Giáo dục phổ thông tỉnh Lào Cai 1991-2020 - Luận án TS Lịch sử Hà Trọng Thái

Trường ĐH

Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan giáo dục phổ thông Lào Cai 1991 2020

Giáo dục phổ thông Lào Cai trải qua 30 năm phát triển đầy biến động. Từ năm 1991, tỉnh Lào Cai tái lập sau khi tách từ tỉnh Hoàng Liên Sơn. Điều kiện kinh tế - xã hội lúc đó còn nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng giáo dục thiếu thốn nghiêm trọng. Tỷ lệ đi học thấp. Tỷ lệ bỏ học cao. Đội ngũ giáo viên mỏng về số lượng, yếu về chất lượng. Tuy nhiên, qua ba thập kỷ nỗ lực, giáo dục phổ thông tỉnh Lào Cai đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc. Số lượng trường lớp tăng mạnh. Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt cao. Chất lượng giáo dục được cải thiện đáng kể. Đặc biệt, giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm đặc biệt. Các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú được thành lập rộng rãi. Giáo dục miền núi Lào Cai trở thành điểm sáng trong phát triển giáo dục vùng cao cả nước.

1.1. Bối cảnh tái lập tỉnh và khởi đầu giáo dục

Năm 1991, tỉnh Lào Cai chính thức tái lập. Đây là giai đoạn đầy thách thức cho giáo dục phổ thông. Cơ sở vật chất trường học xuống cấp nghiêm trọng sau chiến tranh biên giới 1979. Nhiều trường học bị phá hủy hoàn toàn. Đội ngũ giáo viên thiếu hụt trầm trọng. Trình độ chuyên môn của giáo viên còn thấp. Tỷ lệ biết chữ trong đồng bào dân tộc thiểu số rất thấp. Tuy nhiên, truyền thống hiếu học của nhân dân các dân tộc Lào Cai là động lực quan trọng. Đảng bộ và chính quyền tỉnh đã xác định giáo dục là ưu tiên hàng đầu. Nghị quyết về phát triển giáo dục được ban hành sớm. Các chương trình mục tiêu giáo dục được triển khai đồng bộ. Giai đoạn 1991-2000 đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển sau này.

1.2. Ba thập kỷ chuyển mình của giáo dục vùng cao

1.3. Đóng góp của luận án tiến sĩ lịch sử

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Trọng Thái là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên. Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Trần Đức Cường và TS. Duy Thị Hải Hường. Luận án hệ thống hóa toàn bộ quá trình phát triển giáo dục phổ thông Lào Cai 1991-2020. Các nguồn tư liệu phong phú được khai thác. Số liệu thống kê được phân tích kỹ lưỡng. Luận án làm rõ những yếu tố tác động đến giáo dục phổ thông tỉnh. Đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm quý báu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Góp phần vào kho tàng lịch sử giáo dục Việt Nam.

II. Chính sách phát triển giáo dục miền núi Lào Cai

Chính sách của Đảng và Nhà nước đóng vai trò quyết định trong phát triển giáo dục phổ thông Lào Cai. Nhiều chủ trương lớn được ban hành. Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục được triển khai. Các nghị quyết chuyên đề về giáo dục miền núi được thực hiện. Tỉnh Lào Cai cũng ban hành nhiều chính sách đặc thù. Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 và 2011-2020 được cụ thể hóa. Chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số được mở rộng. Mức trợ cấp cho học sinh nội trú, bán trú được nâng lên. Chính sách thu hút giáo viên về vùng cao được triển khai hiệu quả. Nhờ vậy, giáo dục phổ thông tỉnh Lào Cai có bước phát triển đột phá.

