Luận án: Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam hiện nay
Luận án TS luật phân tích, đề xuất giải pháp hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức ở Việt Nam. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Lý luận khái niệm về công vụ và công chức Việt Nam
Nghiên cứu về công vụ và công chức Việt Nam đòi hỏi nền tảng lý luận vững chắc. Tài liệu này đi sâu vào các khái niệm cơ bản. Nó phân tích đặc điểm của công vụ, các phương pháp phân loại khác nhau. Sự phân biệt giữa cán bộ, công chức, viên chức được làm rõ. Điều này tạo cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật công vụ hiện hành. Một chế định pháp luật toàn diện cần hiểu rõ bản chất của công vụ. Nó cần nắm vững vai trò của đội ngũ công chức trong bộ máy nhà nước. Việc này là bước khởi đầu cho mọi nỗ lực cải cách.
1.1. Khái niệm đặc điểm và phân loại công vụ công chức.
Công vụ là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. Nó phục vụ lợi ích công, xã hội. Đặc điểm của công vụ bao gồm tính pháp quyền, tính nghề nghiệp và tính công khai. Các loại hình công vụ có thể phân chia theo cấp độ, chức năng. Cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thực hiện công vụ. Việc định nghĩa rõ ràng từng nhóm giúp xác định phạm vi điều chỉnh của hệ thống pháp luật công vụ. Điều này cũng tạo sự minh bạch trong quản lý nhân sự nhà nước.
1.2. Chế định pháp luật công vụ Đối tượng vai trò.
Chế định pháp luật công vụ bao gồm các quy phạm pháp luật. Những quy phạm này điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động công vụ. Nó cũng điều chỉnh địa vị pháp lý của công chức. Đối tượng điều chỉnh rất rộng, bao quát nhiều khía cạnh. Chế định này có vai trò then chốt trong cải cách hành chính. Nó định hình thể chế, cơ chế hoạt động của bộ máy nhà nước. Một chế định vững chắc góp phần xây dựng nền hành chính hiệu quả.
1.3. Tiêu chí đánh giá kinh nghiệm quốc tế về công vụ.
Việc đánh giá mức độ hoàn thiện của chế định pháp luật cần các tiêu chí cụ thể. Những tiêu chí này bao gồm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi. Tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia khác là rất cần thiết. Các mô hình quản lý công chức tiên tiến trên thế giới có nhiều bài học. Việc học hỏi giúp định hướng cho việc xây dựng luật cán bộ công chức tại Việt Nam. Đồng thời, nó cải thiện công tác quản lý công chức, hướng tới chuẩn mực quốc tế.
II.Thực trạng pháp luật công vụ công chức hiện nay
Pháp luật về công vụ, công chức ở Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ năm 1998 đến nay, nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. Các quy định này đã tạo hành lang pháp lý quan trọng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những vấn đề cần hoàn thiện. Thực trạng cho thấy sự chưa đồng bộ, một số quy định còn chồng chéo. Việc này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước và đội ngũ công chức.
2.1. Quy định về tuyển dụng quản lý đánh giá công chức.
Pháp luật hiện hành đã có các quy định về tuyển dụng công chức. Quy trình tuyển dụng, thi tuyển, tập sự được nêu rõ. Việc quản lý công chức, sử dụng, bổ nhiệm cũng có những nguyên tắc nhất định. Hoạt động đánh giá công chức định kỳ được thực hiện. Tuy nhiên, các quy định này đôi khi chưa đủ chi tiết. Tính minh bạch và khách quan trong một số khâu còn là thách thức.
2.2. Quy định về quyền nghĩa vụ khen thưởng kỷ luật.
Công chức có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật bảo hộ. Các quyền này liên quan đến điều kiện làm việc, chế độ phúc lợi. Nghĩa vụ bao gồm phục tùng cấp trên, chấp hành pháp luật. Chế độ khen thưởng được áp dụng cho công chức có thành tích tốt. Quy định về kỷ luật nhằm xử lý các vi phạm. Những quy định này góp phần xây dựng đạo đức công vụ và văn hóa công vụ trong hệ thống hành chính.
