bằng cách cung cấp chính sách bảo hành rõ ràng và minh bạch. Việc cho phép khách hàng trực tiếp trải nghiệm thiết bị tại cửa hàng giúp củng cố niềm tin về chất lượng. Khi rủi ro cảm nhận được giải quyết triệt để, quá trình chấp nhận sản phẩm mới sẽ diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn.
V. Giải pháp gia tăng tỷ lệ chấp nhận sản phẩm mới tối ưu
Gia tăng tỷ lệ chấp nhận sản phẩm mới đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa phát triển kỹ thuật và chiến lược tiếp thị. Doanh nghiệp phải không ngừng lắng nghe phản hồi của thị trường để cải tiến tính năng sản phẩm kịp thời. Quá trình đổi mới sản phẩm cần xuất phát từ nhu cầu thực tế chứ không chỉ dựa trên suy đoán chủ quan. Một sản phẩm thành công phải cân bằng giữa tính năng hiện đại, giá thành hợp lý và dịch vụ hỗ trợ chu đáo. Doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình tiếp cận khách hàng bài bản để tối đa hóa doanh thu và mở rộng thị phần bền vững.
5.1. Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM trong quản trị
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM nhấn mạnh hai yếu tố quyết định: nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng. Giao diện trực quan, thao tác đơn giản giúp người dùng dễ dàng làm quen với thiết bị mới. Doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp trải nghiệm người dùng nhằm giảm bớt độ phức tạp khi thao tác. Tài liệu hướng dẫn sử dụng và video minh họa sinh động giúp khách hàng khai thác tối đa công năng của máy. Khi người dùng nhận thấy thiết bị thực sự hữu ích và tiện lợi, tỷ lệ chuyển đổi và gắn bó lâu dài sẽ tăng cao rõ rệt.
5.2. Chiến lược định vị và truyền thông giá trị khách hàng
Chiến lược định vị cần làm nổi bật giá trị cảm nhận của khách hàng thông qua các chiến dịch truyền thông đa kênh. Việc tập trung quảng bá giá trị chức năng kết hợp giá trị cảm xúc giúp xây dựng hình ảnh thương hiệu cao cấp. Doanh nghiệp nên tận dụng mạng xã hội và người có sức ảnh hưởng để lan tỏa thông điệp về tính năng đột phá. Các chương trình trải nghiệm sớm dành cho nhóm khách hàng tiên phong tạo hiệu ứng truyền miệng tích cực. Chiến lược truyền thông đúng đắn giúp thúc đẩy quá trình khuếch tán đổi mới trên toàn thị trường một cách mạnh mẽ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (304 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING DƯ THỊ CHUNG TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ TIÊU DÙNG VÀ TÍNH ĐỔI MỚI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐẾN HÀNH VI CHẤP NHẬN SẢN PHẨM MỚI - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NHÓM SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ CÁ NHÂN TẠI THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING DƯ THỊ CHUNG TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ TIÊU DÙNG VÀ TÍNH ĐỔI MỚI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐẾN HÀNH VI CHẤP NHẬN SẢN PHẨM MỚI - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NHÓM SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ CÁ NHÂN TẠI THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 9340101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGÔ THỊ THU 2. TRẦN VĂN THI Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021 CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài nghiên cứu của luận án này là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học Tôi cam đoan rằng toàn phần hay một phần nhỏ của luận án này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những cơ sở đào tạo khác. Các kết quả nghiên cứu của người khác được sử dụng trong công trình đều được trích dẫn theo đúng quy định.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 Nghiên cứu sinh Dư Thị Chung i LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình tôi, những người thân yêu luôn dành cho tôi những ưu tiên, cảm thông và chia sẻ để tôi tập trung cho việc học. Gia đình luôn là niềm vui, nguồn động viên và cũng là động lực to lớn nhất để tôi hoàn thành bậc học tiến sĩ, đặc biệt là Bố tôi - người luôn mong mỏi các con nỗ lực học tập. Tôi muốn thể hiện sự biết ơn của mình đến quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học Tài chính - Marketing; Khoa Marketing nơi tôi đang công tác; quý Thầy, Cô của Viện Đào tạo Sau đại học đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy tôi trong các học phần để tôi vững vàng hơn về kiến thức và quý Thầy, Cô tham gia các hội đồng đã cho tôi các góp ý quý giá trong các chuyên đề, các báo cáo liên quan đến luận án và toàn bộ luận án.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy, Cô hướng dẫn khoa học của tôi - TS. Ngô Thị Thu và TS. Thầy, Cô hướng dẫn đã luôn đồng hành cùng tôi, hướng dẫn tôi về cả kiến thức chuyên môn cũng như dành cho tôi sự động viên, khích lệ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, bạn bè, các bạn đồng nghiệp, các chuyên gia và các em sinh viên đã tư vấn, hỗ trợ nhiệt tình cho tôi trong các bước nghiên cứu, từ nghiên cứu định tính đến khảo sát thu thập dữ liệu và hoàn thành luận án.