2.1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về giáo dục vùng cao

Đảng và Nhà nước luôn coi giáo dục miền núi là nhiệm vụ chiến lược. Nghị quyết Trung ương về đổi mới giáo dục được quán triệt sâu sắc. Chương trình phổ cập giáo dục được triển khai quyết liệt. Mục tiêu xóa mù chữ được đặt lên hàng đầu. Các chương trình mục tiêu giáo dục ưu tiên vùng khó khăn. Chính sách cử tuyển đào tạo giáo viên cho vùng dân tộc thiểu số được thực hiện. Đề án kiên cố hóa trường học được triển khai rộng rãi. Chương trình sữa học đường cho học sinh vùng cao được áp dụng. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú được xây dựng từ trung ương đến địa phương. Các chủ trương này tạo hành lang pháp lý quan trọng. Là nền tảng vững chắc cho phát triển giáo dục phổ thông Lào Cai.

2.2. Chính sách đặc thù của tỉnh Lào Cai

2.3. Truyền thống hiếu học của nhân dân các dân tộc

Lào Cai là tỉnh miền núi đa dân tộc. Có 25 dân tộc anh em cùng sinh sống. Dân tộc Kinh, Tày, Dao, Mông, Giáy chiếm tỷ lệ lớn. Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa riêng. Tuy nhiên, tất cả đều coi trọng việc học. Nhân dân các dân tộc luôn ủng hộ sự nghiệp giáo dục. Nhiều gia đình nghèo vẫn cố gắng cho con đến trường. Phong trào khuyến học, khuyến tài phát triển mạnh. Các dòng họ lập quỹ học bổng cho con em. Nhiều tấm gương vượt khó học giỏi được tôn vinh. Truyền thống hiếu học là động lực nội sinh quan trọng. Góp phần vào thành công của giáo dục phổ thông Lào Cai. Đây cũng là yếu tố văn hóa đặc trưng của giáo dục vùng cao.

III. Đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất trường học

Đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất là hai trụ cột của giáo dục phổ thông Lào Cai. Trong 30 năm, cả hai lĩnh vực đều có chuyển biến tích cực. Số lượng giáo viên tăng đáng kể. Trình độ chuyên môn được nâng cao. Cơ sở vật chất trường học được đầu tư mạnh. Hàng nghìn phòng học mới được xây dựng. Trang thiết bị dạy học hiện đại được trang bị. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Giáo viên một số môn học còn thiếu. Trình độ giáo viên vùng sâu chưa đồng đều. Cơ sở vật chất ở vùng đặc biệt khó khăn vẫn còn thiếu thốn. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cần được tăng cường. Đầu tư cơ sở vật chất cần bền vững hơn.

3.1. Phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông

Đội ngũ giáo viên phổ thông Lào Cai có bước phát triển vượt bậc. Năm 1991, số lượng giáo viên rất ít. Trình độ đạt chuẩn thấp. Nhiều giáo viên chưa qua đào tạo bài bản. Đến năm 2020, số lượng giáo viên tăng gấp nhiều lần. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt cao. Ở cấp tiểu học, tỷ lệ đạt chuẩn trên 98%. Ở cấp THCS, tỷ lệ đạt chuẩn trên 95%. Ở cấp THPT, tỷ lệ đạt chuẩn trên 90%. Công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện thường xuyên. Nhiều giáo viên được cử đi đào tạo đại học, sau đại học. Chương trình bồi dưỡng thường xuyên được đổi mới. Giáo viên được tập huấn phương pháp dạy học mới. Đội ngũ giáo viên dân tộc thiểu số được quan tâm phát triển. Nhiều thầy cô người dân tộc trở thành giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia.

3.2. Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học

3.3. Thách thức và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Bên cạnh thành tựu, vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Giáo viên một số môn học chuyên biệt còn thiếu. Giáo viên tiếng Anh, tin học ở vùng cao rất thiếu. Trình độ giáo viên ở vùng đặc biệt khó khăn chưa đồng đều. Công tác bồi dưỡng chuyên sâu chưa đáp ứng yêu cầu. Đời sống giáo viên vùng cao còn nhiều khó khăn. Chế độ đãi ngộ chưa tương xứng. Tình trạng giáo viên bỏ việc vẫn xảy ra. Cơ sở vật chất ở một số xã biên giới còn thiếu thốn. Thiết bị dạy học hiện đại chưa được khai thác hiệu quả. Giải pháp đặt ra là tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Nâng cao chế độ đãi ngộ cho giáo viên vùng cao. Đầu tư cơ sở vật chất bền vững. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy. Xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn.