2.3. Thực trạng về đạo đức và hình thức pháp luật công vụ.
Pháp luật đã có những quy định về đạo đức công vụ. Tuy nhiên, việc thực thi đôi khi còn hạn chế. Hiện tượng suy thoái đạo đức, nhũng nhiễu vẫn tồn tại. Về hình thức, chế định pháp luật công vụ được thể hiện qua nhiều văn bản. Sự phân tán này đôi khi gây khó khăn trong việc áp dụng. Một số quy định còn thiếu sự thống nhất, làm giảm hiệu lực pháp lý.
III.Nhu cầu hoàn thiện chế định pháp luật công vụ
Việc hoàn thiện chế định pháp luật công vụ là cấp thiết. Nó đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Bối cảnh hội nhập quốc tế và xây dựng nhà nước pháp quyền đòi hỏi sự thay đổi. Nền hành chính cần có đội ngũ công chức chuyên nghiệp. Các hạn chế của pháp luật hiện hành cũng cần được khắc phục. Đây là động lực chính để tiếp tục cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ.
3.1. Đáp ứng phát triển kinh tế thị trường hội nhập quốc tế.
Nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cao. Công chức cần có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Pháp luật phải tạo điều kiện cho sự cạnh tranh và hiệu quả. Việc hoàn thiện chế định giúp xây dựng môi trường pháp lý minh bạch. Nó thúc đẩy quá trình cải cách hành chính, thu hút đầu tư. Đồng thời, nó tăng cường vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
3.2. Xây dựng Nhà nước pháp quyền cải cách hành chính.
Việc xây dựng nhà nước pháp quyền là mục tiêu chiến lược. Cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm. Hoàn thiện hệ thống pháp luật công vụ đóng vai trò quyết định. Nó tạo cơ sở pháp lý cho một nền hành chính dân chủ. Nền hành chính đó phải phục vụ nhân dân, hoạt động hiệu quả. Nó cũng góp phần vào việc xây dựng xã hội công dân phát triển.
3.3. Hạn chế pháp luật hiện hành đòi hỏi hoàn thiện.
Chế định pháp luật về công vụ, công chức hiện hành còn nhiều bất cập. Một số quy định chưa rõ ràng, chưa đồng bộ. Sự chồng chéo giữa các văn bản vẫn tồn tại. Điều này tạo ra rào cản trong thực thi. Việc rà soát và sửa đổi luật cán bộ công chức là cần thiết. Mục tiêu là khắc phục những hạn chế, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của pháp luật.
IV.Định hướng cải cách pháp luật về công chức công vụ
Việc cải cách pháp luật về công chức, công vụ cần theo những định hướng rõ ràng. Mục tiêu là xây dựng một chế định toàn diện, thống nhất. Pháp luật phải phù hợp với nền công vụ chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân. Đồng thời, cần đảm bảo tính dân chủ, minh bạch, và cạnh tranh. Những định hướng này là kim chỉ nam cho quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật công vụ Việt Nam, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
4.1. Xây dựng pháp luật công vụ toàn diện thống nhất.
Cần xây dựng chế định pháp luật về công vụ toàn diện. Hệ thống này phải thống nhất và đồng bộ. Các quy định cần được liên kết chặt chẽ. Việc này tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn. Một hệ thống pháp luật công vụ mạch lạc sẽ dễ dàng áp dụng. Nó cũng tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động công vụ.
4.2. Pháp luật phù hợp nền công vụ chuyên nghiệp phục vụ.
Pháp luật cần được hoàn thiện để phù hợp với nền công vụ hiện đại. Nền công vụ này đòi hỏi sự chính quy và chuyên nghiệp. Mục tiêu là phục vụ nhân dân một cách tốt nhất. Điều này đòi hỏi cải thiện quản lý công chức. Đồng thời, nâng cao văn hóa công vụ của đội ngũ cán bộ. Pháp luật cần tạo cơ chế để công chức phát huy tối đa năng lực.
4.3. Đảm bảo dân chủ minh bạch cạnh tranh trong công vụ.
