Luận án TS: Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam
Luận án Tiến sĩ Luật nghiên cứu trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam. Phân tích sâu sắc quy định pháp luật hiện hành.
Luật hình sự và tố tụng hình sự
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan về Trách nhiệm hình sự đồng phạm
Trách nhiệm hình sự (TNHS) là một dạng trách nhiệm pháp lý. TNHS phát sinh khi có tội phạm và người phạm tội. Tội phạm có thể do một người thực hiện. Tuy nhiên, nhiều tội phạm do nhiều người cùng cố ý thực hiện. Trường hợp này gọi là đồng phạm. Khoa học pháp lý xem đồng phạm là hình thức phạm tội đặc biệt. Đồng phạm có sự tương tác, hỗ trợ để đạt mục đích chung. Hậu quả gây ra thường lớn hơn tội phạm đơn lẻ. Thậm chí có tội phạm chỉ thực hiện được khi có đồng phạm.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu chế định đồng phạm
Việc nghiên cứu chế định đồng phạm rất cấp thiết. Thống kê của Tòa án nhân dân (TAND) thành phố Hà Nội cho thấy đồng phạm chiếm tỷ lệ đáng kể. 15,42% tổng số vụ án và 28,11% tổng số bị cáo liên quan đến đồng phạm. Chế định đồng phạm có các quy định về căn cứ, hình thức và các loại người trong đồng phạm. Quy định này đóng vai trò quan trọng trong luật hình sự quốc gia. Cần có quy định phù hợp để phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm hiệu quả. Nghiên cứu này góp phần hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đồng phạm
Nghiên cứu về đồng phạm đã được tiến hành rộng rãi. Các công trình trong nước và quốc tế đã làm rõ nhiều khía cạnh. Chúng tập trung vào khái niệm, phân loại đồng phạm. Các tác phẩm cũng phân tích vai trò, TNHS của từng người. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn. Đặc biệt là việc áp dụng các quy định TNHS trong đồng phạm. Cần tìm hiểu sự phù hợp của pháp luật hiện hành. Việc phân hóa TNHS giữa những người trong đồng phạm là một thách thức. Nghiên cứu mới sẽ giải quyết các điểm còn tồn đọng.
II.Khái niệm và nguyên tắc Trách nhiệm hình sự đồng phạm
Chế định đồng phạm là một bộ phận quan trọng của luật hình sự. Nó làm cơ sở cho việc xác định trách nhiệm pháp lý. TNHS thể hiện bằng việc người phạm tội bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hình sự. TNHS chỉ phát sinh khi có tội phạm. Tội phạm có thể do một hoặc nhiều người thực hiện. Nếu nhiều người cùng cố ý thực hiện tội phạm, đó là đồng phạm. Trong đồng phạm, có sự bàn bạc và phân công vai trò. Vai trò của từng người có thể khác nhau. Mức độ tham gia cũng không giống nhau. Việc xác định TNHS phải dựa trên nguyên tắc công bằng. Nguyên tắc này đảm bảo tính thống nhất trong xử lý.
2.1. Định nghĩa đồng phạm và trách nhiệm hình sự liên quan
Đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cùng cố ý thực hiện một tội phạm. Đây là một khái niệm cốt lõi trong luật hình sự. TNHS là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm. TNHS trong đồng phạm đòi hỏi sự xem xét đặc biệt. Các người đồng phạm phải chịu trách nhiệm về hành vi chung. Tuy nhiên, TNHS của từng người cần được phân hóa. Sự phân hóa này dựa trên tính chất và mức độ tham gia. Pháp luật hình sự (PLHS) quy định rõ điều này. Việc hiểu rõ định nghĩa giúp áp dụng pháp luật chính xác.
2.2. Các căn cứ xác định và nội dung TNHS trong đồng phạm
Căn cứ xác định TNHS trong đồng phạm rất quan trọng. Các căn cứ bao gồm tính chất hành vi phạm tội. Mức độ tham gia của từng người cũng là yếu tố then chốt. PLHS quy định rõ ràng các căn cứ này. Nội dung của chế định TNHS trong đồng phạm bao gồm việc phân loại người đồng phạm. Xác định vai trò chủ mưu, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Mỗi vai trò có mức độ TNHS khác nhau. Việc áp dụng TNHS phải dựa trên đánh giá khách quan. Đánh giá này đảm bảo công lý và phù hợp với nguyên tắc xử lý tội phạm. Chế định này còn được so sánh với pháp luật hình sự quốc tế để đánh giá hiệu quả.