IV. Quy mô trường lớp và tỷ lệ đi học học sinh

Quy mô trường lớp và tỷ lệ đi học là chỉ tiêu quan trọng đánh giá phát triển giáo dục. Giáo dục phổ thông Lào Cai có bước phát triển ấn tượng về quy mô. Số lượng trường học tăng liên tục qua các năm. Số lượng học sinh tăng đáng kể. Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt cao. Chương trình phổ cập giáo dục được thực hiện hiệu quả. Giáo dục tiểu học đạt chuẩn phổ cập năm 2000. Giáo dục THCS đạt chuẩn phổ cập năm 2010. Giáo dục THPT mở rộng quy mô mạnh. Mạng lưới trường lớp phủ kín các xã, phường, thị trấn. Học sinh ở vùng sâu, vùng xa được tiếp cận giáo dục dễ dàng hơn. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú phát triển mạnh.

4.1. Mở rộng mạng lưới trường lớp vùng dân tộc thiểu số

Mạng lưới trường lớp được mở rộng liên tục. Năm 1991, số lượng trường học còn ít. Nhiều xã chưa có trường tiểu học. Trường THCS rất thưa thớt. Đến năm 2020, mạng lưới trường lớp phủ kín toàn tỉnh. Mỗi xã có ít nhất một trường tiểu học. Trường THCS có ở hầu hết các xã. Trường THPT được xây dựng ở các huyện, thị. Đặc biệt, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú được phát triển mạnh. Mỗi huyện có ít nhất một trường PTDTNT. Trường PTDTNT tỉnh được đầu tư khang trang. Hệ thống trường PTDTBT được mở rộng. Mô hình bán trú dân nuôi được triển khai rộng rãi. Nhờ vậy, học sinh dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục thuận lợi hơn. Tỷ lệ đi học tăng cao qua các năm.

4.2. Tỷ lệ huy động trẻ đến trường và phổ cập giáo dục

4.3. Trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú

Hệ thống trường PTDTNT, PTDTBT đóng vai trò quan trọng. Đây là mô hình giáo dục đặc thù cho vùng dân tộc thiểu số. Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai được thành lập năm 1992. Trường tuyển chọn học sinh dân tộc thiểu số có năng lực. Chất lượng đào tạo đạt cao. Nhiều học sinh PTDTNT đỗ đại học, cao đẳng. Hệ thống trường PTDTNT cấp huyện được mở rộng. Đến năm 2020, mỗi huyện có ít nhất một trường PTDTNT. Trường PTDTBT được triển khai ở các xã vùng cao. Học sinh được nuôi dưỡng, chăm sóc tại trường. Mô hình bán trú dân nuôi giúp giảm chi phí. Phụ huynh đóng góp gạo, thực phẩm. Nhà nước hỗ trợ kinh phí nấu ăn. Nhờ vậy, tỷ lệ bỏ học giảm đáng kể. Học sinh được duy trì việc học thường xuyên. Chất lượng giáo dục được cải thiện rõ rệt.

V. Chất lượng giáo dục và tỷ lệ bỏ học vùng cao

Chất lượng giáo dục phổ thông Lào Cai có bước tiến rõ rệt. Tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng qua các năm. Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia cải thiện. Tỷ lệ tốt nghiệp THPT tăng cao. Tỷ lệ đỗ đại học, cao đẳng tăng. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục chưa đồng đều. Giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn còn chênh lệch. Tỷ lệ bỏ học ở vùng cao vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Nguyên nhân bỏ học đa dạng. Khó khăn kinh tế gia đình là nguyên nhân chính. Đường đi lại khó khăn. Nhận thức của một số phụ huynh còn hạn chế. Nhà trường và chính quyền địa phương đã triển khai nhiều giải pháp. Nhờ vậy, tỷ lệ bỏ học giảm dần qua các năm. Chất lượng giáo dục được nâng lên từng bước.