Hoạt động công vụ phải đảm bảo tính dân chủ. Mọi quy trình cần công khai, minh bạch. Việc tuyển dụng công chức cần có tính cạnh tranh cao. Điều này tạo cơ hội công bằng cho mọi ứng viên. Nó cũng thu hút những người tài năng, có phẩm chất vào bộ máy nhà nước. Tính cạnh tranh thúc đẩy sự đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ công.
V.Giải pháp hoàn thiện chế độ công chức công vụ Việt Nam
Để hoàn thiện chế định pháp luật về công vụ, công chức, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm việc thể chế hóa các nguyên tắc cơ bản. Nó cũng bao gồm ban hành các quy phạm pháp luật chuyên biệt. Việc xây dựng một bộ Luật Công vụ thống nhất là rất cần thiết. Những giải pháp này nhằm tạo ra một chế độ công chức hiện đại, hiệu quả. Nó cũng tăng cường tính chuyên nghiệp và đạo đức trong hoạt động công vụ.
5.1. Thể chế hóa nguyên tắc hoạt động công vụ.
Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ cần được thể chế hóa. Những nguyên tắc này bao gồm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho luật cán bộ công chức. Nó cũng góp phần hình thành đạo đức công vụ chuẩn mực. Công chức phải tuân thủ các nguyên tắc này trong mọi hoạt động.
5.2. Ban hành quy phạm chuyên biệt kết hợp mô hình.
Cần ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh chuyên biệt. Những quy phạm này phải phù hợp với tính chất hoạt động của từng nhóm đối tượng. Cụ thể là cán bộ, công chức, viên chức. Kết hợp giữa mô hình 'chức nghiệp' và 'việc làm' là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa quản lý công chức. Nó cũng tạo ra một chế độ công chức linh hoạt, hiệu quả.
5.3. Xây dựng Luật Công vụ Quy chế đạo đức công vụ.
Việc tổ chức pháp điển hóa chế định pháp luật về công vụ là ưu tiên. Mục tiêu là xây dựng và ban hành một Luật Công vụ toàn diện. Đồng thời, cần có Quy chế đạo đức công vụ rõ ràng. Điều này củng cố văn hóa công vụ. Nó cũng góp phần vào việc minh bạch hóa tiền lương công chức và quy trình đánh giá công chức, tạo niềm tin cho người dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT LƯƠNG THANH CƯỜNG HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật Mã số: 62.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC hµ néi - 2008 Công trình được hoàn thành tại: Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Hồng Thái Phản biện : PGS. Thái Vĩnh Thắng, Trường Đại học Luật Hà Nội. Phản biện : PGS.
Vũ Thư, Viện Nhà nước và pháp luật. Phản biện : TS. Chu Văn Thành, Bộ Nội vụ. Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp nhà nước chấm luận án tiến sĩ họp tại:.ngày………… tháng …….
năm 2008 Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam; - Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội. MỤC LỤC TRANG Mở đầu 1 Chương 1 c¬ së lý luËn hoµn thiÖn chÕ ®Þnh ph¸p luËt vÒ c«ng vô, c«ng chøc 16 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 16 1. Quan niệm, đặc điểm và phân loại công vụ 16 1.
Quan niệm về cán bộ, công chức, viên chức 31 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG VỤ, 39 CÔNG CHỨC 1. Quan niệm về chế định pháp luật công vụ, công chức 40 1. Đôí tượng, phương pháp điều chỉnh của chế định pháp luật về công 45 vụ, công chức 1.
Mối quan hệ của chế định pháp luật về công vụ, công chức với một 54 số chế định pháp luật khác và vai trò của nó trong quá trình cải cách nền hành chính nhà nước 1. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của chế định pháp luật về công 57 vụ, công chức 1. Chế định pháp luật về công vụ, công chức ở một số nước và những 63 vấn đề có thể vận dụng ở Việt Nam Kết luận chương 1 73 Chương 2 thùc tr¹ng néi dung vµ h×nh thøc cña ChÕ ®Þnh ph¸p luËt 75 vÒ c«ng vô, c«ng chøc ë n-íc ta tõ 1998 ®Õn nay 2. THỰC TRẠNG NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỊNH CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT 75 CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 2.