III.Thực tiễn áp dụng Trách nhiệm hình sự đồng phạm Việt Nam
Pháp luật hình sự Việt Nam có những quy định cụ thể về Trách nhiệm hình sự (TNHS) trong đồng phạm. Các quy định này đã trải qua quá trình phát triển lịch sử. Từ khi chưa có Bộ luật hình sự (BLHS) đến nay, hệ thống pháp luật luôn được hoàn thiện. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng đôi khi vẫn gặp thách thức. Đặc biệt trong giai đoạn xét xử, việc xác định TNHS cho từng người đồng phạm đòi hỏi sự cẩn trọng.
3.1. Lịch sử phát triển pháp luật hình sự về đồng phạm
Pháp luật Việt Nam đã có quy định về đồng phạm từ rất sớm. Ngay cả trước khi có Bộ luật hình sự (BLHS), các văn bản pháp luật đã đề cập. Các thuật ngữ như 'cộng phạm' hay 'chính phạm' đã được sử dụng. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay, PLHS đã liên tục được bổ sung, sửa đổi. Các quy định về TNHS trong đồng phạm được hoàn thiện dần. Sự phát triển này nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm. Nỗ lực này nhằm tạo ra hệ thống pháp luật công bằng và hiệu quả.
3.2. Thực trạng áp dụng pháp luật tại giai đoạn xét xử
Thực tiễn áp dụng các quy định về TNHS trong đồng phạm tại giai đoạn xét xử đối mặt với nhiều khó khăn. Việc đánh giá vai trò và mức độ đóng góp của từng bị cáo rất phức tạp. Sự khác biệt về tính chất, mức độ tham gia đòi hỏi phân hóa TNHS. Các Tòa án nhân dân (TAND) phải cân nhắc kỹ lưỡng. Đảm bảo nguyên tắc xác định TNHS trong đồng phạm. Nguyên tắc này bao gồm trách nhiệm chung và trách nhiệm cá nhân. Cần có sự thống nhất trong áp dụng, nhưng phải đảm bảo công bằng. Việc áp dụng cần linh hoạt và chính xác, bảo vệ quyền lợi của bị cáo và công lý.
IV.Hoàn thiện pháp luật về Trách nhiệm hình sự đồng phạm
Việc hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự (PLHS) Việt Nam về Trách nhiệm hình sự (TNHS) trong đồng phạm là cần thiết. Sự hoàn thiện này dựa trên cơ sở đánh giá thực tiễn áp dụng. Những vướng mắc, bất cập trong quá trình xét xử cần được giải quyết. Yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm cũng không ngừng thay đổi. Cần đảm bảo rằng các quy định phù hợp với tình hình xã hội mới.
4.1. Cơ sở và hướng tiếp tục hoàn thiện các quy định
Cơ sở cho sự hoàn thiện PLHS về TNHS trong đồng phạm xuất phát từ thực tiễn. Những vấn đề phát sinh trong quá trình áp dụng luật cần được khắc phục. Hướng hoàn thiện tập trung vào làm rõ hơn các tiêu chí. Tiêu chí phân định vai trò và mức độ tham gia của từng người đồng phạm. Mục tiêu là đảm bảo tính minh bạch và dễ áp dụng. Việc này sẽ tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật. Đồng thời, góp phần vào việc xây dựng một hệ thống pháp luật công bằng hơn.
4.2. Giải pháp đảm bảo áp dụng hiệu quả quy định đồng phạm
Để đảm bảo áp dụng hiệu quả các quy định về TNHS trong đồng phạm, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tư pháp là trọng tâm. Cần có các hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn từ cơ quan cấp trên. Hướng dẫn này giúp Tòa án nhân dân (TAND) và các cơ quan thực thi pháp luật áp dụng thống nhất. Đồng thời, cần tăng cường công tác tổng kết thực tiễn. Rút ra bài học kinh nghiệm từ các vụ án đồng phạm. Góp phần xây dựng hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam ngày càng hoàn chỉnh. Đảm bảo công lý và sự công bằng cho mọi đối tượng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ®¹i häc quèc gia hµ néi khoa luËt phÝ thµnh chung TR¸CH NHIÖM H×NH Sù TRONG §åNG PH¹M THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Hµ néi - 2016 ®¹i häc quèc gia hµ néi khoa luËt phÝ thµnh chung TR¸CH NHIÖM H×NH Sù TRONG §åNG PH¹M THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM Chuyªn ngµnh : LuËt h×nh sù vµ tè tông h×nh sù M· sè :6238 luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: GS.TS TrÇn V¨n LuyÖn Hµ néi - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phí Thành Chung môc lôc Trang më ®Çu 1 Ch-¬ng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8 1.