5.1. Kết quả giáo dục tiểu học và THCS

5.2. Kết quả giáo dục THPT và thi đại học

Giáo dục THPT có bước phát triển mạnh. Quy mô tăng nhanh. Số lượng trường THPT tăng. Chất lượng giáo dục được nâng cao. Tỷ lệ tốt nghiệp THPT tăng từ dưới 60% năm 1991 lên trên 98% năm 2020. Kết quả thi đại học cải thiện rõ rệt. Nhiều học sinh Lào Cai đỗ vào các trường đại học danh tiếng. Trường THPT chuyên Lào Cai đạt nhiều thành tích xuất sắc. Nhiều học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia. Giáo dục mũi nhọn được quan tâm đặc biệt. Phong trào nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong học sinh phát triển. Nhiều đề tài đạt giải cấp quốc gia. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục THPT ở huyện vùng cao còn hạn chế. Cần tăng cường đầu tư cho giáo dục THPT vùng khó khăn.

5.3. Nguyên nhân và giải pháp giảm tỷ lệ bỏ học

Tỷ lệ bỏ học ở vùng cao là vấn đề nhức nhối. Nguyên nhân kinh tế gia đình chiếm tỷ lệ lớn. Nhiều gia đình nghèo không lo được cho con ăn học. Đường đi lại khó khăn, cách trở. Khoảng cách từ nhà đến trường quá xa. Thời tiết khắc nghiệt vào mùa đông. Nhận thức của một số phụ huynh còn hạn chế. Phong tục tập quán ở một số dân tộc ảnh hưởng. Lao động gia đình thiếu, trẻ phải nghỉ học sớm. Kết hôn sớm vẫn xảy ra ở một số vùng. Giải pháp giảm bỏ học được triển khai đồng bộ. Tăng cường hỗ trợ học bổng, trợ cấp. Xây dựng ký túc xá cho học sinh. Triển khai mô hình bán trú. Tuyên truyền vận động phụ huynh. Phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội. Nhờ vậy, tỷ lệ bỏ học giảm đáng kể qua các năm. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nỗ lực để đạt mục tiêu không còn học sinh bỏ học.

VI. Kinh nghiệm phát triển giáo dục phổ thông Lào Cai

Qua 30 năm phát triển, giáo dục phổ thông Lào Cai rút ra nhiều bài học quý giá. Thứ nhất, phải quán triệt sâu sắc chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Thứ hai, chú trọng giáo dục phổ thông đại trà gắn với giáo dục mũi nhọn. Thứ ba, xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, nâng cao chất lượng. Thứ tư, có quyết tâm cao trong phát triển giáo dục vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thứ năm, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Thứ sáu, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường học. Thứ bảy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. Thứ tám, phát huy truyền thống hiếu học của nhân dân. Những kinh nghiệm này có giá trị tham khảo cho các tỉnh miền núi khác.

6.1. Bài học về quán triệt chính sách và xã hội hóa giáo dục

6.2. Bài học về xây dựng đội ngũ và đầu tư cơ sở vật chất

Xây dựng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trọng tâm. Cần đào tạo giáo viên đủ về số lượng. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Quan tâm đời sống vật chất, tinh thần nhà giáo. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên công tác vùng cao. Chế độ đãi ngộ phải tương xứng với khó khăn. Đầu tư cơ sở vật chất phải bền vững. Xây dựng trường học đạt chuẩn. Trang bị thiết bị dạy học hiện đại. Đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng. Xây dựng ký túc xá cho học sinh nội trú. Cải thiện nhà công vụ cho giáo viên. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy. Mô hình trường học mới cần được triển khai rộng rãi. Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết.

6.3. Hướng phát triển giáo dục phổ thông Lào Cai tương lai

Giáo dục phổ thông Lào Cai đứng trước nhiều cơ hội mới. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra nhiều thách thức. Cần tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai. Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Giáo dục STEM được đẩy mạnh. Giáo dục kỹ năng sống được tăng cường. Ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục. Xây dựng trường học thông minh. Nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Giảm khoảng cách chất lượng giáo dục giữa các vùng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh. Giáo dục phổ thông Lào Cai hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, hội nhập quốc tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Giáo dục phổ thông tỉnh lào cai từ năm 1991 đến năm 2020

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter