Luận án tiến sĩ luật kinh tế - Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ VNU LS xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam theo tiêu chuẩn luận án TS luật 62.38.01
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Công ty hợp vốn đơn giản: Khái niệm, bản chất pháp lý
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Vinh Hưng
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Công ty hợp vốn đơn giản Khái niệm bản chất pháp lý
Tài liệu này nghiên cứu về Công ty hợp vốn đơn giản (SCS). SCS là một loại hình doanh nghiệp đặc thù. Nó kết hợp các yếu tố từ công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn. Việc xây dựng chế định pháp luật doanh nghiệp cho SCS là cần thiết tại Việt Nam. Mô hình SCS mang lại sự linh hoạt, thu hút đầu tư. Nó đặc biệt phù hợp cho doanh nghiệp khởi nghiệp (startup). Tài liệu phân tích sâu về khái niệm, bản chất pháp lý của SCS. Nó cũng so sánh SCS với các loại hình công ty khác. Mục tiêu là làm rõ vai trò và tiềm năng của SCS trong hệ thống Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
1.1. Định nghĩa và đặc điểm chính của SCS
Công ty hợp vốn đơn giản (SCS) là loại hình doanh nghiệp đặc thù. SCS kết hợp yếu tố của công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn. SCS có hai loại thành viên chính. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp. Đặc điểm này mang lại sự linh hoạt trong quản lý và huy động vốn. SCS là một mô hình kinh doanh linh hoạt. Nó phù hợp với các doanh nghiệp khởi nghiệp (startup) và dự án cần sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và vốn đầu tư.
1.2. Phân biệt SCS với các loại hình công ty khác
SCS khác biệt rõ rệt với công ty hợp danh thuần túy. Công ty hợp danh có tất cả thành viên chịu trách nhiệm vô hạn. SCS cũng khác với công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tất cả thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn. Sự kết hợp trách nhiệm vô hạn và hữu hạn là điểm độc đáo của SCS. Điều này tạo ra sự cân bằng. Nó thu hút cả nhà đầu tư muốn giảm thiểu rủi ro và nhà sáng lập muốn kiểm soát hoạt động. Mô hình này giúp đa dạng hóa cấu trúc doanh nghiệp Việt Nam.
II.Pháp luật SCS tại Việt Nam Thực trạng và bất cập
Pháp luật Việt Nam hiện hành có những quy định về Công ty hợp vốn đơn giản. Tuy nhiên, các quy định này chưa đầy đủ và rõ ràng. Chúng chưa tạo thành một chế định pháp luật doanh nghiệp hoàn chỉnh. Tài liệu phân tích thực trạng pháp lý của SCS. Nó chỉ ra những hạn chế và bất cập trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Việc thiếu một khung pháp lý vững chắc cản trở sự phát triển của mô hình kinh doanh linh hoạt này. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về SCS là cấp thiết.
2.1. Quy định hiện hành về Công ty hợp vốn đơn giản
Luật Doanh nghiệp Việt Nam đã có những quy định về Công ty hợp vốn đơn giản. Tuy nhiên, các quy định này còn sơ lược. Chúng chưa tạo thành một chế định pháp luật doanh nghiệp hoàn chỉnh. Việc thiếu vắng một khung pháp lý rõ ràng gây khó khăn. Các doanh nghiệp muốn thành lập SCS gặp vướng mắc. Việc áp dụng các điều khoản của Luật Doanh nghiệp hiện hành cho SCS vẫn còn nhiều điểm chưa phù hợp. Đặc biệt, các vấn đề liên quan đến Thành viên hợp danh và Thành viên góp vốn chưa được làm rõ.
2.2. Hạn chế và bất cập của pháp luật hiện tại
Pháp luật hiện hành tồn tại nhiều bất cập. Các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của thành viên chưa được quy định rõ ràng. Cơ chế quản lý, điều hành còn mơ hồ. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ thiếu hướng dẫn cụ thể. Điều này hạn chế tiềm năng của SCS. Nó không khuyến khích thu hút đầu tư vào mô hình này. Sự thiếu minh bạch pháp lý cũng làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp. Đặc biệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp (startup) cần một môi trường pháp lý ổn định.
2.3. Nhu cầu cấp thiết cho chế định pháp lý rõ ràng
Nhu cầu xây dựng một chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản rõ ràng là rất lớn. Việt Nam cần một khuôn khổ pháp lý đồng bộ, đầy đủ hơn. Chế định này sẽ hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp (startup). Nó tạo điều kiện thuận lợi cho các mô hình kinh doanh linh hoạt. Việc hoàn thiện pháp luật về SCS sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Nó cũng tăng cường năng lực cạnh tranh của thị trường doanh nghiệp. Một chế định rõ ràng sẽ thu hút đầu tư và thúc đẩy đổi mới.