Tình hình nghiên cứu trong nước 8 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18 1. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 26 Ch-¬ng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ 30 TRONG ĐỒNG PHẠM 2. Đồng phạm và khái niệm trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 30 2.
Các căn cứ quy định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 45 2. Nội dung của chế định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo 53 luật hình sự 2. Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo pháp luật hình sự một số 66 nước và luật hình sự quốc tế Ch-¬ng 3: PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP 83 DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHẠM Ở GIAI ĐOẠN XÉT XỬ 3. Pháp luật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 83 từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay 3.
Thực tiễn áp dụng các quy định về trách nhiệm hình sự trong đồng 96 phạm ở giai đoạn xét xử Ch-¬ng 4: TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP 123 LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHẠM VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG 4. Cơ sở tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự Việt 123 Nam về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 4. Tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về 129 trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 4. Các giải pháp bảo đảm áp dụng quy định của pháp luật hình sự Việt 140 Nam về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 151 ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật hình sự CTTP : Cấu thành tội phạm PLHS : Pháp luật hình sự TAND : Tòa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao TNHS : Trách nhiệm hình sự XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Tội phạm là một chế định bao trùm, không những là cơ sở cho mọi chế định khác mà còn có tính chất quyết định, nền tảng của luật hình sự. Trên cơ sở này các chế định trách nhiệm hình sự (TNHS), miễn TNHS, hình phạt… được hình thành tạo thành hệ thống các quy phạm pháp luật hình sự (PLHS) làm cơ sở cho việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Chế định đồng phạm, với những quy định về căn cứ, hình thức đồng phạm và các loại người cũng như TNHS đối với họ.là một bộ phận quan trọng của bất kỳ luật hình sự quốc gia nào. Tuy nhiên, ở những giai đoạn lịch sử và ở những cấp độ khác nhau luật hình sự mỗi nước có quy định về TNHS đối với những người trong đồng phạm phù hợp, đáp ứng yêu cầu phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm đối với hình thức phạm tội đặc biệt này.
Dưới góc độ khoa học, TNHS là một dạng của trách nhiệm pháp lý và được thể hiện bằng việc người phạm tội bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế về hình sự mà Nhà nước quy định. Với tư cách là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm, TNHS chỉ phát sinh khi có tội phạm và người phạm tội. Tội phạm có thể do một người, nhưng cũng có thể do nhiều người thực hiện và nếu họ cùng cố ý thực hiện tội phạm thì coi là đồng phạm. Khoa học pháp lý xem đồng phạm là hình thức phạm tội đặc biệt, do sự tương tác, hỗ trợ để đạt tới mục đích chung mà những người phạm tội cùng hướng tới.
Do có sự bàn bạc, phân công vai trò khi thực hiện tội phạm nên hậu quả gây ra cho xã hội thường lớn hơn tội phạm đơn lẻ do một người thực hiện, thậm chí có những trường hợp tội phạm chỉ có thể thực hiện khi có đồng phạm. Theo thống kê của Tòa án nhân dân (TAND) thành phố Hà Nội thì phạm tội bằng hình thức đồng phạm chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu tội phạm: 15,42% trên tổng số vụ án và 28,11% bị cáo trên tổng số bị cáo do TAND hai cấp thành phố Hà Nội thụ lý, giải quyết. Mặt khác, vai trò của những người trong đồng phạm cũng khác nhau về tính chất, mức độ tham gia nên đòi hỏi phải có sự phân hóa TNHS giữa những người trong đồng phạm với nhau. Vì vậy, ngoài việc phải 1 chịu trách nhiệm chung, khi xác định TNHS đối với những người trong đồng phạm còn phải căn cứ vào tính chất phạm tội và mức độ tham gia của họ trong đồng phạm.
Đây là hai mặt của nguyên tắc xác định TNHS trong đồng phạm có quan hệ biện chứng với nhau, tạo nên sự thống nhất, nhưng công bằng khi áp dụng các quy định về TNHS đối với những người trong đồng phạm. Ở nước ta, ngay từ khi chưa có Bộ luật hình sự (BLHS), trong một số văn bản pháp luật đã quy định đồng phạm với các tên gọi khác nhau, như: "cộng phạm", "chính phạm", "tòng phạm"… và giải quyết vấn đề TNHS trong vụ án đồng phạm. Khi BLHS 1985 ra đời, lần đầu tiên chế định đồng phạm được pháp điển hóa tập hợp hệ thống các quy phạm pháp luật về đồng phạm cả ở phần chung và phần các tội phạm quy định không chỉ nội hàm của đồng phạm mà còn bao gồm cả việc phân loại đồng phạm làm cơ sở cho việc xác định TNHS của những người trong đồng phạm. BLHS 1999 ra đời đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và nhất là yêu cầu đấu tranh phòng ngừa tội phạm, trong đó có sự sửa đổi bổ sung các quy định về đồng phạm.