Tôi rất cảm ơn những Thầy, Cô, anh, chị dù tôi chưa từng được gặp mặt cũng sẵn sàng hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này. Cuối cùng, xin cảm ơn các anh chị nghiên cứu sinh, các bạn học đã chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Trân trọng! Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 Nghiên cứu sinh Dư Thị Chung ii TÓM TẮT Đề tài này tìm hiểu tác động đồng thời giữa giá trị tiêu dùng, tính đổi bẩm sinh, tính đổi mới theo sản phẩm đến ý định chấp nhận và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài gồm cả nghiên cứu định tính và định lượng. Dữ liệu trong nghiên cứu định tính được thu thập thông qua các cuộc thảo luận với 8 chuyên gia và 16 người tiêu dùng, dữ liệu trong nghiên cứu định lượng được thu thập qua việc khảo sát 915 người tiêu dùng các sản phẩm điện tử cá nhân, địa điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả kiểm định mô hình đo lường cho thấy giá trị tiêu dùng là thang đo đa hướng bậc hai dạng cấu tạo với năm thành phần, bao gồm giá trị chức năng, giá trị tri thức, giá trị độc đáo, giá trị kinh tế và giá trị cảm xúc. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc cho thấy tính đổi mới theo sản phẩm có tác động thuận chiều đến cả ý định chấp nhận và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Tính đổi mới theo sản phẩm có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa tính đổi mới bẩm sinh và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Kết quả này thể hiện tính mới theo sản phẩm là nhân tố quan trọng và phù hợp hơn tính đổi mới bẩm sinh trong dự báo hành vi chấp nhận sản phẩm mới.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy giá trị tiêu dùng có tác động thuận chiều đến tính đổi mới bẩm sinh và tính đổi mới theo sản phẩm; giá trị tiêu dùng có tác động thuận chiều đến ý định chấp nhận và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Tính đổi mới theo sản phẩm cũng có vai trò trung gian giữa giá trị tiêu dùng và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Ngoài ra, ý định chấp nhận sản phẩm mới và hành vi chấp nhận sản phẩm mới cũng có mối tương quan tích cực, điều này thể hiện khi người tiêu dùng có ý định chấp nhận sản phẩm mới càng cao thì sẽ gia tăng hành vi chấp nhận thực sự sản phẩm mới. Từ khóa: chấp nhận sản phẩm mới, giá trị tiêu dùng, tính đổi mới tiêu dùng iii ABSTRACT The aim of this study is to evaluate simultaneously effects of consumption value, consumer innate innovativeness, specific-product innovativeness on both new product adoption intention and behavior.
The mixed research approach will be adopted in this work through a combination of qualitative and quantitative research. Qualitative research was conducted through in-depth interviews with 8 experts, 2 focus group discussions with 16 consumers in total. In the conclusive study, the final sample was 915 usable questionnaires for analysis by the partial least square structural equation model (PLS- SEM). Result of study identified that consumption value was taken as a second-order multi-dimensions construct with five components, namely functional value, epistemic value, economic value, unique value, and emotional value.
