Luận án: Tác động chính sách tài khóa, tỷ giá, quản trị công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển

Luận án tiến sĩ phân tích tác động chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công tới tăng trưởng kinh tế các nước đang phát triển.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

284

Thời gian đọc

43 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò chính sách tài khóa đối với tăng trưởng kinh tế
Số trang:
284 trang
Trường:
Trường Đại học Tài chính – Marketing
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò chính sách tài khóa đối với tăng trưởng kinh tế

Chính sách tài khóa là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô then chốt của chính phủ. Công cụ này tác động trực tiếp đến tổng cầu và tăng trưởng kinh tế thông qua hai kênh chính: thu ngân sách nhà nước và chi tiêu công. Khi chính phủ điều chỉnh chính sách thuế hợp lý, nguồn lực xã hội được phân bổ hiệu quả hơn. Doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất. Người dân gia tăng tiêu dùng hàng hóa dịch vụ. Ngược lại, việc cắt giảm chi tiêu công đột ngột có thể làm giảm tốc độ phát triển. Do đó, chính sách tài khóa cần được thiết kế linh hoạt theo từng chu kỳ kinh tế. Nền kinh tế đòi hỏi sự cân bằng giữa mục tiêu ổn định và kích thích phát triển. Các quốc gia đang phát triển thường tận dụng nguồn lực tài khóa để hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Hạ tầng giao thông, năng lượng và viễn thông tạo nền tảng vững chắc cho sản xuất. Nhờ đó, hiệu quả kinh tế dài hạn được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, việc mở rộng tài khóa thiếu kiểm soát dễ dẫn đến rủi ro thâm hụt. Sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách là điều kiện tiên quyết.

1.1. Tác động của thuế và nguồn thu ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Cơ cấu thuế hợp lý giúp khuyến khích đầu tư tư nhân và bảo đảm an sinh xã hội. Thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Hoạt động đổi mới sáng tạo cũng được thúc đẩy mạnh mẽ. Tuy nhiên, thuế suất quá cao sẽ triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh. Hiện tượng trốn thuế và chuyển giá có thể gia tăng. Do đó, cải cách hệ thống thuế là yêu cầu cấp thiết đối với các nền kinh tế đang phát triển. Việc mở rộng cơ sở thuế kết hợp hiện đại hóa quy trình thu thuế nâng cao tính minh bạch. Nguồn thu ổn định bảo đảm khả năng tự chủ tài chính quốc gia. Cơ quan quản lý cần tối ưu hóa chính sách thuế để vừa nuôi dưỡng nguồn thu, vừa duy trì đà tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.2. Hiệu quả của chi tiêu công và phân bổ nguồn lực đầu tư

Chi tiêu công đóng vai trò dẫn dắt dòng vốn toàn xã hội. Các dự án đầu tư công vào hạ tầng kỹ thuật tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực. Chi phí logistics của doanh nghiệp giảm xuống. Năng lực cạnh tranh quốc gia được nâng cao. Chi tiêu cho giáo dục và y tế giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Năng suất lao động tăng lên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn. Tuy nhiên, chi tiêu công kém hiệu quả có thể gây lãng phí nguồn lực công. Hiện tượng lấn át đầu tư tư nhân dễ xảy ra nếu nhà nước can thiệp quá sâu vào thị trường. Quản lý chi tiêu công minh bạch và giám sát chặt chẽ là yếu tố sống còn. Từng đồng vốn ngân sách nhà nước phải mang lại giá trị gia tăng thực chất cho xã hội.

II. Tác động của tỷ giá hối đoái đến sự ổn định kinh tế vĩ mô

Tỷ giá hối đoái là biến số vĩ mô quan trọng đối với các nền kinh tế có độ mở cao. Biến động tỷ giá tác động trực tiếp đến cán cân thương mại, dòng vốn đầu tư và mức giá nội địa. Khi đồng nội tệ mất giá hợp lý, giá hàng xuất khẩu trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế. Kim ngạch xuất khẩu gia tăng tạo thêm việc làm và cải thiện cán cân thanh toán. Tuy nhiên, tỷ giá biến động mạnh tạo ra rủi ro thanh khoản cho doanh nghiệp nhập khẩu. Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng đẩy lạm phát lên cao. Ổn định tỷ giá hối đoái giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư quốc tế. Ngân hàng trung ương cần áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt và thận trọng. Dự trữ ngoại hối dồi dào là tấm đệm vững chắc giúp nền kinh tế chống chịu các cú sốc bên ngoài. Tăng trưởng kinh tế chỉ có thể duy trì khi môi trường vĩ mô được giữ vững ổn định.