Tại Bộ luật này, trên cơ sở kế thừa BLHS 1985, các quy định về đồng phạm và TNHS trong đồng phạm được thể hiện chi tiết, cụ thể hơn, phù hợp với thực tiễn giải quyết vụ án đồng phạm của các cơ quan tiến hành tố tụng. Vì vậy, đã góp phần tích cực vào việc đấu tranh xử lý tội phạm nói chung và đồng phạm nói riêng, nhiều vụ án đồng phạm có tổ chức gây thiệt hại lớn cho lợi ích của nhà nước, của xã hội và của nhân dân được xét xử đúng người, đúng tội, công bằng khách quan, được xã hội đồng tình, nhân dân tin tưởng vào tòa án và nền tư pháp Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN). Tuy nhiên, chế định đồng phạm của BLHS 1999 chưa đáp ứng được yêu cầu của chiến lược cải cách tư pháp, đòi hỏi của yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế, còn bộc lộ nhiều hạn chế. Cụ thể là: i) Tuy có quy định về đồng phạm, nhưng phạm tội có tổ chức, hình thức đồng phạm nguy hiểm nhất, gây hậu quả đặc biệt lớn, tác động tiêu cực nghiêm trọng đến ổn định xã hội, phát triển kinh tế xã hội chưa được quy định chặt chẽ, chưa phù hợp với việc hình thành các băng nhóm xã hội đen, xuất hiện các tổ chức phạm tội có dấu hiệu của mafia…ii) Các 2 quy định này mới thể hiện ở mức độ hạn chế, chưa đầy đủ, nhiều vấn đề liên quan đến xác định TNHS trong đồng phạm chưa được quy định riêng biệt, có tính chất đặc thù cho hình thức phạm tội đặc biệt này như: cơ sở TNHS trong đồng phạm, TNHS trong trường hợp đồng phạm chưa hoàn thành, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm, nguyên tắc xác định trách nhiệm trong đồng phạm, miễn TNHS trong đồng phạm, phân hóa TNHS trong đồng phạm.
BLHS 2015 có sửa đổi, bổ sung một số quy định về TNHS trong đồng phạm nhưng vẫn chưa giải quyết được những hạn chế nêu trên. Trong khi đó, TNHS trong đồng phạm là chế định được quy định khác nhau trong PLHS của các nước trên thế giới và về mặt lý luận vẫn đang còn nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái ngược nhau. Mặt khác, thực tiễn áp dụng các quy định về TNHS trong đồng phạm còn nhiều quan điểm khác nhau dẫn đến việc áp dụng các quy định về TNHS trong đồng phạm ở từng thời điểm, ở các địa phương và ở các cơ quan tiến hành tố tụng khác nhau ảnh hưởng tới nguyên tắc công bằng trong xử lý tội phạm. Trong thực tiễn, các cơ quan tố tụng còn có sự đánh giá khác nhau trong việc áp dụng các quy định PLHS để xác định TNHS trong đồng phạm, dẫn đến việc áp dụng quá nặng hoặc quá nhẹ TNHS của những người đồng phạm.
Nhiều vụ án bị hủy, sửa (như TAND cấp huyện của thành phố Hà Nội có tỷ lệ lần lượt là 1,53% và 9,81%, cao hơn so với các vụ án hình sự nói chung và các vụ án không có đồng phạm) do xác định không chính xác đường lối xử lý hình sự hoặc thiếu sự phân hóa về giai đoạn thực hiện tội phạm của từng người đồng phạm. Đặc biệt, việc điều tra, truy tố, xét xử sai, bỏ lọt tội phạm, làm oan người vô tội trong các vụ án đồng phạm vẫn còn chiếm tỷ lệ cao. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lý luận, trên cơ sở tổng kết thực tiễn vấn đề TNHS trong đồng phạm nhằm hoàn thiện các quy định của PLHS, giải quyết các vướng mắc mà thực tiễn đặt ra liên quan đến TNHS trong đồng phạm là vấn đề mang tính cấp bách, có ý nghĩa quan trọng của giai đoạn hiện nay. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn: "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo Luật Hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Tiến sĩ Luật nghiên cứu trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam. Phân tích sâu sắc quy định pháp luật hiện hành.
Luận án "Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo Luật Hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội khoa luật. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo Luật Hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo Luật Hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo Luật Hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo Luật Hình sự Việt Nam" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm hình sự đồng phạm theo Luật Hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.