III.Mô hình chế định pháp luật SCS đề xuất tại VN
Tài liệu đề xuất một mô hình chế định pháp luật doanh nghiệp toàn diện cho Công ty hợp vốn đơn giản. Mô hình này dựa trên các nguyên tắc cơ bản. Nó bao gồm quy trình thành lập, các mối quan hệ nội bộ và bên ngoài. Cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành cũng được xây dựng chi tiết. Mục tiêu là tạo ra một khung pháp lý rõ ràng, dễ áp dụng. Mô hình này sẽ hỗ trợ các mô hình kinh doanh linh hoạt và thu hút đầu tư, đặc biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp (startup).
3.1. Nguyên tắc cơ bản trong cấu trúc SCS
Mô hình chế định SCS đề xuất cần dựa trên các nguyên tắc rõ ràng. Nguyên tắc chung bao gồm tự do kinh doanh, bình đẳng trước pháp luật. Nguyên tắc riêng của SCS tập trung vào trách nhiệm kép. Thành viên hợp danh có trách nhiệm vô hạn. Thành viên góp vốn có trách nhiệm hữu hạn. Các nguyên tắc này định hình bản chất pháp lý của SCS. Chúng đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong hoạt động. Điều này giúp tối ưu hóa lợi ích của tất cả các bên liên quan.
3.2. Quy trình thành lập và hoạt động của SCS
Chế định pháp luật cần cụ thể hóa quy trình thành lập SCS. Bao gồm các điều kiện về chủ thể, ngành nghề kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh phải được đơn giản hóa. Điều này tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Các quy định về hoạt động cũng cần rõ ràng. Bao gồm quyền và nghĩa vụ của các loại thành viên. Các quy tắc về phân chia lợi nhuận, xử lý thua lỗ cần minh bạch. Điều này tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch cho mô hình kinh doanh linh hoạt.
3.3. Cơ chế quản trị nội bộ và quan hệ đối ngoại
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành của SCS là trọng tâm. Cần có quy định chi tiết về cơ chế đại diện. Quyền quản lý thuộc về thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn có vai trò giám sát và góp vốn. Các mối quan hệ nội bộ cần được điều chỉnh chặt chẽ. Quan hệ với bên ngoài, đặc biệt là với các đối tác, khách hàng, cũng cần được quy định rõ. Điều này bảo vệ quyền lợi các bên liên quan. Nó nâng cao uy tín cho mô hình kinh doanh linh hoạt này. Chế định pháp luật doanh nghiệp cần bao quát các khía cạnh này.
IV.Hoàn thiện chế định SCS Yếu tố ảnh hưởng và kiến nghị
Quá trình xây dựng và hoàn thiện chế định pháp luật Công ty hợp vốn đơn giản chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Tài liệu phân tích các cơ sở chính trị, kinh tế, xã hội và truyền thống kinh doanh. Từ đó, đưa ra các kiến nghị cụ thể. Các kiến nghị này nhằm hoàn thiện Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Nó tạo ra một chế định pháp luật doanh nghiệp hiệu quả cho SCS. Việc này sẽ thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp (startup).
4.1. Các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng SCS
Việc xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Cơ sở chính trị, kinh tế, xã hội là nền tảng quan trọng. Truyền thống kinh doanh, tập quán thương mại cũng cần được xem xét. Những yếu tố này định hình hướng đi của Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Nó đảm bảo tính khả thi và phù hợp của chế định mới. Các thay đổi trong bối cảnh toàn cầu cũng có tác động. Cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng để thiết kế chế định pháp luật doanh nghiệp phù hợp.
4.2. Kiến nghị cụ thể để hoàn thiện pháp luật SCS
Các kiến nghị bao gồm xây dựng mô hình chế định pháp luật rõ ràng. Cần hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và kỹ thuật pháp lý. Cần có hướng dẫn cụ thể về đối tượng được phép trở thành thành viên. Kiến nghị cải cách Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Điều này nhằm tích hợp SCS một cách hiệu quả hơn. Các quy định cần chi tiết hóa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm. Chúng phải phù hợp với bản chất kép của SCS: Thành viên hợp danh và Thành viên góp vốn. Các kiến nghị cũng tập trung vào việc thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp (startup).
4.3. Lợi ích khi xây dựng chế định SCS hiệu quả
Chế định pháp luật SCS hiệu quả mang lại nhiều lợi ích. Nó sẽ thu hút đầu tư. Đặc biệt là từ các nhà đầu tư mạo hiểm cho doanh nghiệp khởi nghiệp (startup). Nó tạo ra mô hình kinh doanh linh hoạt hơn. Điều này giúp các doanh nghiệp thích nghi với thị trường. Việc hoàn thiện pháp luật về SCS góp phần phát triển bền vững nền kinh tế. Nó cũng nâng cao vị thế của Việt Nam trong hội nhập quốc tế. Một chế định pháp luật doanh nghiệp mạnh mẽ sẽ là đòn bẩy cho tăng trưởng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ------&------ NGUYỄN VINH HƢNG XÂY DỰNG CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ------&------ NGUYỄN VINH HƢNG XÂY DỰNG CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật kinh tế Mã số : 62 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Ngô Huy Cƣơng 2. Bùi Nguyên Khánh HÀ NỘI - 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học khác.
Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận án đảm bảo tính chính xác, nghiêm túc, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Vinh Hƣng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Cơ sở phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu. Các đóng góp và những điểm mới của luận án.
Kết cấu của luận án. 6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. 7 Kết luận chƣơng 1. 31 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN VÀ XÂY DỰNG CHẾ ĐỊNH CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN.
Luận về công ty hợp vốn đơn giản. Khái niệm, bản chất pháp lý và các đặc điểm của công ty hợp vốn đơn giản. Các công ty có một số điểm tƣơng đồng với công ty hợp vốn đơn giản. Sự khác biệt giữa công ty hợp vốn đơn giản với các loại hình công ty khác.
Sự cần thiết của công ty hợp vốn đơn giản trong hệ thống các hình thức công ty ở Việt Nam. 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Luận về vấn đề xây dựng chế định công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam hiện nay. Pháp luật Việt Nam hiện nay về công ty hợp vốn đơn giản.
Vị trí của chế định công ty hợp vốn đơn giản trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay. Những bất cập của các quy định pháp luật Việt Nam hiện nay về công ty hợp vốn đơn giản. Lƣợc sử pháp luật Việt Nam về công ty hợp vốn đơn giản. Lƣợc sử pháp luật của công ty hợp vốn đơn giản đến trƣớc khi đƣợc ghi nhận trong Luật doanh nghiệp năm 1999.
Lƣợc sử pháp luật của công ty hợp vốn đơn giản sau khi đƣợc ghi nhận trong Luật doanh nghiệp năm 1999 đến nay. Cách thức xây dựng chế định công ty hợp vốn đơn giản. Xây dựng chế định liên quan tới cấu trúc pháp luật. Xây dựng chế định liên quan tới nguồn của pháp luật.
Xây dựng chế định liên quan tới kỹ thuật pháp lý. 81 Kết luận chƣơng 2. 82 Chƣơng 3: MÔ HÌNH CỦA CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN Ở VIỆT NAM. Các nguyên tắc của công ty hợp vốn đơn giản.
Nhóm nguyên tắc chung. Nhóm nguyên tắc riêng của công ty hợp vốn đơn giản. Thành lập công ty hợp vốn đơn giản. Chủ thể có thể thành lập hoặc góp vốn vào công ty hợp vốn đơn giản.
Các điều kiện về ngành nghề kinh doanh của công ty hợp vốn đơn giản. 91 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thủ tục đăng ký kinh doanh của công ty hợp vốn đơn giản. Các mối quan hệ của công ty hợp vốn đơn giản.
Các mối quan hệ nội bộ của công ty hợp vốn đơn giản. Các mối quan hệ với bên ngoài của công ty hợp vốn đơn giản. Cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành và cơ chế đại diện của công ty hợp vốn đơn giản. Cơ cấu tổ chức của công ty hợp vốn đơn giản.
Quản trị điều hành công ty hợp vốn đơn giản. Cơ chế đại diện của công ty hợp vốn đơn giản. Chấm dứt tồn tại của công ty hợp vốn đơn giản. Điều kiện chấm dứt tồn tại của công ty hợp vốn đơn giản.
Nguyên nhân chấm dứt tồn tại của công ty hợp vốn đơn giản. Hậu quả của việc chấm dứt tồn tại đối với công ty hợp vốn đơn giản. 117 Kết luận chƣơng 3. 121 Chƣơng 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN TỚI VIỆC XÂY DỰNG CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN.
Các yếu tố ảnh hƣởng tới việc xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản. Cơ sở chính trị. Cơ sở kinh tế, xã hội và truyền thống kinh doanh. Nguyên tắc của việc xây dựng chế định công ty hợp vốn đơn giản.
Một số kiến nghị về xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản. Mô hình chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản. Kiến nghị về cách thức tổ chức xây dựng chế định pháp luật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công ty hợp vốn đơn giản. Kiến nghị về kỹ thuật lập pháp và kỹ thuật pháp lý.
Kiến nghị về hình thức pháp lý. Kiến nghị về đối tƣợng đƣợc phép trở thành thành viên. Kiến nghị về tổ chức triển khai. Kiến nghị về hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp.