2.1. Kiểm soát lạm phát và ổn định sức mua đồng nội tệ

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát diễn ra qua kênh truyền dẫn giá nhập khẩu. Khi tỷ giá tăng cao, giá hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu lập tức leo thang. Chi phí sinh hoạt của người dân bị đội lên. Sức mua thực tế của đồng tiền giảm sút nghiêm trọng. Doanh nghiệp chịu áp lực tăng lương và chi phí vận hành. Lạm phát kỳ vọng có nguy cơ vượt khỏi tầm kiểm soát. Do đó, cơ quan quản lý tiền tệ phải theo dõi sát sao diễn biến thị trường tài chính quốc tế. Các công cụ phái sinh tiền tệ cần được phát triển để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Duy trì lạm phát ở mức thấp và ổn định tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế.

2.2. Kích thích xuất khẩu và thu hút dòng vốn nước ngoài

Một cơ chế tỷ giá hối đoái cạnh tranh tạo động lực xuất khẩu mạnh mẽ. Doanh nghiệp trong nước có thêm cơ hội thâm nhập chuỗi giá trị toàn cầu. Nguồn thu ngoại tệ dồi dào góp phần củng cố cán cân thanh toán quốc tế. Bên cạnh thương mại hàng hóa, môi trường tỷ giá ổn định là yếu tố then chốt thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp. Nhà đầu tư nước ngoài hạn chế được rủi ro chuyển đổi lợi nhuận về nước. Nguy cơ rút vốn ồ ạt được giảm thiểu đáng kể. Sự kết hợp hài hòa giữa chính sách thương mại và chính sách tỷ giá thúc đẩy dòng vốn chảy vào các ngành công nghệ cao, nâng tầm nền kinh tế.

III. Tầm quan trọng của quản trị công đối với nền kinh tế mở

Quản trị công là nền tảng thể chế quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả phát triển quốc gia. Chất lượng quản trị công bao gồm nhiều khía cạnh cốt lõi: hiệu lực của chính phủ, chất lượng thể chế pháp lý, kiểm soát tham nhũng và tính minh bạch. Một hệ thống quản trị công vững mạnh giúp giảm thiểu chi phí giao dịch không chính thức cho doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh thông thoáng kích thích tinh thần khởi nghiệp và sáng tạo. Quyền sở hữu tài sản được bảo vệ nghiêm ngặt thu hút các nhà đầu tư chiến lược dài hạn. Ngược lại, bộ máy hành chính cồng kềnh và thiếu minh bạch sẽ làm xói mòn niềm tin thị trường. Hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia bị suy giảm nặng nề. Nâng cao chất lượng quản trị công là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bao trùm.

3.1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và cải cách thể chế

Cải cách thủ tục hành chính giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho toàn xã hội. Ứng dụng chính phủ điện tử và chuyển đổi số quy trình công vụ nâng cao tính công khai, minh bạch. Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin chính sách và dịch vụ công trực tuyến. Hiệu lực thực thi pháp luật được bảo đảm đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Bộ máy hành chính tinh gọn và chuyên nghiệp giải quyết nhanh chóng các vướng mắc của thị trường. Nhờ đó, năng lực hấp thu vốn của nền kinh tế được cải thiện rõ rệt, thúc đẩy hiệu quả các chương trình đầu tư công.

3.2. Kiểm soát tham nhũng và tăng cường minh bạch tài khóa

Kiểm soát tham nhũng hiệu quả giúp bảo toàn nguồn lực ngân sách nhà nước. Hiện tượng thất thoát công quỹ trong các dự án công cộng được ngăn chặn triệt để. Môi trường cạnh tranh trở nên bình đẳng và công bằng cho mọi doanh nghiệp. Tính minh bạch thể chế củng cố lòng tin của người dân và giới kinh doanh vào hệ thống pháp luật. Quản trị công tốt loại bỏ các rào cản vô hình, gia tăng hiệu quả sử dụng vốn toàn xã hội. Nền kinh tế vận hành trơn tru và phát triển bền vững hơn khi các nguyên tắc pháp quyền được thượng tôn.