Nh÷ng quy ®Þnh vÒ nguyªn t¾c c¬ b¶n cña c«ng vô 75 2. Những quy định về phạm vi cán bộ, công chức 80 2. Những quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức và tập sự công vụ 89 2. Những quy định về quản lý, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm cán bộ, 101 công chức 2.
Những quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 111 2. Những quy định về quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức 114 2. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG CÁN BỘ, CÔNG 120 CHỨC 2. Nh÷ng quy ®Þnh vÒ kû luËt c¸n bé, c«ng chøc 122 2.
Nh÷ng quy ®Þnh vÒ x¸c lËp, chÊm døt c«ng vô 133 2. Nh÷ng quy ®Þnh vÒ ®¹o ®øc c«ng vô 137 2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG VỤ, CÔNG 142 CHỨC HIỆN NAY 2. Hình thức thể hiện của chế định pháp luật về công vụ, công chức 142 2.
Nhận xét về hình thức của chế định pháp luật về công vụ, công chức 144 Kết luận chương 2 146 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 149 CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 3.1 NHU CẦU HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG 149 CHỨC 3. Đáp ứng sự phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế của Việt 149 Nam 3. Quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền, xã hội công dân ở Việt 154 Nam 3.3 Cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính dân chủ, phục vụ 156 nhân dân, dân tộc 3. Xây dựng đội ngũ công chức chính quy, chuyên nghiệp 158 3.
Những hạn chế của chế định pháp luật về công vụ, công chức đòi hỏi 160 phải tiếp tục hoàn thiện chế định này 3. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG 162 VỤ, CÔNG CHỨC 3. Xây dựng chế định pháp luật về công vụ, công chức toàn diện, 162 thống nhất, đồng bộ 3. Xây dựng chế định pháp luật phù hợp với nền công vụ phục vụ 164 nhân dân một cách chính quy, chuyên nghiệp 3.
Đảm bảo dân chủ, minh bạch, cạnh tranh trong hoạt động công 168 vụ nhà nước 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP 169 LUẬT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 3. Nhận thức, thể chế hoá các nguyên tắc của hoạt động công vụ 169 3. Ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh chuyên biệt phù 176 hợp với tính chất hoạt động của các nhóm đối tượng "cán bộ", "công chức", "viên chức", kết hợp giữa mô hình "chức nghiệp" và mô hình "việc làm" 3.
Ban hành các quy phạm pháp luật trong đó quy định rõ, cụ thể 179 trách nhiệm trong công vụ, trách nhiệm giải trình 3. Tổ chức tiến hành pháp điển hoá chế định pháp luật về công vụ, 182 công chức, tiến hành xây dựng, ban hành Luật Công vụ, Quy chế đạo đức công vụ Kết luận chương 3 203 Kết luận 205 Danh mục tài liệu tham khảo 209 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình vận động, phát triển kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam đặt ra trước Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam một đòi hỏi tất yếu- Nhà nước phải không ngừng tự hoàn thiện tổ chức và hoạt động của mình, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nhận thức được quy luật đó, từ 1986, với tinh thần đổi mới của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã và đang từng bước đổi mới, hoàn thiện, nhằm đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn.
Công cuộc đổi mới toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội của Việt Nam đã đem lại nhiều kết quả, thành tựu. Chẳng hạn trong lĩnh vực kinh tế, nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, trong ba năm liền, "tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước (năm 2001 tăng 6,9%, năm 2002 tăng 7,04%, năm 2003 {19-tr 20} tăng 7, 24%); bình quân ba năm tăng 7,1%/năm" và “Tổng sản phẩm {22- tr 25} trong nước (GDP) năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm 2001-2005 là 7,51%, đạt mức kế hoạch đề ra…Tổng vốn đầu tư vào nền kinh tế tăng nhanh đã làm tăng đáng kể năng lực sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh…” {22- tr 45} {19- tr 45} Công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa được thực hiện tương đối đồng bộ, trong đó "Cải cách hành chính đã có chuyển biến bước đầu" , thể hiện qua việc “đã tăng cường một bước tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; phân định cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chính phủ, của các bộ, ngành và chính quyền địa phương, đồng thời thực hiện sự phân cấp nhiều hơn. Các hoạt động tư pháp và công tác cải cách tư pháp có những chuyển biến tích cực.” Bên cạnh những thành tựu đạt được, tổ chức và hoạt động của Nhà nước Việt Nam còn nhiều hạn chế, trong đó có lĩnh vực công vụ, công chức. Việc tổ chức thực hiện công vụ đạt hiệu lực, hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, mà ở đây có nguyên nhân là "còn một bộ phận cán bộ, công chức thoái hoá, biến chất, kỷ luật hành chính lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm đối với công 1 {19- tr47} việc được giao" và “chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng kịp yêu cầu; tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng…kỷ luật, kỷ cương cán bộ, công chức chưa nghiêm; hiệu lực, hiệu quả của quản lý {22- tr 52} nhà nước còn nhiều yếu kém…”.
Một trong những nguyên nhân quan trọng của tình hình trên vì chế định pháp luật về công vụ, công chức ở nước ta từ 1945 đến nay điều chỉnh công vụ không theo xu hướng điều chỉnh chuyên biệt, nhiều nội dung quan trọng về công vụ chưa được pháp luật điều chỉnh trong điều kiện của nền kinh tế thị trường như: các nguyên tắc của công vụ trong nền kinh tế thị trường, trách nhiệm công vụ, trách nhiệm bồi thường của nhà nước, mối quan hệ phối hợp trong quá trình thực hiện công vụ chưa được quy định rõ ràng… Pháp luật về công vụ, công chức chủ yếu quy định về cán bộ, công chức, chưa có nhiều quy định về công vụ; các quy định của pháp luật chưa đồng bộ, nhiều quy định chồng chéo, mâu thuẫn, không phù hợp với thực tiễn. Quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức với các Nghị định của Chính phủ hiện hành có nhiều điểm chưa thống nhất; nhiều vấn đề pháp lý về công chức chưa được quy định hoặc quy định chưa đầy đủ, như: tiêu chuẩn ngạch, bậc công chức mới chủ yếu quy định về phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, chưa có các tiêu chuẩn về kỹ năng quản lý hành chính nhà nước, kỹ năng vận dụng pháp luật; những yêu cầu của nền kinh tế thị trường đối với công vụ như: công khai, minh bạch, bổn phận, nghĩa vụ trong thực thi công vụ chưa được xác định cụ thể… Vì vậy, chưa có một hệ thống cơ sở pháp lý thực sự đầy đủ, hoàn thiện để xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có cả năng lực và đạo đức, thực thi công vụ một cách chuyên nghiệp, chính quy, có hiệu quả. Mặt khác, bước sang thế kỷ XXI, sự phát triển kinh tế- xã hội trong nước và quốc tế buộc nhà nước phải có sự chuyển đổi về nhiệm vụ, chức năng, tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, đổi mới mối quan hệ giữa nhà nước với xã hội, công dân. Xã hội đòi hỏi công vụ phải được thực thi linh hoạt, có hiệu lực, hiệu quả, có trách nhiệm; cần phải có đội ngũ công chức với những phẩm chất tương thích với nền kinh tế thị trường, xã hội dân sự.
Điều này tất yếu đòi hỏi 2 chế định pháp luật về công vụ, công chức cần phải có sự đổi mới về nội dung, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng một nền công vụ đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội, thời đại. Từ thực tiễn trên, Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: "Hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế công chức, coi trọng cả năng lực và đạo {20- tr135} đức" , làm cơ sở cho việc "xác lập cơ chế quản lý cán bộ, công chức phù hợp với hệ thống phân loại cán bộ, công chức và phân cấp quản lý cán bộ, công {19- tr99} chức lãnh đạo " .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS luật phân tích, đề xuất giải pháp hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức ở Việt Nam. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Luận án "Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện chế định pháp luật công vụ, công chức Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.