155 Kết luận chƣơng 4. 157 Danh mục các công trình khoa học của tác giả đã công bố liên quan đến luận án. 160 Tài liệu tham khảo. 177 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trải qua hàng trăm năm lịch sử hình thành, công ty hợp vốn đơn giản đến nay vẫn không ngừng phát triển. Theo thời gian, công ty hợp vốn đơn giản đã và đang để lại dấu ấn trên phạm vi nhiều quốc gia. Thực tiễn kinh doanh cho thấy, đây là hình thức kinh doanh đáp ứng đƣợc nhiều đòi hỏi của thị trƣờng và luôn gần gũi với tầng lớp thƣơng nhân. Thời kỳ phong kiến Việt Nam, khái niệm “công ty” là một cụm từ khá xa lạ bởi lẽ ngƣời Việt chỉ quen với các hoạt động nông nghiệp.
Từ khi thực dân Pháp xâm lƣợc (1858), luật về các loại hình công ty mới đƣợc Pháp đƣa vào Việt Nam nhằm mục đích phục vụ cho quá trình khai thác thuộc địa. Bắt đầu từ thời kỳ này, dấu vết trƣớc đây của công ty hợp vốn đơn giản đã từng tồn tại trong các đạo luật: Bộ luật Dân sự Bắc kỳ 1931, Bộ luật thƣơng mại Trung kỳ 1942 và Bộ luật Thƣơng mại Việt Nam Cộng hòa 1972. Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), hệ thống pháp luật tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Luật Công ty 1990 và Luật Doanh nghiệp tƣ nhân 1990 là những tín hiệu đầu tiên báo hiệu cho thời kỳ đổi mới của sự phát triển các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam.
Thời gian sau đó, Luật Doanh nghiệp 1999 đƣợc ban hành trên cơ sở thống nhất từ hai đạo luật trên. Và kể từ Luật Doanh nghiệp 1999, công ty hợp danh mới đƣợc ghi nhận trở lại vào trong hệ thống pháp luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu căn cứ quy định tại điểm a và điểm c khoản 1, Điều 95 của Luật Doanh nghiệp 1999: “ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; và Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty” thì hình thức pháp lý của loại hình công ty hợp danh này đang tồn tại một số bất cập. Thông thƣờng, các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam luôn cho rằng đối với công ty hợp danh thì chỉ tồn tại duy nhất một loại hình thành viên là thành viên hợp danh.
Còn công ty hợp danh mà có sự tham gia của cả loại hình thành viên là thành viên góp vốn thì đây đƣợc coi là loại hình của 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công ty hợp vốn đơn giản (còn đƣợc gọi là công ty hợp danh hữu hạn). Nói cách khác, quy định tại Điều 95, Luật Doanh nghiệp 1999 về công ty hợp danh đã thừa nhận sự tồn tại của cả loại hình công ty hợp vốn đơn giản một cách không rõ ràng. Kế thừa và phát triển từ Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005 tiếp tục hoàn thiện, bổ sung thêm các quy định về công ty hợp danh. Mặc dù vậy, nếu căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 130, Luật Doanh nghiệp 2005 thì vẫn chƣa có sự tách bạch rõ ràng giữa công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản: “Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn”.
Sau đó, Luật sửa đổi bổ sung Luật Doanh nghiệp 2005 đƣợc ban hành (hiệu lực từ ngày 29 tháng 6 năm 2009) nhƣng sự kết hợp đan xen theo kiểu “hai trong một” giữa công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản vẫn giữ nguyên. Từ đó cho thấy, chế định pháp luật về công ty hợp danh, mặc dù đã qua một số lần sửa đổi bổ sung nhƣng vẫn chƣa thật sự hoàn chỉnh. Sự không tách bạch rõ ràng hình thức pháp lý của công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản, đã dẫn đến những điều chỉnh của pháp luật trở nên thiếu chặt chẽ và chƣa đầy đủ đối với cả hai loại hình doanh nghiệp trên. Mở rộng phạm vi nghiên cứu, pháp luật hầu hết các quốc gia khác luôn có sự phân biệt rõ ràng trong cơ chế điều chỉnh giữa công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản.
Trên thực tế, tại nhiều quốc gia có nền pháp luật tiên tiến vẫn thƣờng điều chỉnh mỗi loại hình công ty bằng từng đạo luật riêng. Nhờ vậy, nó đã góp phần nâng cao sự chặt chẽ của pháp luật và còn tạo ra môi trƣờng pháp lý an toàn, hiệu quả cho sự phát triển của công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản. Hiện nay, đất nƣớc đang trong giai đoạn thực hiện các chủ trƣơng của Đại hội Đảng XI (2011).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Vinh Hưng (2014). Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/xay-dung-che-dinh-phap-luat-cong-ty-hop-von-don-gian-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn thạc sĩ VNU LS xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam theo tiêu chuẩn luận án TS luật 62.38.01
Luận án "Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.