IV. Tương tác giữa quản trị công tỷ giá và bội chi ngân sách

Mối quan hệ tương tác giữa quản trị công, tỷ giá hối đoái và chính sách tài khóa có ý nghĩa sống còn đối với sự ổn định vĩ mô. Chất lượng quản trị công đóng vai trò là biến điều tiết làm thay đổi tác động của các chính sách kinh tế. Khi thể chế quản trị công đạt chuẩn mực cao, việc điều hành tỷ giá hối đoái mang lại hiệu quả xuất khẩu tối ưu mà không làm bùng phát lạm phát. Đồng thời, nguồn lực tài khóa được quản lý chặt chẽ, hạn chế tối đa tình trạng bội chi ngân sách kéo dài. Các chính sách vĩ mô bổ trợ lẫn nhau tạo nên thế kiềng ba chân vững chắc. Nền kinh tế có khả năng chống chịu tốt trước các biến động tiêu cực từ thị trường tài chính quốc tế. Do đó, phân tích tác động tổng hợp là cơ sở quan trọng để hoạch định chính sách toàn diện.

4.1. Vai trò điều tiết của quản trị công trước cú sốc tỷ giá

Quản trị công chất lượng cao giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các cú sốc tỷ giá hối đoái. Hệ thống giám sát tài chính minh bạch phát hiện sớm các dòng vốn đầu cơ nguy hiểm. Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vốn và quản trị rủi ro ngoại hối. Năng lực phản ứng chính sách nhanh nhạy của cơ quan quản lý giúp ổn định tâm lý thị trường. Nhờ cơ chế điều tiết thể chế vững mạnh, biến động tỷ giá không gây gián đoạn chuỗi cung ứng trong nước. Hiệu quả ổn định kinh tế vĩ mô được củng cố vượt bậc.

4.2. Kiểm soát bội chi ngân sách và củng cố kỷ luật tài khóa

Bội chi ngân sách là hệ quả tất yếu khi chi tiêu công vượt quá nguồn thu ngân sách nhà nước trong thời gian dài. Thể chế quản trị công minh bạch thiết lập kỷ luật tài khóa nghiêm ngặt. Mọi khoản chi ngân sách đều phải trải qua quy trình thẩm định và đánh giá hiệu quả gắt gao. Tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí bị loại bỏ. Kiểm soát tốt bội chi giúp giảm áp lực vay nợ và giữ vững an ninh tài chính quốc gia. Kỷ luật tài khóa vững chắc tạo dư địa ứng phó khi nền kinh tế đối mặt với suy thoái.

V. Hàm ý chính sách tài khóa và giải pháp kiểm soát nợ công

Từ kết quả phân tích thực nghiệm, các quốc gia đang phát triển cần thực thi các giải pháp tổng thể để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Chính sách tài khóa cần được tái cơ cấu theo hướng bền vững, ưu tiên đầu tư vào nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ. Song song đó, việc quản lý nợ công phải được đặt trong khung giới hạn an toàn để phòng ngừa rủi ro vỡ nợ. Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt có kiểm soát cần được duy trì để cân bằng giữa mục tiêu xuất khẩu và kiềm chế lạm phát. Nền tảng cốt lõi của mọi chính sách là không ngừng nâng cao chất lượng quản trị công. Sự đồng bộ giữa tài khóa, tiền tệ và thể chế tạo động lực mạnh mẽ đưa nền kinh tế vượt qua bẫy thu nhập trung bình.

5.1. Quản lý an toàn nợ công và bền vững tài khóa quốc gia

Nợ công gia tăng nhanh chóng tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng nợ và mất ổn định vĩ mô. Chính phủ cần xây dựng chiến lược vay và trả nợ công trung và dài hạn rõ ràng. Nguồn vốn vay phải được phân bổ đúng mục đích vào các dự án có khả năng sinh lời và hoàn vốn cao. Cơ cấu nợ cần ưu tiên nguồn vốn trong nước với kỳ hạn dài để giảm thiểu rủi ro tỷ giá. Việc duy trì tỷ lệ nợ công dưới ngưỡng an toàn bảo đảm xếp hạng tín nhiệm quốc gia, giúp huy động vốn quốc tế với chi phí thấp hơn.

5.2. Hoàn thiện thể chế quản trị công và chuyển đổi số tài chính

Chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước là giải pháp then chốt nâng cao hiệu quả quản trị công. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc hiện đại hóa giúp kiểm soát dòng tiền công khai và chính xác theo thời gian thực. Cải cách thể chế tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư. Nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan công quyền ngăn ngừa tham nhũng và thất thoát tài sản nhà nước. Thể chế hiện đại là chìa khóa mở đường cho phát triển kinh tế thịnh vượng.

5.3. Phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tài khóa và tiền tệ

Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ bảo đảm tính nhất quán trong điều hành kinh tế vĩ mô. Khi tài khóa mở rộng để hỗ trợ sản xuất, chính sách tiền tệ cần điều tiết thanh khoản thận trọng nhằm ngăn chặn áp lực lạm phát và ổn định tỷ giá hối đoái. Ngược lại, điều hành lãi suất linh hoạt giúp tối ưu hóa chi phí phát hành trái phiếu chính phủ để bù đắp bội chi ngân sách. Sự nhịp nhàng giữa hai công cụ vĩ mô củng cố niềm tin thị trường và tạo đà tăng trưởng kinh tế ổn định.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ, CÔNG THỨC, KÝ TỰ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Đóng góp mới của luận án
1.5.1. Điểm mới về mặt khoa học
1.5.2. Điểm mới mặt thực tiễn
1.6. Bố cục/cấu trúc của luận án tiến sĩ
1.7. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. Tổng quan về chính sách tài khóa, tỷ giá, quản trị công và tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Tổng quan về chính sách tài khóa
2.1.2. Tổng quan về tỷ giá
2.1.3. Tổng quan về quản trị công
2.1.4. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế
2.2. Lý thuyết về tác động của Chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế
2.2.1. Lý thuyết về tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
2.2.2. Lý thuyết về tác động của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế
2.2.3. Lý thuyết về tác động của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế
2.2.4. Lý thuyết về tác động trực tiếp của chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế
2.2.5. Lý thuyết về tác động tương tác của quản trị công và tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế
2.3. Khung nghiên cứu thực nghiệm
2.3.1. Nghiên cứu liên quan của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế
2.3.2. Nghiên cứu liên quan của quản trị công, chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế
2.3.3. Nghiên cứu liên quan của quản trị công, tỷ giá và tăng trưởng kinh tế
2.4. Nhận xét và khoảng trống nghiên cứu
2.4.1. Khoảng trống nghiên cứu
2.5. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp tiếp cận
3.1.1. Quy trình nghiên cứu
3.1.2. Phương pháp tiếp cận
3.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
3.2.1. Giả thuyết nghiên cứu
3.2.2. Mô hình nghiên cứu
3.2.2.1. Khung phân tích thực nghiệm
3.2.2.2. Mô hình nghiên cứu
3.2.2.3. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.4. Phương pháp xử lý dữ liệu
3.4.1. Xử lý dữ liệu
3.4.1.1. Xử lý dữ liệu ngoại lai: (outliers)
3.4.1.2. Xử lý dữ liệu các biến nghiên cứu
3.4.2. Phương pháp PVAR
3.4.3. Phương pháp GMM hệ thống
3.5. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu
4.2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế, chính sách tài khóa, tỷ giá, quản trị công tại các quốc gia đang phát triển
4.3. Kết quả nghiên cứu
4.3.1. Ma trận tương quan của các biến
4.3.2. Kết quả nghiên cứu về tác động trực tiếp của chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế
4.3.2.1. Mẫu nghiên cứu là các quốc gia đang phát triển và hai mẫu phụ là nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình cao và thu nhập trung bình thấp
4.3.2.2. Kiểm định tính vững với biến thay thế là biến động tỷ giá
4.3.3. Kết quả nghiên cứu về tác động tương tác của chất lượng quản trị công và tỷ giá, và tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
4.3.4. Kiểm định tác động nhân quả của chất lượng quản trị công, tỷ giá và chính sách tài khóa
4.3.5. Kết quả nghiên cứu về tác động tương tác của chất lượng quản trị công và tỷ giá, và tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế
4.3.5.1. Kiểm định tính vững với biến thay thế là biến động tỷ giá
4.3.5.2. Xác định ngưỡng tác động của biến tương tác
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Hàm ý chính sách
5.1.1. Đối với các quốc gia đang phát triển
5.1.2. Đối với nhóm quốc gia có thu nhập trung bình cao
5.1.3. Đối với nhóm quốc gia có thu nhập trung bình thấp
5.1.4. Đối với Việt Nam
5.2. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai
5.2.1. Hạn chế của luận án
5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
Tài liệu tham khảo Tiếng Việt
Tài liệu tham khảo Tiếng Anh
PHỤ LỤC 1: TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN
PHỤ LỤC 3a: KẾT QUẢ CHẠY STATA - TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP
PHỤ LỤC 3b: KẾT QUẢ CHẠY STATA - KIỂM ĐỊNH PVAR
PHỤ LỤC 3c: KẾT QUẢ CHẠY STATA - TÁC ĐỘNG TƯƠNG TÁC
PHỤ LỤC 4: CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ CÔNG TỔNG HỢP
PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH TÍNH VỮNG BẰNG BIẾN BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ THAY THẾ BIẾN TỶ GIÁ DANH NGHĨA
PHỤ LỤC 6a: KIỂM ĐỊNH CÁC BIẾN QUẢN TRỊ CÔNG THÀNH PHẦN
PHỤ LỤC 6b: KIỂM ĐỊNH CÁC BIẾN QUẢN TRỊ CÔNG THÀNH PHẦN
PHỤ LỤC 6c: KIỂM ĐỊNH CÁC BIẾN QUẢN TRỊ CÔNG THÀNH PHẦN
PHỤ LỤC 7: KIỂM ĐỊNH THAY THẾ BIẾN CÁN CÂN TÀI KHÓA BẰNG HAI BIẾN THU NGÂN SÁCH VÀ CHI TIÊU CHÍNH PHỦ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế ác động của chính sách tài khóa tỷ giá và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (284 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING --------------------****--------------------- NGUYỄN LÂM SƠN TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA, TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN. Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG. Mã số ngành: 9340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. HỒ THỦY TIÊN 2.