The study also demonstrates that product-specific innovativeness is the best predictor in predicting new product adoption behavior. Product-specific innovativeness is also found to fully mediate relationship between consumer innate innovativeness and toward new product adoption behavior. Besides, this research measures two stages of new product adoption including adoption intention and adoption behavior, confirms the results of the empirical impact of adoption intention on new product adoption behavior. Lastly, consumption value was found to have a positive relationship with both consumer innate innovativeness and product-specific innovativeness.
The result also confirm that consumption value has a positive effect on both new product adoption intention and both new product adoption behavior This study goes a further step to confirm mediation roles of product-specific innovativeness between consumption value and new product adoption behavior. Keywords: consumption value, consumer innovativeness, new product adoption. iv MỤC LỤC CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
x DANH MỤC CÁC BẢNG. xii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xiv CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.
Sự cần thiết của nghiên cứu. Bối cảnh thực tiễn. Bối cảnh lý thuyết. Xác định khoảng trống nghiên cứu.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Đóng góp về mặt khoa học.
Đóng góp về mặt thực tiễn. Kết cấu của đề tài luận án. 25 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Lý thuyết liên quan đến giá trị tiêu dùng. Lý thuyết liên quan đến tính đổi mới của người tiêu dùng. Các lý thuyết liên quan đến hành vi của người tiêu dùng. Các khái niệm nghiên cứu.
Khái niệm giá trị tiêu dùng. Tính đổi mới bẩm sinh. Tính đổi mới theo sản phẩm. Ý định chấp nhận sản phẩm mới.
Hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Các khái niệm liên quan khác. Sản phẩm điện tử cá nhân. Khái niệm sản phẩm mới.
Một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài. Các nghiên cứu về tác động của giá trị tiêu dùng đến hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Các nghiên cứu về tính đổi mới của người tiêu dùng tác động đến hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Các nghiên cứu về tác động của giá trị tiêu dùng và tính đổi mới của người tiêu dùng đến chấp nhận sản phẩm mới.
Một số nghiên cứu thực nghiệm đo lường chấp nhận sản phẩm mới. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Giá trị tiêu dùng và tính đổi mới của người tiêu dùng. Tính đổi mới bẩm sinh và tính đổi mới theo sản phẩm.
Tính đổi mới bẩm sinh và ý định chấp nhận sản phẩm mới. Tính đổi mới bẩm sinh và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Tính đổi mới theo sản phẩm và ý định chấp nhận sản phẩm mới. Tính đổi mới theo sản phẩm và hành vi chấp nhận sản phẩm mới.
Giá trị tiêu dùng và ý định chấp nhận sản phẩm mới. Giá trị tiêu dùng và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Ý định chấp nhận sản phẩm mới và hành vi chấp nhận sản phẩm mới. Mô hình nghiên cứu.
80 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.
Thảo luận tay đôi. Thảo luận nhóm. Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Tổ chức thu thập dữ liệu.
Phân tích dữ liệu. Kết quả kiểm định thang đo sơ bộ. Nghiên cứu định lượng chính thức. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu.
Thu thập dữ liệu. Kiểm tra sai lệch trong đo lường. Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu chính thức. 106 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thông tin chung về mẫu khảo sát. Kết quả kiểm tra sai lệch trong đo lường. Đánh giá mô hình đo lường với thang đo giá trị tiêu dùng.
Đánh giá mô hình đo lường các khái niệm bậc nhất. Đánh giá mô hình đo lường toàn bộ khái niệm nghiên cứu. Đánh giá mô hình cấu trúc. Kiểm tra đa cộng tuyến.
Đánh giá sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình. Đánh giá hệ số xác định (R2) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dư Thị Chung (2021). Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tài chính - Marketing]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/tac-dong-gia-tri-tieu-dung-doi-moi-chap-nhan-san-pham-moi-tphcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Tác động giá trị tiêu dùng, tính đổi mới đến hành vi chấp nhận sản phẩm mới tại TP.HCM. Phân tích sâu, kết quả thực tiễn.
Luận án "Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài chính - Marketing. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới" có 304 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giá trị tiêu dùng, đổi mới và chấp nhận sản phẩm mới" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.