BÙI HỮU PHƯỚC. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2022 Mục lục LỜI CAM ĐOAN .V DANH MỤC CÁC CHỮ, CÔNG THỨC, KÝ TỰ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC BẢNG. VII DANH MỤC HÌNH.

VIII CHƯƠNG 1 .1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Điểm mới về mặt khoa học.

Điểm mới mặt thực tiễn. Bố cục/cấu trúc của luận án tiến sĩ. 14 Kết luận chương 1 .17 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Tổng quan về chính sách tài khóa, tỷ giá, quản trị công và tăng trưởng kinh tế.

Tổng quan về chính sách tài khóa. Tổng quan về tỷ giá. Tổng quan về quản trị công. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế.

Lý thuyết về tác động của Chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết về tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế37 2. Lý thuyết về tác động của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết về tác động của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế.

Lý thuyết về tác động trực tiếp của chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết về tác động tương tác của quản trị công và tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế. Khung nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu liên quan của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế.

Nghiên cứu liên quan của quản trị công, chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu liên quan của quản trị công, tỷ giá và tăng trưởng kinh tế70 2. Nhận xét và khoảng trống nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu.

75 Kết luận chương 2 .79 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp tiếp cận. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận.

Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Khung phân tích thực nghiệm.

Mô hình nghiên cứu. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu.

Xử lý dữ liệu. Xử lý dữ liệu ngoại lai: (outliers). Xử lý dữ liệu các biến nghiên cứu. Phương pháp PVAR.

Phương pháp GMM hệ thống .95 Kết luận chương 3 .100 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu. Thực trạng tăng trưởng kinh tế, chính sách tài khóa, tỷ giá, quản trị công tại các quốc gia đang phát triển. Kết quả nghiên cứu.

Ma trận tương quan của các biến. Kết quả nghiên cứu về tác động trực tiếp của chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công đến tăng trưởng kinh tế. Mẫu nghiên cứu là các quốc gia đang phát triển và hai mẫu phụ là nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình cao và thu nhập trung bình thấp. Kiểm định tính vững với biến thay thế là biến động tỷ giá.

Kết quả nghiên cứu về tác động tương tác của chất lượng quản trị công và tỷ giá, và tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế122 4. Kiểm định tác động nhân quả của chất lượng quản trị công, tỷ giá và chính sách tài khóa. Kết quả nghiên cứu về tác động tương tác của chất lượng quản trị công và tỷ giá, và tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế. Kiểm định tính vững với biến thay thế là biến động tỷ giá.

Xác định ngưỡng tác động của biến tương tác .137 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách. Đối với các quốc gia đang phát triển. Đối với nhóm quốc gia có thu nhập trung bình cao.

Đối với nhóm quốc gia có thu nhập trung bình thấp. Đối với Việt Nam. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai. Hạn chế của luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp theo. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ .151 Tài liệu tham khảo Tiếng Việt .152 Tài liệu tham khảo Tiếng Anh .153 PHỤ LỤC 1: TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN. 162 PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN .207 PHỤ LỤC3a: KẾT QUẢ CHẠY STATA - TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP.208 PHỤ LỤC3b: KẾT QUẢCHẠY STATA - KIỂM ĐỊNH PVAR .211 PHỤ LỤC 3c: KẾT QUẢ CHẠY STATA - TÁC ĐỘNG TƯƠNG TÁC.217 PHỤ LỤC 4: CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ CÔNG TỔNG HỢP. 220 PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH TÍNH VỮNG BẰNG BIẾN BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ THAY THẾ BIẾN TỶ GIÁ DANH NGHĨA.

228 PHỤ LỤC 6a: KIỂM ĐỊNH CÁC BIẾN QUẢN TRỊ CÔNG THÀNH PHẦN. 234 PHỤ LỤC 6b: KIỂM ĐỊNH CÁC BIẾN QUẢN TRỊ CÔNG THÀNH PHẦN. 246 PHỤ LỤC 6c: KIỂM ĐỊNH CÁC BIẾN QUẢN TRỊ CÔNG THÀNH PHẦN. 258 PHỤ LỤC 7: KIỂM ĐỊNH THAY THẾ BIẾN CÁN CÂN TÀI KHÓA BẰNG HAI BIẾN THU NGÂN SÁCH VÀ CHI TIÊU CHÍNH PHỦ .270 IV LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án của tôi với đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA, TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn chính của PGS.

Hồ Thủy Tiên và TS. Bùi Hữu Phước. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong luận án này hoàn toàn trung thực, và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác và các số liệu được sử dụng trong luận án của tôi đều được trích dẫn và chú thích nguồn gốc đầy đủ.

Hồ Chí Minh, Ngày tháng 12 năm 2022 TÁC GIẢ NGUYỄN LÂM SƠN V DANH MỤC CÁC CHỮ, CÔNG THỨC, KÝ TỰ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh BP Cán cân thanh toán Balance of Payment. CA Cán cân vãng lai Current Account CPI Lạm phát Consumption Price Index ECU Đơn vị tiền tệ Châu Âu European currency unit FB Cán cân tài khóa Fiscal Balance FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment GDP Thu nhập quốc dân Gross Domestic Product GDPG Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) Gross Domestic Product Growth GMM Mô hình GMM Generalized Method of Momonents SGMM Mô hình GMM hệ thống System Generalized Method of Moments. ICGOV Chỉ số quản trị công tổng hợp Index Composite of Governance INFL Lạm phát Inflation IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund JPY Yên Nhật Japanese Yen NER Chỉ số tỷ giá danh nghĩa. Nominal Exchange Rate OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế.

Organization for Economic Cooperation and Development PCA Phương pháp phân tích thành phần Principal Component Analysis chính PVAR Mô hình tự hồi quy bảng Panel Vector Auto Regression RER Chỉ số tỷ giá thực. Real Exchange Rate RIR Lãi suất thực Real Interest rate WB Ngân hàng thế giới World Bank Hồi quy bình phương bé nhất giản Ordinary Least Square - Fixed đơn - tác động cố định, ngẫu nhiên Effect Model, Random Effect Model. VAR Mô hình vector tự hồi quy Vector Auto Regression SVAR Mô hình vector tự hồi quy cấu trúc Structure Vector Auto Regression TVAR Mô hình vector tự hồi quy ngưỡng Threshold Vector Auto Regression USD Đô la Mỹ United State Dollar VI DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Nguồn dữ liệu nghiên cứu 89 Bảng 3.2: Giá trị cận trên và cận dưới của dữ liệu các biến nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến cho mẫu chính (93 quốc gia) 100 Bảng 4.

Thống kê mô tả các biến cho mẫu thu nhập trung bình cao (48 101 quốc gia) Bảng 4. Thống kê mô tả các biến cho mẫu quốc gia thu nhập trung bình 101 thấp (45 quốc gia) Bảng 4. Ma trận tương quan Pearson 110 Bảng 4.Tác động quản trị công, cán cân tài khóa, tỷ giá lên tăng trưởng 113 kinh tế (trưc tiếp) bằng phương pháp GMM hệ thống.6: Tác động của quản trị công, cán cân tài khóa, biến động tỷ giá 117 lên tăng trưởng kinh tế (trực tiếp). Kết quả tác động của các biến quản trị công thành phần.Kết quả tác động của thu ngân sách và chi tiêu chính phủ đến 120 tăng trưởng kinh tế.

Kết quả tác động của biến động tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả thống kê J. Kết quả kiểm định nhân quả Granger. Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình với độ trễ tối ưu 126 là một.Tác động tương tác của quản trị công với tỷ giá lên tăng 128 trưởng kinh tế bằng phương pháp GMM.

Tác động tương tác của quản trị công với biến động tỷ giá lên 132 tăng trưởng kinh tế. Điểm ngưỡng tác động của chất lượng quản trị công đến biến 133 tương tác quản trị công và tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả tác động của các biến quản trị công thành phần tương 135 tác với tỷ giá. Kết quả tác động của thu ngân sách và chi tiêu chính phủ đến 136 tăng trưởng kinh tế.

VII DANH MỤC HÌNH Trang Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng hợp quyền lực chính trị kỳ t hình thành thể chế 29 chính trị kỳ t+1.2: Tác động của chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công đến 36 tăng trưởng kinh tế.1: Phương pháp xác định đường IS.2: Phương pháp xác định đường LM.3: Hình thành đường BP.4: Tác động của thâm hụt ngân sách.5: Tác động của hạn ngạch nhập khẩu 55 Hình 2.6: Tác động của sự dịch chuyển vốn đầu tư.7: chính sách tiền tệ mở rộng với tỷ giá cố định 59 Hình 2.8: chính sách tiền tệ mở rộng với tỷ giá thả nổi.1: Quy trình các bước kiểm định kết quả nghiên cứu.1: Tinh hình chính sách tài khóa, tỷ giá, quản trị công, và tăng 105 trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2002-2020 (giá trị trung bình) Đồ thi 4.2: Tinh hình chính sách tài khóa, tỷ giá, quản trị công, và tăng 106 trưởng kinh tế tại các quốc gia thu nhập trung bình cao giai đoạn 2002-2020 (giá trị trung bình) Đồ thi 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Lâm Sơn (2022). Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tài chính – Marketing]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-ac-dong-cua-chinh-sach-tai-khoa-ty-gia-va-quan-tri-cong-den-tang-truong-kinh-te-tai-cac-quoc-gia-dang-phat-trien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích tác động chính sách tài khóa, tỷ giá và quản trị công tới tăng trưởng kinh tế các nước đang phát triển.

Luận án "Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài chính – Marketing. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế" có 284 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động Tài khóa, Tỷ giá, Quản trị Công đến Tăng trưởng Kinh tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter